Có các loại sắc ký: sắc ký giấy kỹ thuật sớm nhất, hiện nay ít được sử dụng vì hiệu quả tách kém thua kỹ thuật SKLM, SKLM, sắc ký trao đổi ion, sắc ký lọc gel, sắc ký ái lực, sắc ký lỏng
Trang 2Sắc kí lớp mỏng dược liệu chứa
Saponin
Trang 3I Giới thiệu chung về SKLM:
Kỹ thuật sắc ký đã được sử dụng từ nhiều thế kỷ trước để tách các sản phẩm nhuộm từ cây cỏ Đến thập kỷ 1930 – 1940, phương pháp này được phát triển nhánh chóng với nhiều kỹ thuật khác nhau Có các loại sắc ký: sắc ký giấy (kỹ thuật sớm nhất, hiện nay ít được sử dụng vì hiệu quả tách kém thua kỹ thuật SKLM), SKLM, sắc ký trao đổi ion, sắc ký lọc gel, sắc ký ái lực, sắc ký lỏng hiệu năng cao, điện di.
Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography (TLC)) còn gọi
là sắc ký phẳng, là một kĩ thuật sắc kí được dung để tách các chất trong hỗn hợp Phương pháp SKLM bao gồm pha tĩnh là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose được phủ trên một mặt phẳng chất trơ Pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp và được hút lên bản sắc kí bởi mao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của các thành phần trong dung dịch
Trang 4Bình sắc ký lớp mỏng
Sắc kí lớp mỏng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
• Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ trong dược khoa
• Xác định các sắc tố trong tế bào TV
• Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong
thức ăn
• Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn
• Giám sát các phản ứng hữu cơ
Trang 5Một số cải tiến có thể kết hợp
PP truyền thông để tự động
hóa một vài bước, làm tang
đỡ dung giải của SKLM và
cho số liệu chính xác hơn PP
này được gọi là SKLM nâng
cao ( high performance TLC
– HPTLC)
Với chất hấp thu là silica gel hoặc alumin, các hợp chất kém phân cực sẽ di chuyển nhanh và các
hợp chất rất phân cực di chuyển chậm
Trang 6SAPONIN là gì?
Saponin còn gọi là saponoid là một nhóm
glycoside lớn, gặp rộng rãi trong TV Saponin cũng
có trong một số ĐV như hải sâm, cá sao…
Saponin có một số tính chất đặc biệt:
❑Làm giảm sức căng bề mặt, tạo nhiều bọt khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hóa và tẩy sạch.
❑Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng.
❑Kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt, có tác dụng long
đờm, lợi tiểu; liều cao gây nôn mửa, đi lỏng.
❑Có thể tạo phức với cholesterol hoặc các chất
3-b-hydroxysteroid.
Trang 7Một số dược liệu chứa saponin:
Trang 8Tam thất Táo nhân
Trang 9Cát cánh Cam thảo
Trang 10Nhân sâm
Trang 11PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ DƯỢC
LIỆU CHỨA SAPONIN
o Chất hấp phụ: Silica gel pha thuận hoặc pha đảo.
o Mẫu thử thường dùng dịch chiết cồn.
o Dung môi khai triển:
+ Saponin: CHC𝒍𝟑- MeOH-𝑯𝟐O (65:35:10, lớp dưới) + sapogenin: CHC𝒍𝟑-MeOH (19:1), CHC𝒍𝟑-Aceton (9:1), 𝑪𝟔𝑯𝟔 -Etyl acetat (1:1), 𝑪𝟔𝑯𝟔-Aceton (9:1), 𝑪𝟔𝑯𝟔-MeOH (9:1), nHexan-Aceton (7:3),….
+ Phát hiện: VS, 𝑯𝟐S𝑶𝟒/cồn, hơi iod…
Trang 12Các bước chuẩn bị:
1 Chuẩn bị bản mỏng:
Dùng bản tráng sẵn silica gel,dùng bút chì 2B (đầu tròn) kẻ một đường thẳng cách mép dưới 1 đến 1,5cm Đánh dấu điểm cần chấm.
2 Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi:
Bình sắc ký được rữa sạch và để thật khô.Lót một miếng giấy lọc quanh lòng bình sau cho có một khoảng trống dọc theo bình để có thể quan sát được ban sắc ký bên trong.
Cho hệ dung môi CHCl 3 -MeOH-H 2 O (65:35:10; lớp dưới) vào bình sắc ký cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0,5cm Đậy nắp bình sắc ký,đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hòa dung môi.
Trang 130,5g bột
dược liệu
(cam
thảo,…….)
5ml methanol
BM 10p
Lọc bằng pipet Pastuer bịt
bông
Dịch lọc
Cô đến cứng (cắn)
MeOH
Dd mẫu thử
cho SKLM
Trang 143.Đưa mẫu lên bảng mỏng và triển khai:
Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn (cỡ 1mm x 3mm) cách mép dưới và mép bên của bản 1-1,5 cm ( phải chắc chắn rằng cá vết thâm cao hơn mức dung môi trong bình sắc kí
Hệ dung môi dùng để triển khai trên các bản mỏng
silicagel-G:
Saponin triterpenoid:
a) Chloroform-methanol-nước (65:35:10).
b) Ethyl acetat-acid acetic-nước (8:2:1).
c) n Butanol – ethanol (10:2)
Saponin nhóm spirostan:
a) Chloroform – methanol – nước (65:35:10) b) Chloroform – methanol (8:2).
c) n-Butanol bão hòa nước.
Saponin kiềm:
a) Chloroform – ethanol – dd amoniac 1%/nước (2:2:1) b) Ethanol – pyridin – nước (3:1:3)
Trang 15Chờ cho vết chấm bay hết
MeOH , đưa ban mỏng vào bình
sắc ký rồi đậy nắp bình.
Khi dung môi chạy còn cách mép
trên của bản khoảng 0,5 thì lấy
bản mỏng ra, để ở nhiệt độ
phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khi
khô dung môi
5 Phát hiện:
• Soi đèn UV 254mm và 365mm , ghi nhận các vết trên bản mỏng (nếu có).
• Phun ( hoặc nhúng nhanh bản mỏng vào khay chứa thuốc thử ) thuốc
thử vanillin – sulfuric(VS).
• Sau khi phung/ nhúng , để đứng bản mỏng trên khay cho đến khi thật khô thuốc thử rồi sấy nhẹ bản mỏng, sau đó mới tiếp tục hơ nóng bản mỏng ở
1050C (trên khay kim loại nóng trong tủ hốt) trong vài hút để hiện màu.
• Quan sát và ghi nhận kết quả.
Trang 166 Nhận định kết quả:
Trong SKLM, Rf của chất A được định nghĩa là tỷ số giữa đoạn đường di chuyển của chất A (𝑙𝑎) và đoạn đường di
chuyển của dung môi (𝑙0) tính từ mức xuất phát của mẫu thử:
R𝒇𝒂 = 𝒍𝒂
𝒍𝟎
Trị số Rf luôn luôn < 1,00 và chỉ
lấy đúng hai số lẻ (vd: 0,08; 0,06;
0,72…)
Trong những điều kiện sắc ký nhất định, giá trị Rf của một chất là một
trong những đặc trưng của chất đó trong hệ dung môi đã sử dụng Tuy
nhiên, giá trị Rf phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố ( bản chất, bề dày và
độ hoạt hóa của pha tĩnh, pha động, mức độ bão hòa dung môi, độ ẩm
và nhiệt độ môi trường….)