Mục tiêu của luận án xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực (PTNL) ngày càng cao của DoN.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ ANH ĐỨC
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Minh Đường : Hướng dẫn 1
TS Phan Chí nh Thức : Hướng dẫn 2
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng nhân lực của nước ta thời gian gần đây tuy được cải thiện
nhưng năng suất lao động vẫn thấp nhất khu vực ASEAN và ngày càng gia
tăng cách biệt
Báo cáo đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI hàng năm đều khảo sát
đánh giá của doanh nghiệp (DoN) về chất lượng lao động qua đào tạo, số
liệu mới nhất năm 2018 khi khảo sát hơn 11.000 DoN thì có 71% các DoN
cho rằng chất lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật (NLKT) đáp ứng một phần
yêu cầu, 67% cho là không đáp ứng yêu cầu, đồng thời các DoN trình bày
khó tuyển dụng lao động kỹ thuật, nhưng sau khi tuyển dụng người lao động
lại thường ”nhảy việc”, nghỉ việc làm nản lòng các DoN
Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do “Nội dung chương trình,
phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi
mới.… nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội, chưa chuyển
mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội”
Hiện nay các trường cao đẳng ở Đồng Nai chưa quan tâm đúng mức đến
quản lý phát triển CTĐT theo nghĩa rộng (Programme), nhiều trường chỉ tập
trung xây dựng nội dung CTĐT (Curriculum) và tổ chức các khóa đào tạo
với chương trình khung lạc hậu, nặng về lý thuyết, xa rời thực tiễn sản xuất,
chưa cập nhật được những tiến bộ KH-CN vì không có sự tham gia của DoN,
bởi vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của các DoN cũng như của xã hội Xuất
phát từ lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý phát triển
chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại
các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai”
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý phát
triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng
tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo và
đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực (PTNL) ngày càng cao của DoN
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Phát triển CTĐT theo theo tiếp cận quan hệ
trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển CTĐT theo theo tiếp cận
quan hệ trường và DoN
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hầu hết các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai đang quản lý phát
triển CTĐT tập trung vào nội dung CTĐT (Curriculum) theo chương trình
Trang 4khung của Nhà nước, thiếu sự phối hợp với DoN nên chưa đáp ứng được
nhu cầu PTNL của DoN trên địa bàn tỉnh
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý phát triển CTĐT
(Programme) theo tiếp cận quan hệ trường và DoN dựa trên mô hình đào tạo
theo chu trình thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo, khắc
phục tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu lao động hiện nay của các DoN
5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nội dung nghiên cứu: (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát
triển CTĐT; (2) Đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai; (3) Đề xuất
giải pháp quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại
các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai; (4) Khảo nghiệm tính cần thiết và tính
khả thi của 05 giải pháp được đề xuất; (5) Thử nghiệm 02 giải pháp nhằm
