Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh 1.Về nội dung và nghệ thuật: - Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích.. 2.Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc thơ lục bát - Rèn lu
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
Trao Duyên
( Trích “ Truyện Kiều” )
-Nguyễn Du –
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
1.Về nội dung và nghệ thuật:
- Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích Đối với Kiều, tình và hiếu thống nhất chặt chẽ
- Nắm được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, sự điêu luyện trong việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du
2.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc thơ lục bát
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật
3.Về thái độ:
Từ đoạn trích, hình thành cho mình một quan niệm đúng đắn về tình yêu: tình yêu chân chính không có chỗ cho cái vị kỉ, nó cần lòng vị tha, đức hi sinh vì hạnh phúc của người mình yêu
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
a Phương tiện:
- Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 nâng cao tập 2, Sách giáo viên, Giáo án
- Tư liệu tham khảo chính:
+ Truyện Kiều (Đào Duy Anh- Từ điển Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội)
+ Giảng văn Truyện Kiều ( Đặng Thanh Lê- NXB Giáo Dục)
Trang 2b Phương pháp:
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
- Trong tiết dạy: Đọc diễn cảm, đàm thoại gợi mở, giảng bình, nêu vấn đề, gợi mở học sinh làm việc nhóm…
2 Chuẩn bị của học sinh:
a Phương tiện:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 nâng cao tập 2.
- Sách bài tập, vở soạn
b Phương pháp:
- Đọc kĩ bài học
- Chuẩn bị một số câu hỏi có vấn đề để trao đổi trong giờ học với giáo viên và các bạn cùng lớp
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Cho biết sáng tác chính của Nguyễn Du và kể tên một số tác phẩm tiêu biểu cho mỗi loại sáng tác?
3 Tiến trình bài giảng:
Vào bài mới:
Ở cấp 2, các em đã được học về tác gia Nguyễn Du và một số đoạn trích trong
“Truyện Kiều” Một em hãy cho cô biết các em đã được học những trích đoạn nào của “Truyện Kiều”, nêu nội dung và nghệ thuật chính của những trích đoạn đó? (Học sinh trả lời) Như vậy, ở chương trình Trung học cơ sở, các em đã biết đến Nguyễn Du và những câu thơ tài hoa của “Truyện Kiều” – những câu thơ
đã làm thổn thức bao thế hệ người đọc không chỉ bởi vẻ đẹp tinh tế, điêu luyện
Trang 3của ngôn ngữ, hình ảnh, mà hơn hết là ở tấm lòng yêu thương, đồng cảm sâu sắc với nỗi đau con người của đại thi hào Nguyễn Du
Và hôm nay, chúng ta sẽ đến với “Trao duyên” - m t trích o n ột trích đoạn được coi là mở đoạn được coi là mở ạn được coi là mở đoạn được coi là mở ược coi là mở c coi l m à mở ở
m n cho t n bi k ch m à mở ười lăm năm lưu lạc của Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài ăm năm lưu lạc của Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài i l m n m l u l c c a Thúy Ki u- ăm năm lưu lạc của Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài ư ạn được coi là mở ủa Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài ều- để từ đó hiểu hơn về tài đoạn được coi là mở ể từ đó hiểu hơn về tài ừ đó hiểu hơn về tài đoạn được coi là mở t ó hi u h n v t i ể từ đó hiểu hơn về tài ơn về tài ều- để từ đó hiểu hơn về tài à mở
n ng v tâm huy t c a Nguy n Du, ng ăm năm lưu lạc của Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài à mở ủa Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài ễn Du, người được tôn vinh là “ nghệ sĩ lớn- trái tim lớn” ười lăm năm lưu lạc của Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài đoạn được coi là mở ược coi là mở i c tôn vinh l “ ngh s l n- trái tim l n” à mở ệ sĩ lớn- trái tim lớn” ĩ lớn- trái tim lớn” ớn- trái tim lớn” ớn- trái tim lớn”
c a dân t c ta ủa Thúy Kiều- để từ đó hiểu hơn về tài ột trích đoạn được coi là mở
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
- Em hãy đọc phần tiểu dẫn và
cho biết vị trí của đoạn trích
“Trao duyên”?
- Trao duyên gợi cho chúng ta
nhớ đến nét văn hóa nào của dân
tộc ta?
-Trao duyên trong đoạn thơ này
có ý nghĩa gì?
- Tại sao lại có cảnh trao duyên?
Sự kiện gì trước đó đã dẫn đến
tình huống này?
