- Hình dạng :Bột màu trắng, có kích thước rất nhỏ.. ▪ Lấy ống nghiệm 1, 2, 3, 4 đem đun cách thủy đun đến khi nào nghiêng ống nghiệm không còn xuất hiện giọt nước... ❖ Phản ứng Baljet P
Trang 1BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 2
*****
Bài 4 DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
1 Tinh bột Gạo ( Amylum Oryzae)
- Hình dạng :Bột màu trắng, có kích thước rất nhỏ
- Đặc tính:
+ Kích thước nhỏ ( 2-12μm) hạt đơn
hình đa giác
+ Thường gặp hạt kép, có khi kết
thành đám rất nhiều hạt
2 Tinh bột Khoai Mì (Amylum Manihot)
- Hình dạng : bột màu trắng
Trang 2- Đặc tính :
+ Hình cầu đa số bị lẹm ở một đầu và hơi lõm trông giống như cái chuông hay hình chuông
+ Kích thước từ 5-30μm
3 Tinh bột Ý Dĩ ( Amylum Coisis)
Trang 3- Hình dạng : bột màu trắng hay màu trắng ngà
- Đặc tính :
+ Mép đợn
sóng
+ Kích thước
hạt trung bình
+ Tễ phân
nhánh hình
sao
4 Tinh bột
Đậu Xanh (
Amylum
Phaseoli)
Trang 4- Hình dạng: bột màu xanh nhạt
- Đặc tính : + Hình trứng hay hình
bầu dục
+ Kích thước 50μm
+ Tễ dài phân nhánh hình xương cá
Bài 5: DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TRỢ TIM
Trang 51 Chiết xuất Glycosid tim
5g bột lá trúc đào + cồn 25%
Dịch chiết ( bã đã chuẩn bị → mỗi thí nghiệm lấy 30ml)
+ 10ml Pb(CH3COO)2 30%
Khuấy đều và để yên 10-15 phút rồi lọc qua giấy lọc)
Dịch lọc(1)
1 giọt Pb(CH3COO)4 +10ml Na2SO4 15% khuấy đều, để yên 5 phút lọc qua
bông
Dịch lọc (2 )
+ 1 giọt Na2SO4 Tủa + Na2SO4 15% lọc lại
Không tủa
+1 gi
Dịch glycosid
Trang 6làm khan bằng Na2SO4
chia làm 6 ống nghiệm
1(bajet) 2(legal) 3(keller-kitani) 4 5(Liebermann) 6
Khung steroid
Sơ đồ quy trình chiết xuất glycosid tim trong lá Trúc Đào
2 Các tiến hành và định tính glycoside tim.
2.1 Cách tiến hành :
❖ Bước 1 : Lấy 5g bột lá Trúc Đào chiết nóng 2 lần với cồn 25%.Thu dịch chiết bằng cách gạn bột đã đun qua becher 50
và lọc nóng ngay qua bông
Trang 7❖ Bước 2 :
▪ Dùng cốc có mỏ lấy 30ml dịch chiết và thêm vào dịch chiết
và lọc qua giấy lọc
Hình minh họa: Lọc dịch chiết qua giấy lọc
▪ Thu được dịch lọc 1 Loại tạp trong dịch lọc 1 bằng cách
❖ Bước 3 :
▪ Thu được dịch lọc 1 không còn tủa, thêm vào dịch lọc 1
lọc qua bông gòn
▪ Thu được dịch lọc 2, loại tạp dịch lọc 2 bằng cách cho thêm
Trang 8❖ Bước 4:
▪ Dịch lọc sau khi đã loại hết muối chì thừa được lắc với
trong bình lắng gạn tách thành 2 lớp, dùng erlen nút có mài
và khô lấy lớp dưới
để yên vài phút hỗn hợp trong bình lắng gạn tách thành 2
glycoside
▪ Gạn (không cần lọc) vào becher 50ml (sạch và khô)
▪ Chia đều cho 6 ống nghiệm (khô và sạch) đánh số từ 1 đến
6
▪ Lấy ống nghiệm 1, 2, 3, 4 đem đun cách thủy ( đun đến khi nào nghiêng ống nghiệm không còn xuất hiện giọt nước)
2.2 Định tính :
Trang 9❖ Phản ứng Baljet (Phản ứng của vòng lacton 5 cạnh):
• Cho 1ml thuốc thử Baljet (dung dịch đồng lượng
Baljet 1 + Baljet 2 ) vào ống nghiệm 1 có chứa cắn glycoside tim rồi lắc kỹ Ký hiệu T
• Lấy ống nghiệm sạch khác cho 1ml thuốc thử Baljet
Ký hiệu C
Kết quả : dương tính , dung dịch ống T màu đỏ cam đậm hơn so với ống C