chứng minh cho tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
5.2 Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát 330 GV và CBQL, 500 cựu HS-SV của
11 trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai và 200 CBQL, kỹ sư của 40 DoN trên địa
bàn tỉnh Thời gian khảo sát qua số liệu các năm 2010-2015, và 2016, 2017
6 Phương pháp luận nghiên cứu
6.1 Phương pháp tiếp cận: Luận án đã vận dụng các phương pháp tiếp cận
như: tiếp cận thị trường, tiếp cận phát triển, tiếp cận lịch sử, tiếp cận liên
thông và tiếp cận quan hệ trường và DoN
6.2 Phương pháp nghiên cứu: Luận án đã vận dụng các phương pháp
nghiên cứu: nghiên cứu lý luận, điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn,
tổng kết kinh nghiệm, thử nghiệm và thống kê toán học
7 Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu
Viện Khoa học giáo dục Việt Nam và Trường Cao đẳng nghề Công nghệ
cao Đồng Nai
8 Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Xác định NCĐT là xuất phát điểm của đào tạo trong nền
KTTT Bởi vậy, vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình gồm 4 bước: (1)
Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xây dựng kế hoạch và thiết kế các khóa đào
tạo; (3) Triển khai đào tạo và (4) Đánh giá kết quả đào tạo đồng thời sử dụng
các chức năng cơ bản của quản lý để quản lý phát triển CTĐT (programme)
đáp ứng nhu cầu DoN và người học là phù hợp
- Luận điểm 2: Để đào tạo đáp ứng được NCNL của DoN, mục tiêu đào
tạo phải xuất phát từ chuẩn nghề nghiệp Do vậy, vận dụng phương pháp
DACUM để phân tích nghề tại vị trí lao động mà các DoN đang sử dụng là
cần thiết để xây dựng mục tiêu và lựa chọn nội dung CTĐT
- Luận điểm 3: Thực hiện đồng bộ các giải pháp: Thành lập nhóm chuyên
Trang 5trách phát triển CTĐT; Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về
phát triển CTĐT; Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý phát triển CTĐT giữa
trường và DoN; Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển
CTĐT và Thiết lập hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường và DoN thì sẽ góp
phần đổi mới được quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
9.Đóng góp mới của luận án
-Về lý luận: Vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình và các chức năng của
quản lý, luận án đã xây dựng được cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTĐT
theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
-Về thực tiễn: Luận án đánh giá được thực trạng phát triển CTĐT và quản
lý phát triển CTĐT, phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu trong quản
lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu PTNL của các DoN tại Đồng Nai Trên
cơ sở đó đã đề xuất được 05 giải pháp quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường và DoN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CTĐT
THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trì nh nghiên cứu về phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường và DoN
- Công trì nh nghiên cứu ở nước ngoài: Phát triển CTĐT-lý luận và thực
tiễn của Hilda Taba (1962); Phát triển mô đun cho giáo dục nghề nghiệp của
UNESCO (1985); Thiết kế mô đun cho CTĐT hệ TAFE courses của Donnel
O (1978); Thiết kế CTĐT theo năng lực thực hiện (NLTH) của Bruce
Markenzie (1995); Đào tạo theo NLTH của Roger Harris (1995); Sổ tay cho
giáo viên dạy nghề cho ASEAN của JAVADA Nhật Bản (2016); Các
công trình này đã đề cập đến phát triển nội dung CTĐT và tổ chức đào tạo
theo mô đun NLTH