I.Đọc hiểu khái quát:
1 Vị trí và nhan đề:
a, Vị trí:
- Thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc (từ câu
723 - 756)
b, Nhan đề (tình huống):
- Giải thích:
+ Trong lễ tết, hội hè: Trao duyên là một nội dung trong cuộc hát nhân dịp lễ tết, hội
hè
+ Trong trích đoạn: Trao duyên là gửi cái tình duyên của mình cho người khác
- Duyên cớ của tình huống:
+ Gia đình gặp tai biến + Kiều hi sinh mối tình với Kim Trọng, chấp nhận làm vợ lẽ Mã Giám sinh để có tiền cứu cha và em
+ Nhờ Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng
Trang 4- Em hãy đọc đoạn thơ và xác
định đây là lời của ai, nói trong
tâm trạng nào?
Đoạn trích là lời dặn dò, tâm sự
của Thúy Kiều với em gái mình
là Thúy Vân, để nhờ em một
việc hệ trọng, tế nhị, trong một
tâm trạng đau đớn và dường như
tuyệt vọng
Vì thế giọng đọc phải chậm và
tha thiết Hơn nữa, do càng về
sau Thúy Kiều gần như chỉ nói
với mình (độc thoại nội tâm) cho
nên giọng đọc càng cần khẩn
thiết, não nùng hơn
- Em hãy đọc lại đoạn trích và
xác định bố cục của đoạn trích ?
-> Đánh giá tình huống: tế nhị, gây khó xử cho cả người trao lẫn người nhận
2 Đọc và chú thích
3 Bố cục:
- 12 câu đầu: Thúy Kiều nhờ cậy, thuyết phục Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng
- 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỉ vật cho Thúy Vân và giãi bày tâm sự với Vân
Trang 5- Kiều đã mở lời với Vân như thế
nào?
- Từ “ cậy” nghĩa là gì? Có thể
thay thế từ này bằng từ khác
được không ?
- Thanh điệu của từ “ cậy” tạo
điểm nhấn như thế nào cho câu
thơ ?
- Từ “ chịu lời” nghĩa là gì? Nó
có giống với “ nhận lời” không?
- Kiều còn dùng hành động gì để
mở lời? Những hành động đó có
gì đặc biệt?
- Xuất phát từ nguyên nhân nào
mà Kiều lại tự hạ mình, hoán đổi
vị thế trước Vân như vậy?
- Nhận xét khái quát về cách nói
năng và hành động của Kiều
trong hai câu đầu?
- GV dẫn dắt: Thông thường khi
muốn nhận sự giúp đỡ của người
khác, sẽ có hai cách dẫn dắt:
- cách 1: Trình bày hoàn cảnh
rồi mới nói lời nhờ cậy
- 8 câu còn lại: Kiều hướng tới Kim Trọng
II Đọc- hiểu trích đoạn:
1 12 câu đầu:
* Hai câu đầu:
- Mở lời: “Cậy em sẽ thưa”
+ “ cậy” = nhờ
-> nhờ vả, trông mong tin tưởng, gửi gắm
hi vọng vào Thúy Vân
-> thanh trắc mang âm điệu nặng nề, gợi sự đau đớn, khó nói
+ “ chịu lời” = nhận lời + sắc điệu cầu
khẩn, van xin
- Hành động:“ ngồi lên”, “ lạy”, “ thưa” -> sự thay bậc đổi ngôi, đi ngược với lễ giáo phong kiến nhưng chấp nhận được bởi: + Kiều coi Vân như ân nhân của mình + Kiều trân trọng tình yêu với Kim Trọng,
->> Nhận xét chung:
+ Từ ngữ chuẩn xác + Hành động trang trọng tôn nghiêm + Tình cảm chân thành
Trang 6- cách 2: Nói ngay mong muốn
của mình, sau đó mới trình bày
ngọn ngành sự tình
Kiều đã chọn cách nào để trao
duyên cho Vân?
- Em hiểu “ gánh tương tư” là
gì?
- Ý nghĩa của thành ngữ “ giữa
đường đứt gánh” và giá trị biểu
đạt của nó?
- Trước khi trao duyên, Kiều đã
thông báo cho em điều gì?
- Tại sao Kiều lại gọi tình duyên
trao cho em là “ mối tơ thừa” ?
- Từ “ mặc em” có nghĩa là gì?
Có thể thay thế bằng từ khác
không?
- Thanh điệu của từ “ mặc” để lại
ấn tượng gì cho câu thơ ?
- Qua lời trao duyên cho ta hiểu
điều gì về con người Kiều?
* 2 câu tiếp:
- Nói lời trao duyên: “Giữa đường…mặc
em”
+“ gánh tương tư”: gánh nặng nhớ nhung,
khắc khoải
+“ giữa đường đứt gánh”: thành ngữ chỉ sự
tan vỡ đột ngột, khơi gợi sự đau đớn, xót thương ở Vân
-> Kiều thú nhận tình yêu của mình với Kim Trọng, trình bày vắn tắt hoàn cảnh éo
le, ngang trái của mình
+ “ mối tơ thừa”: Kiều hiểu sự thiệt thòi và
sự hi sinh lớn lao của em
+ “ mặc em”= tùy em
-> phó thác tuyệt đối
-> thanh nặng làm câu thơ dằn xuống, thể
Trang 7- Đọc 8 câu thơ và cho biết lí do
đầu tiên của Kiều là gì?