❖ Phản ứng Legal (Phản ứng của vòng lacton 5 cạnh)
• Cho vào ống nghiệm có chứa cắn glycoside tim 4 giọt cồn 95% hòa tan cắn Sau đó thêm 2 giọt dung dịch KOH 10% cồn (hoặc pyridine), thêm tiếp 1 giọt dung dịch natri nitroprussiat 0,5% Ký hiệu T
• Lấy ống nghiệm sạch khác cho 4 giọt cồn 95% , Sau đó thêm 2 giọt dung dịch KOH 10% cồn (hoặc pyridine), thêm tiếp 1 giọt dung dịch natri
nitroprussiat 0,5% Ký hiệu C
Trang 10 Kết quả : dương tính, ống T có màu đỏ cam đậm hơn ống
C
❖ Phản ứng Keller –Kiliani (Phản ứng của phần đường)
- Lấy ống nghiệm chứa cắn cho vào 1 ml Keller, sau đó lấy khoảng ¼ ml cho qua 1 ống nghiệm khác, thêm 1ml Keller rồi thêm 1ml Kiliani
Trang 11 Kết quả: dương tính , mặt ngăn cách 2 lớp thuốc thử xuất hiện một vòng màu nâu đỏ và có màu xanh lá khuếch tán dần lên lớp trên
❖ Phản ứng của khung Steroid ( phản ứng Liebermann –
Burchard) :
- Cho 1ml anhydride acetic vào ống nghiệm khô có
lắc đều
- Để ống nghiệm nghiêng vào giá cho nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm khoảng 2ml acid sulfuric đậm đặc
Trang 12 Kết quả : dương tính, ở giữa 2 lớp thuốc thử xuất hiện
1 vòng ngăn cách, sát phía dưới vòng có màu hồng, phía trên vòng có màu xanh lá
Bài 6 DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN
I Định tính tạo bọt và phản ứng và phản ứng
Liebermann – Burchard
1g dược liệu (CT,BK)
+20ml cồn 70o
BM 5 phút → lọc qua bông
Dịch chiết ( chén sứ )
BM
5ml dịch chiết
10 giọt BM
Tạo bọt Cắn
+2ml Anhydric acetic
+2ml CHCl3
→ khuấy kĩ cho tan → lọc = pipet Dịch lọc(ống nghiệm khô)
+2ml H2SO4
Quan sát kết quả (chụp)
1 Thử nghiệm tính tạo bọt
Trang 13Phút 14 Phút 15
Phút 29 30 phút
Trang 14Phút 59 Phút 60
Sau phút 60
Đánh giá kết quả : Bồ Kết ( +++) Cam Thảo ( ++ )
2 Định tính Saponin bằng phản ứng hóa học
❖ Phản ứng Liebermann – Burchard
Trang 15 Phản ứng dương tính : + Bồ Kết : lớp dung dịch phía trên màu xanh rêu + Cam Thảo : mặt ngăn cách giữa 2 lớp có màu nâu đỏ
3 Định tính bằng sắc ký lớp mỏng
3.1 Chuẩn bị :
- Dược liệu : Cam Thảo, Bồ Kết
Trang 16
- Hệ dung môi : CHCl3 – MeOH – H2O ( 65 : 35 : 10, lớp dưới )
- Mẫu thử :
+ Saponin toàn phần của Cam Thảo chuẩn và Cam Thảo thử hòa tan trong MeOH
+ Saponin toàn phần của Bồ Kết chuẩn và Bồ Kết thử hòa tan trong MeOH
Trang 17- Bản mỏng silicagel F254 tráng sẵn, cõ 2,5 x 10 cm( Merk )
3.2 Tiến hành :
- Bước 1 : Chuẩn bị bản mỏng :
hòa )
- Bước 3: Khai triển → Lấy ra khỏi bình và làm khô bản
mỏng
Trang 18- Bước 4 : Soi UV
AST
Trang 19- Bước 5 : Nhúng với thuốc thử ( nhúng nhanh và đều )
- Bước 6 : Hơ nóng (bếp điện) → Hiện vết
❖ NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ :
• Dược liệu ra vết màu tím (màu saponin)
Vết di chuyển
không hoàn toàn
Mẫu còn nhiều tạp
phân cực
Loại tạp kĩ hơn trước khi chấm lên
bản Vết hình ngọn lửa
nhiều đầu
Chấm vết không trùng nhau
Chấm kỹ lại trên bảng mỏng khác Vết trải dài không
tách
Chọn hệ dung môi sắc ký chưa tốt hoặc do dung môi chiết không chuyên
biệt
Thăm dò lại hệ dung môi sắc ký hoặc chọn dung môi chiết xuất mẫu chuyên biệt hơn