- Công trì nh nghiên cứu ở trong nước: Phát triển CTĐT theo mô đun liên
thông giữa các trình độ của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Đăng Trụ
(1994); Phát triển CTĐT đại học của Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến
(2004); Thiết kế và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra của
Đoàn Thị Minh Trinh (Chủ biên) (2012); Phát triển chương trình đào tạo đại
học theo định hướng đáp ứng chuẩn đầu ra của Nguyễn Thanh Sơn (2014);
Phát triển chương trình đào tạo giáo viên - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
của Phạm Hồng Quang (2013); Phát triển và quản lý phát triển CTĐT đáp
ứng yêu cầu xã hội của Nguyễn Tiến Hùng (2015); Các công trình này đã
Trang 6đề cập đến phát triển CTĐT theo mô đun liên thông giữa các trình độ đáp
ứng nhu cầu xã hội
1.1.2 Những công trì nh nghiên cứu về quản lý phát triển CTĐT
- Công trì nh nghiên cứu ở nước ngoài : Quản lý GDNN đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động của R.Noonan; Sổ tay về Chiến lược đào tạo của Sloman
M.(1994); Liên kết đào tạo giữa trường và DoN – triển vọng ở châu Á; của
Se Yung Lim; Kinh nghiệm và sự phản hồi về đào tạo theo nhu cầu của DoN
ở Hàn Quốc (2005) của Se Yung Lim; Các công trình này đã đề cập đến
quản lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu DoN và TTLĐ đồng thời cũng
nêu lên kinh nghiệm của một số nước
- Công trì nh nghiên cứu ở trong nước: Phát triển và quản lý CTĐT của
Nguyễn Vũ Bích Hiền (2008); Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề
theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội của Nguyễn Thị Hằng (2013); Quản lý
liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với DoN tại thành phố Hồ Chí Minh của
Nguyễn Phan Hòa (2014); Phát triển và quản lý phát triển CTĐT đáp ứng
yêu cầu xã hội của Nguyễn Tiến Hùng (2015); Quản lý liên kết đào tạo giữa
trường cao đẳng nghề với DoN ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển
nhân lực của Nguyễn Tuyết Lan (2015) Các công trình này đã đề cập đến
quản lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu xã hội và liên kết đào tạo với DoN
1.2 Khái niệm
1.2.1 Quản lý
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý thông
qua các chức năng cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực
hiện và kiểm tra, đánh giá để đạt mục tiêu của chủ thể quản lý
1.2.2 Chương trình đào tạo
CTĐT là một khóa đào tạo (Programme), là quá trình được bắt đầu từ xác
định NCĐT bao gồm xác định số lượng và chất lượng hay chuẩn đầu ra theo
nhu cầu của TTLĐ; thiết kế đào tạo và lập kế hoạch cho khóa đào tạo; thực
hiện đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo, trong đó có việc xác định
mục tiêu và lựa chọn nội dung của CTĐT (Curriculum)
1.2.3 Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển CTĐT là quá trình đổi mới CTĐT được bắt đầu từ xác định
NCĐT, thiết kế và lập kế hoạch cho khóa đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh
giá kết quả của khóa đào tạo để đáp ứng NCNL luôn thay đổi của DoN và
TTLĐ dưới tác động của tiến bộ KH-CN và của sản xuất
1.2.4 Quản lý phát triển CTĐT
Là tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý theo các chức
năng quản lý để thực hiện quản lý phát triển CTĐT từ xác định NCĐT, thiết
kế và lập kế hoạch đào tạo, thực hiện các khóa đào tạo và đánh giá kết quả
đào tạo để đáp ứng NCNL cho DoN và TTLĐ theo quy luật cung-cầu
Trang 71.2.5 Tiếp cận quan hệ trường và DoN
Là quá trình 2 bên cùng chủ động xích lại gần nhau, tiếp xúc với nhau và