- giải thích các điển tích “ quạt
ước”, “ chén thề” và cho biết ý
nghĩa của nó ?
- Điệp từ “ khi” xuất hiện bao
nhiêu lần, ý nghĩa của nó là gì?
- Lí do thứ hai mà Kiều đưa ra là
gì ?
- Lí do thứ ba là gì?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong câu thơ này?
- Lí do thứ tư là gì?
hiện sự dứt khoát đoạt tuyệt mối tình đầu của Thúy Kiều
->> Nhận xét chung: lời trao duyên thể hiện Kiều là một người chu toàn, thấu hiểu sâu sắc cho tình cảnh của Vân
* 8 câu sau: Kiều đưa ra những lý lẽ để thuyết phục Vân.
- Lí do thứ nhất:
“ Kể từ khi…chén thề”
+ “ quạt ước”, “ chén thề”:
+ điệp từ “khi”; 3 lần -> kỉ niệm đẹp đẽ, ấn tượng, tình nghĩa sâu nặng không thể quên
- Lí do thứ hai:
“ Sự đâu…vẹn hai”
+ gia đình: “ sóng gió bất kì”
+ bản thân: “ hiếu- tình”
-> Viện đến hoàn cảnh
Lí do thứ ba:
“ Ngày xuân…lời nước non”
+ “ ngày xuân”: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời,
Trang 8- Lí do thứ năm là gì?
- Những hình ảnh “ thịt nát
xương mòn”, “ ngậm cười chín
suối” gợi cho em nghĩ đến điều
gì?
- Qua đó ta nhận thấy những
phẩm chất gì ở Thúy Kiều?
- Em hãy cho biết đó là những kỉ
vật gì?
- Sau khi trao kỉ vật cho Thúy
Vân, Kiều đã dặn dò em điều gì?
- Em hiểu câu thơ như thế nào?
- Câu thơ ngắt nhịp như thế nào?
cụ thể là tuổi trẻ -> Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn dài
- Lí do thứ tư:
+ “ tình máu mủ”: tình cảm giữa chị em Kiều- Vân
+ “ lời nước non”: hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu
-> Viện đến tình cảm chị em ruột thịt
- Lí do thứ năm:
“ Chị dù…thơm lây”
+ “ thịt nát xương mòn” : cái chết của Kiều + “ ngậm cười chín suối”: cái chết mãn nguyện
-> Kiều viện đến cái chết để thuyết phục Vân
Tiểu kết:
- Kiều tỉnh táo lí trí, ghìm nén cảm xúc để trao duyên Điều này thể hiện đức hi sinh của nàng
- Lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục
2, 14 câu tiếp:
a, 2 câu thơ đầu : Trao kỉ vật
- Từ ngữ:
+ “ chiếc vành”, “bức tờ mây: kỉ vật đơn sơ
Trang 9Nhịp thơ đó có ý nghĩa như thế
nào trong việc diễn tả tâm trạng
của Kiều?
- Trong một tâm trạng như vậy
Kiều đã tâm sự với Vân điều gì?
- Kiều nhớ về quá khứ và dự
cảm về tương lai ra sao?
- Câu thơ mở ra hai chiều: quá
khứ và hiện tại như thế nào?
- Tác giả đã dùng những thành
ngữ nào để chỉ số phận Kiều lúc
này ?
mà thiêng liêng vô giá, gợi nhớ về quá khứ hạnh phúc
+ “giữ”, “của chung”: lí trí bảo phải trao hết, đoạn tuyệt với mối tình đầu nhưng tình cảm lại muốn níu giữ lại
- Nhịp thơ 4/4 đứt đoạn như một tiếng khóc thể hiện nỗi đau giằng xé trong lòng Kiều
b, 12 câu tiếp: Kiều giãi bày
* 2 câu đầu: Kiều dặn dò em
* 10 câu tiếp theo:
- “phím đàn”, “mảnh hương nguyền”, “lời thề” -> Nhớ quá khứ hạnh phúc
- “cách mặt khuất lời” “dạ đài”, “người thác oan”, ‘hồn”, “nát thân bồ liễu”…
-> Dự cảm về tương lai bi thảm, u ám
Tiểu kết:
- Sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm
- Tâm trạng hụt hẫng
3, 8 câu cuối:
“ Bây giờ ái ân”
- Từ ngữ:
+ “ muôn vàn ái ân” : Quá khứ đẹp đẽ, hạnh phúc
Trang 10- câu cảm thán tạo nên dấu ấn gì
cho câu thơ?
