Tổng quan về mangan, các phương pháp xác định mangan là những nội dung chính trong bài thuyết trình Xác định mangan trong nước thải. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Môn học: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Trang 2Nhóm 11
1. Bùi Thị Hồng Huyên 2004110071
2. Nguyễn Thị Tuyết Mai 2004120119
3. Dương Đăng Thịnh 2004120063
Trang 4Ứng dụng của Mn 1.3
Trang 5là nguyên tố rất cần thiết cho
sự phát triển của sinh giới.
có tính độc hại khi được hấp
Trang 6v Với người :
gây hội chứng “manganism” ảnh hưởng đến hệ thần
kinh trung ương.
Triệu chứng: đau đầu, mất ngủ, viêm phổi, run chân tay, đi lại khó khăn, co thắt
cơ mặt, tâm thần phân liệt,
Trang 71.2 Nhiễm độc mangan
• Hầu hết các trường hợp nhiễm độc Mn xảy ra đối với công
nhân công nghiệp làm việc trong các nhà máy sản xuất gang thép hoặc trong các khu khai thác mỏ Mn được hấp thụ vào cơ thể
thông qua hô hấp sẽ làm tổn thương phổi với các mức độ khác nhau như: ho, viêm phế quản cấp tính, viêm cuống phổi, ù tai, run chân tay và tính dễ bị kích thích
• Sự nhiễm độc Mn cũng xuất hiện khi con người sử dụng
nguồn nước ăn uống có nồng độ Mn cao trong thời gian dài
• Nhiễm độc Mn từ nước uống làm giảm khả năng ngôn ngữ, giảm trí nhớ, giảm khả năng vận dụng sự khéo léo của đôi tay và tốc độ chuyển động của mắt
• Phơi nhiễm Mn lâu dài (hơn 10 năm) đã dẫn đến những triệu chứng thần kinh không bình thường ở người cao tuổi
• Nguồn gốc phát sinh: sự rửa trôi, sói mòn, chất thải luyện kim,
ắc quy, phân bón hóa học…
Trang 9
TCVN 4678 – 1988 2.1
Trang 10Các phương pháp xác định Mn 2
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp đo màu để xác định Mn
trong nước thải TCVN 4578 – 88
Trang 11v Xây dựng đường chuẩn
v Tiến hành đo màu sắc quang kế và tính kết quả
v Tiến hành màu chuẩn độ và tính kết quả
Trang 124578 -88
v Phương pháp lấy mẫu
Trang 134578 - 88
v Phương pháp xác định
Trang 144578 -88
v Phương pháp xác định
Trang 18v Tiến hành màu chuẩn độ
Đun sôi
1 phút
Đun sôi
Đun đến dd màu hồng
tím
Đồng màu
Trang 194578 - 88
v Tính kết quả
Trang 21§ Amonipersunfat hay kali persunfat rắn.
§ Dung dịch mangan chuẩn 0.1N :
HT 3.2g KMnO4 /nước cất, đm đến 1L Để yên vài tuần dưới ánh sáng
MT hay đun nóng đến gần sôi, lọc, chuẩn lại = H2C2O4
Trang 222.2.2 Quy trình xác định:
Lấy mẫu và bảo quản mẫu: xác định càng sớm càng tốt Hoặc bảo quản
mẫu bằng cách acid hóa đến pH<2 với HNO3
Mẫu Loại trừ chất hữu cơ và
Cl-Lấy thể tích mẫu phù hợp sao cho chứa 0.05- 2mg Mn vào bình ∆ + 90ml nước cất
Mẫu đã
xử lý
+5ml thuốc thử riêng + 1 giọt H2 O2
+1g (NH4 )2 S2 O8
Đun sôi 1’
Để yên 1’
sau đó làm lạnh
Xử lý mẫu
Pha loãng với 100ml nước
cất, lắc đều
Chuẩn bị dãy chuẩn tương tự
Trang 232.2 Phương pháp trắc quang dung
Fomaldoxim
Các phương pháp xác định Mn 2
Trang 24TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Nguyên tắc
Trang 25TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Nguyên tắc
Trang 26TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Các yếu tố cản trở
Trang 27TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Hóa chất
Trang 28TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Hóa chất
Trang 29TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
Trang 30TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Lấy mẫu
Trang 31TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Chuẩn bị dd thử
• Nếu Mn tồn tại ở dạng huyền phù hoặc liên kết với chất hữu cơ, + 225 ± 25mg chất oxh vào phần mẫu thử Oxh có thể thực hiện bằng một trong hai cách:
- Hấp hh trong bình thủy tinh trong 30’, để nguội + 0,5g Na2SO3 khan để khử chất oxi hóa dư;
- Đun sôi hh trong bình nón hoặc cốc 100ml 40’; để nguội, chuyển hh vào bđm 50ml, đm đến vạch + 0,5g Na2SO3 khan để khử chất oxi hóa dư.
• Nên hấp nếu mẫu chứa axit humic.
• Nếu không thể tiến hành phân tích ngay, mẫu vừa chuẩn bị có thể để qua đêm.
• Chú thích: Màu và vẩn đục bị phá hủy hoàn toàn trong giai đoạn xử lí trước Nếu thực tế cho thấy giai đoạn xử lí trước
là không cần thiết, như đa số trường hợp mẫu nước uống, thì có thể bỏ qua.
Trang 32TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986)
v Lập dãy chuẩn
Trang 33TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986
• Tính kết quả
Nồng độ mangan, CMn (mg/l), được tính theo công thức:
CMn= f * (A1=A0) * g Trong đó:
F: là hệ số chuẩn hóa tương ứng với đường chuẩn mg/l;
A1: độ hấp thụ của dung dịch mẫu cần phân tích
A0: là độ hấp thụ ngoại suy của thành phần
Trang 34ü Kiemtailieu.com – các phương pháp xác định mangan
ü Trần Hoàng Mai - Luận văn Thạc sĩ ngành: Hóa phân tích; Mã số: 60 44 29 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
ü TCVN 4578 – 88 Nước thải -Phương pháp xác định hàm lượng mangan
ü TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986) – Chất lượng nước – Xác định mangan Phương pháp trắc quang dung Fomaldoxim
Tài liệu tham khảo 3
Trang 35C m N CÔ VÀ CÁC B N Ả Ơ Ạ