tiến tới hợp tác với nhau trong việc phát triển CTĐT vì lợi ích của đôi bên từ
khâu xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế và triển khai các khóa đào tạo, đánh
giá các khóa đào tạo
1.2.6 Chủ thể quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
DoN
Hiệu trưởng là chủ thể quản lý phát triển CTĐT, huy động các DoN tham
gia vào tất cả hoặc một số hoạt động phát triển CTĐT và quản lý phát triển
CTĐT tùy theo khả năng và điều kiện của DoN
1.3 Một số mô hình đào tạo
1.3.1 Mô hình đào tạo theo quá trì nh
Đào tạo là một quá trình, được bắt đầu từ các yếu tố đầu vào bao gồm:
HS-SV trúng tuyển, đội ngũ GV, nội dung CTĐT, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học cho đến quá trì nh dạy học và các yếu tố đầu ra bao gồm: HS-SV tốt
nghiệp, tỉ lệ HS-SV tốt nghiệp tìm được việc làm và thăng tiến trong nghề
nghiệp của họ
1.3.2 Mô hì nh CIPO
Theo mô hình này, quá trình đào tạo bao gồm các yếu tố đầu vào (Input),
quá trình dạy và học (Process), đầu ra (Output/Outome), ngoài ra còn cần
phải quan tâm đến tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội (Context)
Mô hình này có nhiều nội dung như mô hình đào tạo theo quá trình được
quan tâm đến bối cảnh, tuy nhiên bối cảnh có nhiều thành tố và diện bao phủ
rộng nên các cơ sở GDNN khó xác định NCĐT của DoN
1.3.3 Mô hì nh CDIO
Mô hình CDIO bao gồm 4 thành tố cũng là 4 giai đoạn: C-Conceive,
D-Design, I-Implement và O-Operate Xuất phát từ ý tưởng, HS-SV thiết kế và
thực hiện nhưng trong điều kiện hiện nay tại DoN thì chuẩn đầu ra của
CTĐT trình độ cao đẳng và trung cấp đòi hỏi những kỹ năng thực hành nghề
nhiều hơn là những ý tưởng
1.3.4 Mô hình đào tạo theo chu trì nh (Circular Training Model)
Taylor H (1991) và Sloman M (1994) đã đưa ra mô hình đào tạo theo chu
trình xuất phát từ quan điểm "Trong cơ chế thị trường, xác định NCĐT là
xuất phát điểm của đào tạo" Mô hình này gồm 4 giai đoạn: Xác định nhu
cầu đào tạo; Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo; Triển khai đào tạo; Đánh giá
kết quả các khóa đào tạo Tất cả 4 giai đoạn được tạo thành một vòng tròn
khép kín, các thành tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau phục vụ cho trường
và DoN trong quá trình phối hợp
Trang 8
Hình 1: Mô hình đào tạo theo chu trình
1.4 Phát triển CTĐT dựa vào mô hình đào tạo theo chu trì nh với tiếp
cận quan hệ trường và DoN
Mô hình đào tạo theo chu trình có các ưu điểm sau đây: Lấy việc xác
định NCĐT làm xuất phát điểm của đào tạo, phù hợp với quản lý đào tạo
trong nền KTTT Mô hình này cũng đề cập đến các điều kiện đầu vào như:
tuyển sinh, nội dung CTĐT, đội ngũ GV, CSVC và TBDH, tổ chức thực
hiện quá trình dạy học và đề cập đến đầu ra, đánh giá kết quả của các khóa
đào tạo Với các ưu điểm nêu trên, luận án vận dụng mô hình đào tạo theo
chu trình để xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý phát triển CTĐT theo tiếp
cận quan hệ trường và DoN, bao gồm các nội dung sau đây:
1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo
NCĐT gồm chất lượng đào tạo, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và
trình độ của nhân lực mà DoN và TTLĐ đòi hỏi trong hiện tại cũng như
trong một tương lai gần Xác định NCĐT bao gồm việc thu thập và xử lý
thông tin về nhu cầu nhân lực của TTLĐ và của các DoN Đặc biệt, với cuộc
cách mạng công nghệ 4.0, nhiều nghề sẽ mất đi và nhiều nghề mới sẽ xuất
hiện thì việc xác định NCĐT sẽ vô cùng quan trọng và cần thiết
1.4.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo: Sau khi đã xác định được NCĐT, trường cần lập