-Từ cơn mộng mi, Kiều trở về
với thực tại Em hãy xác định
xem ở 8 câu này, Kiều vẫn còn
nói với Thúy Vân, hay đã hướng
sang đối tượng khác?
- Câu thơ được ngắt thành mấy
nhịp, diễn tả điều gì?
- Khái quát nội dung của đoạn
thơ?
- Khái quát vài nét về nghệ thuật
của đoạn thơ?
+ “ trâm gẫy gương tan”: Hiện tại đứt đoạn chia lìa
-> Quá khứ >< hiện tại:
+ “bạc như vôi”, “nước chảy hoa trôi” -> trách phận, giọng chua chát
+ “phụ chàng” -> trách mình, giọng thê thiết, buồn thương
- Câu cảm thán: nghẹn ngào, chua xót
- Lời nhân vật: Độc thoại -> đối thoại Kiều đau đớn đến mức rơi vào trạng thái mê sảng, thảng thốt gọi tên người yêu đầy tức tưởi
- Nhịp thơ 3/3 và 2/2/2 như tiếng nấc nghẹn ngào thể hiện sự đau đớn
Tiểu kết:
-Tình cảm lấn át, chế ngự tất cả Kiều đau đớn nói trong cơn mê sảng
- Khả năng miêu tả tâm lí nhân vật tài tình
và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du
III Tổng kết:
a, Nội dung:
+ Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Thúy Kiều
Trang 11+ Lên án, tố cáo những thế lực đen tối đã cách trở tình yêu đôi lứa, đẩy con người vào chỗ tuyệt vọng
+ Thể hiện sự cảm thông, đồng cảm của Nguyễn Du với nỗi đau của con người
b, Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả, khắc họa tâm lí nhân vật đặc sắc
- Ngôn ngữ chính xác, tinh tế
- các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, đối lập,…
IV Củng cố, luyện tập:
1 GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm:
1 Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình
B Trong khi Kiều đang thu xếp việc bán mình
C Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình
D Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh
2 Vì sao Kiều lại phải lạy Vân rồi mới nói chuyện “trao duyên”?
A Kiều thích quan trọng hóa vấn đề
B Đây là câu chuyện nhờ vả thiêng liêng, quan trọng
C Có làm như vậy Vân mới nhận lời
D Đây là một nghi lễ không thể thiếu khi nhờ vả
Trang 123 Trong cuộc trao duyên, hai người trò chuyện như thế nào?
A Chỉ có một mình Kiều nói
B Kiều nói ít, Vân nói nhiều
C Kiều nói nhiều, Vân nói ít
D Chỉ có một mình Vân nói
4 Kiều nhờ Vân việc gì?
A Chuyển kỉ vật trả Kim Trọng
B Nói lời chia tay với Kim Trọng
C Báo cho Kim Trọng biết gia đình mắc nạn
D Thay mình kết duyên với Kim Trọng
5 Câu “Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề” nói về sự gắn bó của ai với ai?
A Thúy Kiều với Kim Trọng
B Thúy Vân với Kim Trọng
C Cả hai chị em với Kim Trọng
D Thúy Kiều với Thúy Vân
6 Câu “Sự đâu sóng gió bất kì” nói đến sự việc nào?
A Kim Trọng đột ngột phải về hộ tang chú
B Kiều gặp Đạm Tiên trong gấc mơ
C Nhà Kiều bị vu oan, cha và em trai bị bắt giam
7 Việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
A Kiều dự cảm nàng sẽ chết và cái chết đầy oan nghiệt
B Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời
C Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng
Trang 138 Kiều đã trao lại cho Vân kỉ vật gì?
A Chiếc vành và tờ mây
B Chiếc thoa và tờ mây
C Chiếc vành và cây đàn
D Chiếc thoa và cây đàn
9 Trong câu “Chiếc vành với bức tờ mây- Duyên này thì giữ, vật này của
chung”, “của chung” ở đây là của ai?
A Kim Trọng và Thúy Vân
B Kim Trọng và Thúy Kiều
C Kim Trọng, Thúy Kiều và Thúy Vân
D Thúy Vân và Thúy Kiều
10 Câu “Bây giờ trâm gãy, gương tan – Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân” nói về điều gì?
A Nỗi đau của Kiều khi mối tình đầu tan vỡ
B Nỗi đau của Kiều khi trao duyên cho Vân
C Nỗi đau của Kiều khi những kỉ vật tình yêu không thuộc về mình
D Nỗi đau của Kiều khi phải xa gia đình
*Đáp án:
2 Sau khi học xong đoạn trích, em có suy nghĩ gì về đức hi sinh? Đức hi sinh có
vị trí như thế nào trong cuộc sống? Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện quan niệm của em về vấn đề đó