kế hoạch cho các khóa đào tạo Kế hoạch bao gồm: Dự kiến đối tượng, số
lượng và thời điểm tuyển sinh cho các khóa đào tạo; Xác định thời lượng
đào tạo của các khóa học; Bố trí các nguồn lực cho các khoá đào tạo trong
đó có việc phân công GV giảng dạy cho các khóa đào tạo Các khoá đào tạo
cũng có thể thực hiện phối hợp giữa trường và DoN
- Thiết kế đào tạo: Thiết kế đào tạo bao gồm các công việc: Xây dựng mục
tiêu/chuẩn đầu ra cho các khóa đào tạo, lựa chọn nội dung CTĐT và thiết kế
cấu trúc, nội dung CTĐT Để thực hiện các công việc nêu trên, cần tổ chức
phân tí ch nghề tại vị trí việc làm ở các DoN theo phương pháp DACUM để
xác định các nhiệm vụ (Duties), công việc (Tasks) mà người lao động cần có
để phải thực hiện hàng ngày trong quá trình hành nghề và phân tích các công
Trang 9việc để xác định các năng lực mà người lao động cần có để trên cơ sở đó,
xác định mục tiêu và nội dung của CTĐT
1.4.3 Triển khai đào tạo
Triển khai đào tạo bao gồm các công việc: Hướng nghiệp và tư vấn chọn
nghề cho học sinh phổ thông, tuyển sinh cho các khóa đào tạo; Đánh giá
năng lực đầu vào và chia lớp và ngành nghề cho HS-SV trúng tuyển; Thực
hiện quá trình dạy học cho các khóa học; Tổ chức thi tốt nghiệp, đánh giá và
cấp văn bằng cho HS-SV tốt nghiệp
1.4.4 Đánh giá kết quả các khóa đào tạo
- Đánh giá chất lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo: Đánh giá về tỉ lệ
số HS-SV tốt nghiệp đạt các mức điểm giỏi, khá, trung bình và yếu kém
Đánh giá tỉ lệ HS-SV tốt nghiệp và chi phí đào tạo tính trên HS-SV của các
khóa đào tạo và đánh giá tỉ lệ HS-SV tốt nghiệp tìm được việc làm cùng với
sự thăng tiến trong nghề nghiệp của họ
- Đánh giá việc tổ chức thực hiện các khóa đào tạo: Các khóa đào tạo sau
khi kết thúc, đều phải được đánh giá việc tổ chức thực hiện để rút kinh
nghiệm cho các khóa đào tạo sau
1.5 Mối quan hệ giữa trường và DoN trong phát triển CTĐT
Quan hệ giữa trường và DoN là mối quan hệ nhân- quả, bên này làm tiền
đề cho bên kia phát triển Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn
bó hữu cơ với nhau, trước hết, đó là quan hệ cung - cầu
1.5.1 Các nguyên tắc để phát triển bền vững mối quan hệ giữa trường
và DoN
- Nguyên tắc tự nguyện: Điều quan trọng có tính quyết định đến phát triển
bền vững của mối quan hệ giữa trường và DoN là sự tự nguyện của đôi bên
Không có một quy định pháp lý nào có thể áp đặt, bắt buộc trường cao đẳng
và DoN phải phối hợp với nhau trong việc phát triển CTĐT
- Nguyên tắc bình đẳng, hai bên đều có lợi: Các DoN là các nhà kinh
doanh, mục tiêu của họ là đạt lợi nhuận tối đa, bởi vậy DoN sẽ không tham
gia bất cứ hoạt động đào tạo nào khi mà họ chưa thấy đào tạo đáp ứng được
NCNL của họ
- Nguyên tắc bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ và sứ mạng của mỗi bên:
Sự phối hợp giữa nhà trường và DoN để phát triển CTĐT cần được đặt trong
yêu cầu chung của cả đôi bên, không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ của mỗi bên
1.5.2 Nội dung và lợi í ch của mối quan hệ giữa trường và DoN trong
phát triển CTĐT
1.5.2.1 Nội dung mối quan hệ giữa trường và DoN
Những nội dung chủ yếu mà trường tiếp cận với DoN trong phát triển
CTĐT bao gồm:
Trang 10- Xác định nhu cầu đào tạo: Trường và DoN cần phối hợp với nhau trong
việc xác định NCĐT vì hơn ai hết, DoN hiểu được NCĐT của họ;
- Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo: Trường và DoN phối hợp với nhau
trong việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo để huy động được nguồn lực của
đôi bên cho đào tạo Thiết kế đào tạo bao gồm: (1) Xây dựng mục tiêu/chuẩn
đầu ra và lựa chọn nội dung của CTĐT; (2) Dự kiến thời lượng và các nguồn
lực cho các khóa đào tạo; (3) Dự kiến về đối tượng, số lượng và thời gian
tuyển sinh cho từng khóa đào tạo
- Triển khai đào tạo: bao gồm tuyển sinh, lựa chọn phương thức đào tạo, tổ
chức quá trình dạy học, đánh giá kết quả học tập của người học;
- Đánh giá kết quả các khóa đào tạo: bao gồm đánh giá chất lượng và hiệu
quả các khóa đào tạo và đánh giá việc tổ chức các khóa đào tạo
1.5.2.2 Các lợi í ch của mối quan hệ giữa trường và DoN
Mối quan hệ trường và DoN mang lại những lợi ích sau đây:
- Với nhà trường: (1) Có được CTĐT với chuẩn đầu ra đáp ứng được
NCNL của DoN; (2) Có thêm nguồn lực, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng
nghề cao và TBDH hiện đại, đắt tiền mà trường không có được để nâng cao
chất lượng đào tạo; (3) Giáo viên học hỏi được kinh nghiệm của DoN, có
khả năng làm phong phú thêm bài giảng của mình bằng các hoạt động trải
nghiệm thực tế khi kết nối với thế giới việc làm; (4) Nâng cao được tỉ lệ
HS-SV tốt nghiệp tìm được việc làm, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và
khẳng định thương hiệu của trường
-Với doanh nghiệp: (1) Có cơ hội để theo dõi và tuyển chọn được những
HS-SV giỏi, có thể gắn bó với công việc, có năng lực thực tế phù hợp với
yêu cầu của DoN, nâng cao năng suất lao động; (2) Tiết kiệm chi phí tuyển
dụng, chi phí đào tạo lại; (3) Tăng nguồn cung lực lượng lao động đáp ứng
yêu cầu về trình độ tay nghề và thái độ làm việc; (4) Có một lực lượng lao
động dự phòng để thực hiện những nhiệm vụ sản xuất phù hợp nhu cầu thực
tập của HS-SV tại DoN, góp phần giảm chi phí trong sản xuất; (5) Gia tăng
thương hiệu thông qua sự đóng góp cho giáo dục-đào tạo
- Với học sinh-sinh viên: (1) Xác định đúng nghề học và chuyển nghề kịp
thời nếu không phù hợp; (2) Đạt được sự thành thạo nhanh nhất và phù hợp
với yêu cầu của sản xuất; (3) Có nhiều cơ hội để tìm được việc làm sau khi
tốt nghiệp; (4) Có điều kiện để tiếp cận được với môi trường sản xuất thật,
với nhịp độ khẩn trương của sản xuất công nghiệp với mục tiêu phấn đấu
không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, những
điều mà ở nhà trường không thể có được
1.5.2.3 Các mức độ phối hợp giữa trường và DoN để phát triển CTĐT
Tùy theo nhu cầu và khả năng của trường và DoN, 2 bên có thể phối hợp
với 2 mức độ sau: phối hợp toàn phần, phối hợp một phần
Trang 11- Phối hợp toàn phần: bao gồm tất cả các hoạt động của quá trình phát
triển CTĐT, bắt đầu từ việc xác định NCĐT, đến lập kế hoạch và thiết kế
đào tạo, triển khai các khóa đào tạo cho đến đánh giá kết quả các khóa đào
tạo
- Phối hợp một phần: là việc thực hiện một hoặc một số khâu trong toàn
bộ quá trình phát triển CTĐT đã nêu ở trên tùy thuộc và khả năng và nhu cầu
của đôi bên
1.6 Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
Dựa vào mô hình đào tạo theo chu trình và các chức năng quản lý, quản lý
phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN có các nội dung sau:
1.6.1 Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo
- Lập kế hoạch cho việc xác định NCĐT: Lãnh đạo Trường và các DoN đối
tác cần cùng nhau trao đổi để đi đến thống nhất kế hoạch xác định NCĐT
cho các khóa học Kế hoạch xác định NCĐT cần nêu rõ mục tiêu đạt được
như số lượng, trình độ, vị trí việc làm, các phương pháp xác định NCĐT và
tiến độ thực hiện, các nguồn lực cần thiết để thực hiện, phân công trách
nhiệm của trường và DoN trong việc xác định NCĐT
- Tổ chức thực hiện kế hoạch xác định NCĐT: (1) Thành lập nhóm chuyên
trách làm nhiệm vụ phát triển CTĐT, thành viên của nhóm bao gồm một số
GV của trường và một số chuyên gia kỹ thuật của DoN có trách nhiệm thu
thập thông tin về NCĐT; (2) Thực hiện thu thập thông tin về NCĐT của các
DoN, của học sinh phổ thông và người lao động; (3) Xử lý thông tin để xác
định NCĐT thực
- Chỉ đạo thực hiện xác định NCĐT: Trường và DoN cần chỉ đạo, giám sát,
đôn đốc, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc để việc xác định NCĐT
được thực hiện đúng kế hoạch và đạt kết quả mong muốn
- Kiểm tra và đánh giá việc xác định NCĐT: So sánh kết quả xác định
NCĐT với mục tiêu và tiến độ theo kế hoạch Xác định NCĐT là có thực,
phù hợp với nhu cầu các DoN và TTLĐ
1.6.2 Quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế các khóa đào tạo
- Xây dựng kế hoạch cho việc thiết kế các khóa đào tạo: Trường xây dựng
kế hoạch cho việc thiết kế các khóa đào tạo để đáp ứng NCĐT của DoN và
của TTLĐ Kế hoạch phải bao gồm mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần
có ở HS-SV sau tốt nghiệp, các nội dung và tiến độ thực hiện, dự kiến phân
bố các nguồn lực của trường và DoN để thực hiện
- Tổ chức thực hiện việc thiết kế các khóa đào tạo: Trường phối hợp với
DoN để xác định mục tiêu/chuẩn đầu ra, thời điểm và thời lượng của mỗi
khóa đào tạo, số lượng tuyển sinh và phương thức đào tạo của mỗi khóa, các
nguồn lực của trường và DoN để thực hiện
Trang 12- Chỉ đạo thực hiện việc thiết kế các khóa đào tạo: Trường và DoN thường
xuyên chỉ đạo, giám sát, đôn đốc, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc
để việc thiết kế các khóa đào tạo được thực hiện đúng kế hoạch và đạt kết
quả mong muốn
- Kiểm tra và đánh giá việc thiết kế các khóa đào tạo: Trường và DoN cần
tổ chức đánh giá bản thiết kế các khóa đào tạo trên các mặt: đáp ứng được
NCĐT hay không? phù hợp với khả năng của trường và DoN hay không? Đã
tận dụng được nguồn lực của trường và DoN hay chưa? Có cần điều chỉnh gì
không? Để trên cơ sở đó có thể triển khai thực hiện
1.6.3 Quản lý việc triển khai các khóa đào tạo
- Xây dựng kế hoạch triển khai các khóa đào tạo với sự với sự phối hợp
của DoN: Kế hoạch triển khai các khóa đào tạo bao gồm: (1) Phân công GV
của trường và chuyên gia kỹ thuật của DoN tham gia đào tạo cho mỗi khóa
học; (2) Phân bổ CSVC và TBDH cần thiết cho mỗi khóa đào tạo CSVC và
TBDH phải đáp ứng được CTĐT của từng khóa đào tạo, đặc biệt là để
HS-SV thực hành
- Tổ chức thực hiện các khóa đào tạo với sự tham gia của DoN: Tổ chức
thực hiện các khóa đào tạo bao gồm: (1) Tuyển sinh đủ số lượng và có chất
lượng cho từng khóa đào tạo; (2) Đánh giá năng lực đầu vào để xếp lớp cho
các khóa học; (3) Thực hiện quá trình dạy học cho các khóa đào tạo; (4)
Kiểm tra, thi, đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp cho HS-SV đạt yêu cầu; (5)
Tư vấn và giới thiệu việc làm cho HS-SV tốt nghiệp, tiếp theo là nhận ý kiến
phản hồi từ DoN và cựu HS-SV
- Chỉ đạo thực hiện việc triển khai các khóa đào tạo: Trường và DoN đôn
đốc, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc để việc triển khai các khóa
đào tạo được thực hiện đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt
- Kiểm tra và đánh giá việc triển khai các khóa đào tạo: Kiểm tra và
đánh giá việc triển khai các khóa đào tạo trên các mặt: Các yếu tố đầu vào đã
đáp ứng được yêu cầu các khóa đào tạo chưa? Các nguồn lực được bố trí đã
hợp lý chưa? Đã sử dụng hết công suất chưa? Chất lượng dạy học của GV?
Quá trình triển khai có thuận lợi, khó khăn gì mà các bên liên quan cần kịp
thời điều chỉnh?
1.6.4 Quản lý việc đánh giá kết quả các khóa đào tạo
- Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Bao gồm kế
hoạch thi tốt nghiệp và cấp văn bằng cho HS-SV tốt nghiệp, kế hoạch tư vấn
và giới thiệu việc làm cho HS-SV, kế hoạch đánh giá chất lượng và hiệu quả
của các khóa đào tạo Trường xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả các khóa
đào tạo và tham khảo ý kiến của DoN để hế hoạch này không ảnh hưởng đến
các hoạt động khác của đôi bên
Trang 13- Tổ chức thực hiện đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Bao gồm tổ chức
thi tốt nghiệp và cấp văn bằng cho HS-SV tốt nghiệp, tư vấn và giới thiệu
việc làm cho HS-SV tốt nghiệp, đánh giá chất lượng và hiệu quả của các
khóa đào tạo DoN cử người tham gia với trường thực hiện đánh giá, đặc biệt
là trong khâu đánh giá chất lượng đầu ra và tư vấn, giới thiệu việc làm cho
HS-SV tốt nghiệp
- Chỉ đạo thực hiện đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Trường và DoN
chỉ đạo xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc để việc đánh giá kết quả
các khóa đào tạo được thực hiện đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt
- Kiểm tra và đánh giá việc đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Trường tổ
chức kiểm tra và đánh giá và DoN cử người tham gia thực hiện kiểm tra và
đánh giá việc thi tốt nghiệp và cấp bằng cho HS-SV, kiểm tra và đánh giá
việc tư vấn và giới thiệu việc làm cho HS-SV tốt nghiệp, kiểm tra và đánh
giá chất lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo
1.7 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường và DoN
Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN chịu tác
động của một số yếu tố như: (1) NCĐT của DoN, của TTLĐ và của người
học luôn biến động; (2) Nhận thức và khả năng phối hợp giữa trường và
DoN; (3) Khả năng quản lý của CBQL nhà trường; (4) Cơ chế, chính sách
của Nhà nước; (5) Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hiện nay, đào tạo nhân lực ở các trường cao đẳng tại Đồng Nai chưa đáp
ứng được NCĐT của các DoN Có nhiều lý do nhưng chủ yếu là do quản lý
phát triển CTĐT chưa tuân thủ theo quy luật cung-cầu của TTLĐ và chưa có
phương pháp, nội dung tiếp cận giữa trường và DoN
Luận án đã đề cập đến nguyên tắc, nội dung và lợi ích của mối quan hệ
giữa trường và DoN trong việc phát triển CTĐT Trên cơ sở mô hình đào tạo
theo chu trình và các chức năng của quản lý, luận án đã xây dựng được cơ sở
lý luận của Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN,
bao gồm: (1) Quản lý việc xác định NCĐT; (2) Quản lý việc lập kế hoạch
các khóa đào tạo và thiết kế đào tạo; (3) Quản lý việc triển khai các khóa đào
tạo và (4) Quản lý việc đánh giá kết quả các khóa đào tạo theo tiếp cận quan
hệ trường và DoN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTĐT, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CTĐT
THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI