Luận án khảo sát một số trường cao đẳng, một số DoN tại tỉnh Đồng Nai. Thử nghiệm một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo được thực hiện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ ANH ĐỨC
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ ANH ĐỨC
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
1 GS.TSKH Nguyễn Minh Đường
2 TS Phan Chính Thức
Hà Nội, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những nội dung mà tôi viết trong Luận án này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân, được thực hiện tại các trường cao đẳng và các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Tất cả kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác khi tôi sử dụng đều có trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận án này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ nào ở trong nước cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa từng được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên./
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2019
Lê Anh Đức
Trang 4Đặc biệt, NCS xin gửi lời tri ân đến GS.TSKH.Nguyễn Minh Đường, TS.Phan Chính Thức đã tận tình hướng dẫn, xác định hướng đi vừa kế thừa những nội dung nền tảng lý luận vừa đáp ứng thực tiễn và dự báo xu hướng của gíao dục nghề nghiệp trong tương lai làm cơ sở giúp NCS hoàn thành luận án theo kế hoạch
NCS chân thành cảm ơn, CB- Giáo viên và HS-SV Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai, các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh và lân cận, các doanh nghiệp và hiệp hội nghề nghiệp, Sở Lao động-TBXH, Ban Quản lý các KCN Đồng Nai đã giúp nhiều thông tin bổ ích làm cơ sở thực tiễn cho NCS trong nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp Trong đó cám ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam-VCCI tại TP.HCM, các chuyên gia nước ngoài của Liên đoàn các DoN NaUy (NHO), Trung tâm trao đổi nguồn lực Thái Bình Dương-Pacific Resource Exchange Center-PREX (Nhật Bản), GIZ (Đức) đã giúp NCS trong nghiên cứu và triển khai đào tạo gắn với DoN tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai từ 2014 đến nay
Sau cùng xin cảm ơn các anh chị NCS cùng khoá và các khoá trước cùng với tất cả những tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình ủng hộ về tinh thần, động viên NCS nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tế tại Đồng Nai./
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2019
Lê Anh Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của luận án 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Nội dung nghiên cứu 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp luận nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp tiếp cận 4
6.2 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu 6
8 Luận điểm bảo vệ 6
9 Đóng góp mới của luận án 7
10 Cấu trúc của luận án 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 9
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý phát triển CTĐT 12
1.2 Khái niệm công cụ 16
Trang 61.2.1 Quản lý 16
1.2.2 Chương trình đào tạo 16
1.2.3 Phát triển chương trình đào tạo 19
1.2.4 Quản lý phát triển CTĐT 20
1.2.5 Tiếp cận quan hệ trường và DoN 20
1.2.6 Chủ thể quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 20
1.3 Một số mô hình đào tạo 21
1.3.1 Mô hình đào tạo theo quá trình 21
1.3.2 Mô hình CIPO 22
1.3.3 Mô hình CDIO 23
1.3.4 Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) 24
1.4 Phát triển CTĐT dựa vào mô hình đào tạo theo chu trình với tiếp cận quan hệ trường và DoN 26
1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo 26
1.4.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo 27
1.4.3 Triển khai đào tạo 30
1.4.4 Đánh giá kết quả các khóa đào tạo 31
1.5 Mối quan hệ giữa trường và DoN trong phát triển CTĐT 32
1.5.1 Các nguyên tắc để phát triển bền vững mối quan hệ giữa trường và DoN 33
1.5.2 Nội dung và lợi ích của mối quan hệ giữa trường và DoN trong phát triển chương trình đào tạo 35
1.6 Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 40
1.6.1 Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo với sự phối hợp của DoN 44
1.6.2 Quản lý việc lập kế hoạch các khóa đào tạo và thiết kế đào tạo với sự phối hợp của DoN 47 1.6.3 Quản lý việc triển khai các khóa đào tạo với sự phối hợp của DoN 50
Trang 71.6.4 Quản lý việc đánh giá kết quả các khóa đào tạo với sự phối hợp của
DoN 54
1.7 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 58
1.7.1 Yếu tố chủ quan 58
1.7.2 Yếu tố khách quan 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 61
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI 63
2.1 Tình hình phát triển KT-XH và nhu cầu nhân lực của DoN tỉnh Đồng Nai 63
2.1.1 Thực trạng kinh tế xã hội và DoN tại Đồng Nai 63
2.1.2 Thực trạng nhân lực các DoN tại Đồng Nai trong các năm gần đây 64
2.1.3 Thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại Đồng Nai 67
2.2 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng 71
2.2.1 Mục đích khảo sát 71
2.2.2 Đối tượng khảo sát 71
2.2.3 Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát 71
2.2.4 Nội dung khảo sát (xem phụ lục các phiếu khảo sát) 72
2.2.5 Phương pháp khảo sát 72
2.2.6 Thang điểm đánh giá 73
2.3 Thực trạng phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 73
2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo với sự phối hợp của DoN 73
2.3.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo với sự phối hợp của DoN 75
2.3.3 Triển khai đào tạo với sự phối hợp của DoN 75
2.3.4 Đánh giá kết quả đào tạo với sự phối hợp của DoN 77
2.3.5 Thực trạng phương pháp phát triển nội dung CTĐT tại các trường cao đẳng 78
Trang 82.3.6 Thực trạng về mức độ mức độ phù hợp của nội dung CTĐT của các
trường cao đẳng tại Đồng Nai so với yêu cầu của DoN 79
2.4 Thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại tỉnh Đồng Nai 81
2.4.1 Thực trạng mức độ nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại tỉnh Đồng Nai 81
2.4.2 Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo với sự phối hợp của DoN 82
2.4.3 Quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo với sự phối hợp của DoN 83
2.4.4 Quản lý việc triển khai đào tạo với sự phối hợp của DoN 85
2.4.5 Quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo với sự phối hợp của DoN 86
2.4.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 94
2.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 102
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI 104
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Đồng Nai đến 2025 và 2030 104
3.1.1 Nhu cầu nhân lực cho phát triển KT-XH tại Đồng Nai đến 2025 và 2030 104
3.1.2 Phát triển mạng lưới các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai 108
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 109
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 109
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 109
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 110
3.3 Giải pháp quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai 110
Trang 93.3.1 Giải pháp 1: Thành lập nhóm chuyên trách phát triển CTĐT 110
3.3.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 116
3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý phát triển CTĐT giữa trường và DoN 119
3.3.4 Giải pháp 4: Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 124
3.3.5 Giải pháp 5: Thiết lập hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường và DoN trong việc xác định NCĐT 132
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 140
3.5 Thử nghiệm giải pháp 146
3.5.1 Khái quát chung về tổ chức thử nghiệm 147
3.5.2 Kết quả thử nghiệm 148
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 154
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 155
1 Kết luận 155
2 Khuyến nghị 157
2.1 Với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội 157
2.2 Với UBND tỉnh Đồng Nai 157
2.3 Với các trường cao đẳng 157
2.4 Với các DoN và các Hiệp hội nghề nghiệp 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
CÁC CÔNG TRÌNH NCS ĐÃ CÔNG BỐ 166
PHỤ LỤC, PHIẾU KS, BẢNG HỎI 167
Phụ lục 1-PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho giáo viên và CBQL trường) 168
Phụ lục 2- PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho cán bộ quản lý và kỹ sư của DoN) 177
Phụ lục 3- PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho cựu HS-SV đã tốt nghiệp từ các trường cao đẳng) 181
Trang 10Phụ lục 4- PHIẾU KHẢO NGHIỆM (Dành cho CBQL, GV các trường cao đẳng, kỹ sư các DoN) 185 Phụ lục 5- PHIẾU KHẢO SÁT TRƯỚC BỒI DƯỠNG (Thành viên nhóm chuyên trách- nhóm đặc nhiệm) 187 Phụ lục 6- PHIẾU KHẢO SÁT SAU BỒI DƯỠNG (Thành viên nhóm chuyên trách-nhóm đặc nhiệm) 189 Phụ lục 7-DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TẠI ĐỒNG NAI (Tiến hành khảo sát CBQL, GV tháng 12 năm 2017) 191 Phụ lục 8- DANH SÁCH CÁC DoN THAM GIA KHẢO SÁT 192
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ABCD Nhóm chuyên trách phát triển CTĐT
(Advisory Board of Curriculum Development)
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTĐT Chương trình đào tạo (Programme)
CSGDNN Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
HS-SV Học sinh, sinh viên, người học
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
IoT Internet vạn vật (Internet of Things)
Trang 12Ký hiệu, viết tắt Viết đầy đủ
LĐTBXH Lao động-Thương binh và Xã hội
NLTH Năng lực thực hiện (Competence)
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 40 Bảng 1.2: Bảng ma trận xác định nhu cầu của HS-SV và DoN theo thứ tự ưu tiên 46 Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của các DoN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 64 Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các DoN tại Đồng Nai năm 2017 65 Bảng 2.3: Quy mô tuyển sinh cao đẳng, trung cấp tại tỉnh Đồng Nai năm
2017 67 Bảng 2.4: Số lượng HS-SV tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp tại Đồng Nai 69 Bảng 2.5: Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo mà trường đang sử dụng để tuyển sinh hàng năm 73 Bảng 2.6: Phương pháp lập kế hoạch và thiết kế các khóa đào tạo mà các trường đang thực hiện 75 Bảng 2.7: Phương pháp triển khai các khóa đào tạo mà các trường đang thực hiện 76 Bảng 2.8: Thực trạng CSVC, thiết bị phục vụ cho đào tạo 77 Bảng 2.9: Thực trạng phương pháp đánh giá kết quả đào tạo 78 Bảng 2.10: Thực trạng phương pháp phát triển nội dung CTĐT tại các trường cao đẳng 78 Bảng 2.11: Thực trạng mức độ phù hợp của nội dung CTĐT của các trường cao đẳng tại Đồng Nai so với yêu cầu của DoN 80 Bảng 2.12: Mức độ nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại tỉnh Đồng Nai 81 Bảng 2.13: Thực trạng quản lý việc xác định NCĐT với sự phối hợp của DoN 82 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo với sự phối hợp của DoN 83
Trang 14Bảng 2.15: Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo với sự phối hợp của DoN 85 Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo với sự phối hợp của DoN 86 Bảng 2.17: Thực trạng quản lý đầu ra của nhà trường 89 Bảng 2.18: Chất lượng đào tạo của trường so với yêu cầu của DoN và người lao động 92 Bảng 2.19: Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 94 Bảng 2.20: Điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai 96 Bảng 2.21: Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản
lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 100 Bảng 3.1: Nhu cầu lao động trên địa bàn Đồng Nai từ 2015 đến 2025 1055 Bảng 3.2: Danh mục ngành công nghiệp mũi nhọn trong các giai đoạn như sau: 1077 Bảng 3.3: Tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 1255 Bảng 3.4: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 1411 Bảng 3.5: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 143 Bảng 3.6: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp 1455 Bảng 3.7: Thực trạng năng lực quản lý phát triển CTĐT của 2 nhóm trước thử nghiệm 1507
Trang 15DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình CIPO 22
Hình 1.2: Mô hình đào tạo theo chu trình 24
Hình 1.3: Biểu đồ DACUM 28
Hình 1.4: Phát triển CTĐT theo chu trình với tiếp cận quan hệ trường và DoN 32
Biểu đồ 2.1: Mức độ nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại tỉnh Đồng Nai 81
Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo với sự phối hợp của DoN 84
Biểu đồ 2.3: Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo 86
Biểu đồ 2.4: Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả đào tạo với sự phối hợp của DoN 89
Biểu đồ 2.5: Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN 94
Hình 3.1: Quy trình thành lập nhóm chuyên trách phát triển CTĐT 1111
Hình 3.2: Quy trình xây dựng Bộ tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ Trường và DoN 1254
Hình 3.3: Quy trình thiết lập hệ thống thông tin giữa trường và DoN 1344
Hình 3.4: Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý phát triển CTĐT 13939
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 1466
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguyên lý ”học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” là nguyên lý
cơ bản nhất để phát triển giáo dục nói chung và GDNN nói riêng Đào tạo gắn với
sử dụng, nhà trường gắn với DoN là xu thế tất yếu của thời đại trong nền KTTT và
là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong thời gian qua
Chất lượng NLKT của nước ta những năm vừa qua tuy được cải thiện nhưng vẫn thuộc nhóm thấp nhất khu vực ASEAN, theo báo cáo của Ngân hàng thế giới
WB và Viện Năng suất quốc gia-Việt Nam thì năm 2013, năng suất lao động của người Việt Nam bằng 1/15 lần so với Singapore, bằng 1/5 so với Malaysia và 1/2.5
so với Thái Lan [65] và ngày càng gia tăng cách biệt, đến 2015 năng suất lao động Việt Nam bằng 1/18 so với Singapore, 1/7 so với Malaysia, 1/3 so với Thái Lan, bằng 1/2 so với Indonesia và Philippines) [66]
Một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực thấp là
do“Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết… nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” [55] Theo Báo cáo GDNN Việt Nam năm 2017 [67] chỉ
có khoảng 7.5% DoN có tham gia phối hợp với nhà trường trong đào tạo, đó cũng
là lý do dẫn đến kết quả trong Báo cáo đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (2018) [68] khi khảo sát hơn 11.000 DoN thì có 71% các DoN cho rằng chất lượng đào tạo NLKT đáp ứng một phần yêu cầu, 67% cho là không đáp ứng yêu cầu, đồng thời các DoN trình bày khó tuyển dụng lao động kỹ thuật,74% DoN cho biết gặp khó khăn khi tuyển dụng vị trí cán bộ kỹ thuật, riêng các vị trí giám sát và quản
lý, lần lượt có 84% và 91% DoN trả lời là rất khó tuyển dụng, nhưng sau khi tuyển dụng người lao động lại thường ”nhảy việc”, nghỉ việc làm nản lòng các DoN
Trang 17Dưới tác động của KH-CN, nhu cầu nhân lực của TTLĐ nói chung và của DoN nói riêng luôn thay đổi về năng lực cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo Bởi vậy, sau một chu trình đào tạo các cơ sở GDNN phải xem xét lại CTĐT, điều chỉnh mục tiêu (chuẩn đầu ra) và nội dung các CTĐT hiện hành cũng như phát triển các CTĐT mới để đáp ứng yêu cầu mới của TTLĐ và của DoN
Mặt khác, ở tỉnh Đồng Nai tính đến hết năm 2017 có tới 13.381 DoN, trong
đó có DoN nhà nước, DoN tư nhân, DoN FDI với quy mô lớn nhỏ khác nhau và nhu cầu NLKT của họ rất đa dạng Bởi vậy, để đào tạo được NLKT đáp ứng được yêu cầu của từng loại DoN khác nhau, các cơ sở GDNN phải vận dụng tiếp cận quan hệ trường và DoN để có thể biết được nhu cầu NLKT của từng DoN đối tác,
dự báo nhu cầu của các DoN cùng khối ngành, đồng thời biết được khả năng hợp tác của họ với nhà trường trong việc phát triển CTĐT từ khâu xác định NCĐT, thiết kế các khóa đào tạo cho đến triển khai các khóa đào tạo và đánh giá kết quả đào tạo
Trong khi đó, các cơ sở GDNN bao gồm các trường cao đẳng ở Đồng Nai vẫn chưa quan tâm đúng mức đến quản lý phát triển CTĐT với sự tham gia của DoN Các trường chủ yếu đang tổ chức các khoá đào tạo theo chương trình khung lạc hậu, nặng về lý thuyết, xa rời thực tiễn sản xuất, chậm được cải tiến, chưa cập nhật được những tiến bộ KH-CN vì không có sự tham gia của DoN Mặt khác, trong quản lý, các trường cao đẳng mới chỉ tập trung vào phát triển nội dung CTĐT theo nghĩa hẹp (curriculum) mà chưa quan tâm nhiều đến việc quản lý phát triển CTĐT theo nghĩa rộng (programme) với sự tham gia của DoN nên chưa thu hút được sự quan tâm hỗ trợ từ phía DoN Các cơ sở GDNN hàng năm cung cấp cho TTLĐ khoảng 8.000 lao động tốt nghiệp trình độ TC, CĐ Tuy nhiên, số lượng và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của DoN, nên nhiều DoN phải thuê lao động trình độ cao, chủ yếu là trình độ cao đẳng từ nước ngoài (lao động là người
Trang 18nước ngoài làm việc trong các DoN tại KCN Đồng Nai năm 2016 có hơn 6.000 người [9]
Để nâng cao chất lượng GDNN, thực hiện được sứ mạng của mình trong bối cảnh mới, hệ thống GDNN tại Việt Nam, trong đó có trường cao đẳng tỉnh Đồng
Nai cần phải có những đổi mới, đặc biệt là đổi mới CTĐT theo hướng:“Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” [55]
Xuất phát từ lý do nêu trên, cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đổi mới quản
lý phát triển các CTĐT với sự tham gia của DoN để đào tạo gắn được với sử dụng,
tác giả chọn đề tài “Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan
hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai”
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT (Programme) theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu NLKT ngày càng tăng về số lượng và chất lượng của DoN
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hầu hết các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai đều đang quản lý phát triển CTĐT chủ yếu tập trung quản lý nội dung CTĐT (curriculum) thông qua chương trình khung của Nhà nước đã ban hành, thiếu sự phối hợp với DoN và chưa
có mô hình phát triển CTĐT phù hợp nên đào tạo nên CTĐT xa rời thực tiễn sản
Trang 19xuất dẫn đến tình trạng một số lượng không nhỏ HS-SV sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm, ngược lại, nhiều DoN cần nhân lực lại không tuyển đủ lao động Nếu quản lý phát triển CTĐT (programme) theo tiếp cận quan hệ trường và DoN dựa trên mô hình đào tạo theo chu trình thì sẽ phát triển được CTĐT đáp ứng
nhu cầu NLKT cho các DoN
5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
- Đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường
và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
- Đề xuất giải pháp quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất
- Thử nghiệm một số giải pháp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai nhằm chứng minh cho tính đúng đắn của giả thuyết khoa học được đề ra
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Khảo sát một số trường cao đẳng, một số DoN tại tỉnh
Đồng Nai Thử nghiệm một số giải pháp quản lý phát triển CTĐT được thực hiện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai
- Về thời gian: Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTĐT lần 1
trong các năm 2010-2015, và lần 2 các năm 2016 -2017
- Về cấp quản lý: Các giải pháp quản lý áp dụng ở cấp Trường và DoN.
6 Phương pháp luận nghiên cứu
6.1 Phương pháp tiếp cận
- Phương pháp tiếp cận thị trường: Phát triển CTĐT phải tuân theo các quy
luật cung-cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh của nền KTTT, để người học
Trang 20sau khi tốt nghiệp có cơ hội tìm được việc làm, DoN tuyển dụng được nhân lực
đúng yêu cầu, nhà trường nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Phương pháp tiếp cận phát triển: CTĐT không thể cố định mà phải phát
triển để đáp ứng nhu cầu phát triển NLKT của các DoN với chất lượng ngày càng cao, số lượng và cơ cấu ngành nghề, trình độ luôn thay đổi CTĐT phải dự báo được tương lai của ngành nghề cần đào tạo trong vòng 3 đến 5 năm
- Phương pháp tiếp cận lịch sử: Quản lý phát triển CTĐT phải kế thừa những
thành tựu đã có và hướng tới những xu thế hiện đại cuả thế giới để khỏi bị lạc hậu trong tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu và rộng
- Phương pháp tiếp cận liên thông: Nội dung của CTĐT phải được thiết kế
thành từng mô đun (module) linh hoạt và liên thông giữa các trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam [57] để có thể thường xuyên cập nhật được các tiến bộ KH-CN và tạo thuận lợi cho người học có thể học suốt đời để nâng cao trình độ mà không phải học lại những điều đã học
- Phương pháp tiếp cận quan hệ trường và DoN: Trường và DoN là 2 thành tố
của thị trường đào tạo, có quan hệ mật thiết với nhau và dựa vào nhau để cùng phát triển Bởi vậy, trường phải chủ động bám sát nhu cầu NLKT của DoN về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành, nghề và trình độ để không xảy ra tình trạng đào tạo vừa thiếu vừa thừa Ngược lại, để trường đào tạo đáp ứng các yêu cầu của mình, các DoN phải tham gia định hướng, cùng với trường trong suốt quá trình quản lý phát triển CTĐT từ khâu xác định NCĐT, lập kế hoạch và thiết kế các khoá đào tạo cho đến tổ chức triển khai và đánh giá kết quả các khoá đào tạo
6.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp các tài liệu, văn bản có
liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Tác giả đã sử dụng phương
pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để lấy ý kiến 30 CBQL là hiệu trưởng, phó hiệu
Trang 21trưởng, trưởng phòng đào tạo và các trưởng, phó khoa; 300 GV của 11 trường cao đẳng, 500 cựu HS-SV tốt nghiệp tại một số trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai trong 3 năm gần đây, 200 CBQL và chuyên gia kỹ thuật của 40 DoN trên địa bàn tỉnh để đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, quản lý phát triển CTĐT và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, về tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp
- Phương pháp phỏng vấn: Một số nội dung khó định lượng hoặc chưa rõ,
thiếu dữ liệu sau khảo sát bằng phiếu hỏi, tác giả phỏng vấn sâu một số CBQL của các trường cao đẳng, kỹ sư và CBQL nhân sự của 40 DoN ở Đồng Nai (xem phụ lục 8) để so sánh mức độ nhận thức về tầm quan trọng của quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN Qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn, phân tích các số liệu thống kê trong báo cáo hàng năm, các buổi trao đổi, tọa đàm, các cuộc hội thảo chuyên đề…để đánh giá thực trạng các hoạt động và quản
lý phát triển CTĐT của các trường, những định hướng và mong đợi từ DoN
- Phương pháp thử nghiệm, khảo nghiệm: Tác giả thử nghiệm 02 giải pháp,
khảo nghiệm 05 giải pháp để minh chứng cho tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã được đề ra và cần thiết, tính khả thi của các giải pháp
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học
thông qua phần mềm Excel và SPSS để xử lý số liệu thu thập được thông qua khảo
sát, thử nghiệm, khảo nghiệm để từ đó rút ra những kết luận phù hợp
7 Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu
Viện KHGD Việt Nam và Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng Nai
8 Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Xác định NCĐT là xuất phát điểm của đào tạo trong nền
KTTT Bởi vậy, vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình gồm 4 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xây dựng kế hoạch và thiết kế các khóa đào tạo; (3) Triển khai
Trang 22đào tạo và (4) Đánh giá kết quả đào tạo đồng thời sử dụng các chức năng cơ bản của quản lý để quản lý phát triển CTĐT (programme) đáp ứng nhu cầu DoN và người học là phù hợp
- Luận điểm 2: Để đào tạo đáp ứng được NCNL của DoN, mục tiêu đào tạo
phải xuất phát từ chuẩn nghề nghiệp Do vậy, vận dụng phương pháp DACUM để phân tích nghề tại vị trí lao động mà các DoN đang sử dụng là cần thiết để xây dựng mục tiêu và lựa chọn nội dung CTĐT
- Luận điểm 3: Thực hiện đồng bộ các giải pháp: Thành lập nhóm chuyên
trách phát triển CTĐT; Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về phát triển CTĐT; Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý phát triển CTĐT giữa trường và DoN; Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển CTĐT và Thiết lập
hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường và DoN thì sẽ góp phần đổi mới được quản
lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
9 Đóng góp mới của luận án
Về lý luận: Vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training
Model) và các chức năng của quản lý, luận án xây dựng được cơ sở lý luận về quản
lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
Về thực tiễn: Luận án đánh giá được thực trạng về phát triển CTĐT và quản
lý phát triển CTĐT hiện nay, phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức hiện nay trong quản lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu các DoN tại Đồng Nai Trên cơ sở đó đã đề xuất được 05 giải pháp quản lý phát triển CTĐT nhằm giúp các trường cao đẳng tại Đồng Nai đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các DoN và nhu cầu học tập của HS-SV
10 Cấu trúc của luận án
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp
Trang 23Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận quan hệ trường và doanh nghiệp tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
Trang 24CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trình nghiên cứu về phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
- Công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Có thể nói công trình đầu tiên The Curriculum được Bobbitt F (1918) [71] mô
tả với tư cách là một thuật ngữ khoa học (Curriculum) CTĐT được hình thành dựa trên nền tảng quan sát tháo tác của người lao động từ thế giới việc làm mà ngày nay các nhà giáo dục tiếp tục nghiên cứu, phát triển CTĐT để chuyển tải thành nội dung đào tạo
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển CTĐT theo các
hướng khác nhau như: Curriculum Development: Theory and Practice (Phát triển CTĐT: Lý luận và thực hành) của Hilda Taba (1962) [75] và The curriculum: Theory and Practice (CTĐT: Lý luận và thực hành) của Kelly A.V (1977) [79], Xây dựng chương trình học của John Wiles và Joseph Bondi (2005) [35], đã nghiên
cứu về CTĐT tích hợp giữa lý thuyết và thực hành
Các công trình Designing a Competency Based Training Curriculum (Thiết kế CTĐT dựa trên năng lực thực hiện) của Bruce Markenzie (1995) [71], Competency –Based Education and Training (Giáo dục và đào tạo theo năng lực thực hiện) của
Roger Harris, Hugh Guthrie, Barry Hobart and David Lundberg (1995) [94] và
Designing Competence- Based Training (Thiết kế đào tạo dựa trên năng lực) của
Fletcher S (1991)[74] đã đề cập đến phát triển CTĐT theo năng lực thực hiện (competency)
Trang 25Các công trình Developing Modules for Technical and Vocational Education (Phát triển mô đun cho giáo dục kỹ thuật) của UNESCO (1985) [95], Modular Design in TAFE courses (Thiết kế mô đun trong khoá học nghề nghiệp) của Donnel
O (1978) [72], Developing Modules for Technical and Vocational Education (Phát triển mô đun cho giáo dục nghề nghiệp) của APEID (1985) [69] đã đề cập
đến phát triển CTĐT theo mô đun
Công trình Experiences and Reflections on Industrial Needs Orientation of Vocational Technical High School Education in the Republic of Korea (South Korea)(Kinh nghiệm và ảnh hưởng của xu hướng nhu cầu công nghiệp của giáo dục kỹ thuật bậc cao tại Hàn Quốc) của Se Yung Lim (2005) [86] đã đề cập phát
triển CTĐT hướng tới nhu cầu phát triển nhân lực của DoN
- Công trình nghiên cứu ở trong nước
Nguyễn Minh Đường (1993) đã xuất bản cuốn sách Mô đun kỹ năng hành nghề- Phương pháp tiếp cận, Hướng dẫn biên soạn và áp dụng [22] đã đưa ra phương pháp
phát triển CTĐT theo mô đun gắn với việc làm Phan Chính Thức (2003) [59] đã có
tác phẩm Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH, đã đề cập đến xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình
liên kết giữa nhà trường và DoN trong đào tạo nghề cho người lao động Trần Khánh
Đức (2014) đã xuất bản cuốn sách Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI [21] đã đưa ra quy trình xây dựng chương trình đào tạo gồm 5 bước: (1) Phân tích
bối cảnh và nhu cầu đào tạo; (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Xây dựng cấu trúc chương trình; (4) Xác định nội dung đào tạo; và (5) Hướng dẫn thực hiện và đánh giá chương trình Đồng thời đưa ra định hướng phát triển chương trình đào tạo theo năng
lực Nguyễn Đức Chính (2008) trong cuốn Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
[17] đã trình bày chi tiết các mô hình phát triển CTĐT của các nhà giáo dục nổi tiếng như Tyler và Taba, Saylor và Alexander, và Lewis Qua đó cho biết phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng chương trình
Trang 26giáo dục Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (2004) [58] với công trình Phát triển triển chương trình giáo dục đào tạo đại học đã đưa ra phương pháp phát triển CTĐT đại học theo học phần và tín chỉ Công trình Thiết kế và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra của Đoàn Thị Minh Trinh (Chủ biên) (2012) [64] và công trình Phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng đáp ứng chuẩn đầu ra của Nguyễn Thanh Sơn (2014) [49] đã đề cập đến việc phát triển CTĐT theo tiếp cận năng lực/chuẩn đầu ra Công trình Phát triển chương trình đào tạo theo mô đun liên thông giữa các trình độ [23] thuộc Dự án Giáo dục kỹ thuật và
đào tạo nghề, Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Đăng Trụ đã xác định mối quan hệ giữa trường và DoN trong phát triển CTĐT nghề, nhất là việc thiết kế CTĐT theo cấu trúc mô đun liên thông giữa sơ cấp, trung cấp và cao đẳng Những công trình này cũng đã đề cập đến phát triển CTĐT theo NLTH, theo chuẩn đầu ra; đào tạo theo học phần, tín chỉ; CTĐT theo mô đun; liên kết giữa nhà trường và DoN trong đào tạo nhân lực
Ngoài ra cũng có một số dự án của nước ngoài tại Việt Nam đề cập đến phát
triển CTĐT như Dự án “Tăng cường các trung tâm dạy nghề Việt Nam-Thụy Sĩ”
giai đoạn 1994-2008 [18] đã chỉ rõ muốn phát triển một CTĐT phù hợp với DoN thì phải phân tích nghề theo phương pháp DACUM tại các vị trí làm việc của DoN
và Dự án “Hỗ trợ phổ cập và đào tạo phục vụ lâm nghiệp và nông nghiệp vùng cao” (2006) [19] cũng chỉ rõ muốn phát triển CTĐT thì phải có sự tham gia của các bên liên quan Dự án ”Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam-POHE” (2016) [11] triển khai ở 8 trường đại học của Việt Nam
đã xây dựng và triển khai giảng dạy 10 chương trình đào tạo POHE đã chỉ rõ phải xuất phát từ nhu cầu của thế giới nghề nghiệp, DoN phải cung cấp nhu cầu lao động, cùng với trường phát triển CTĐT, tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quảng bá sản phẩm,
Trang 27Nhận xét
Trên thế giới và ở Việt Nam đang có nhiều công trình nghiên cứu phản ánh những xu thế phát triển CTĐT theo nhiều hướng khác nhau, nhưng hầu hết tập trung vào phát triển nội dung của CTĐT (Curriculum) Trong đó phổ biến nhất là phát triển CTĐT theo mô đun/học phần, phát triển CTĐT theo NLTH/chuẩn đầu ra với sự tham gia của các DoN Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về giáo dục cũng đã bắt kịp được các xu thế này Những công trình nêu trên đã xác định sự cần thiết phải thiết lập mối quan hệ giữa trường và DoN để xây dựng và phát triển CTĐT Mối quan hệ này cần được quản lý một cách khoa học, phù hợp với năng lực của mỗi bên để phát triển CTĐT thiết thực và hiệu quả Tuy nhiên chưa đề cập đến quản lý phát triển CTĐT với sự tham gia của DoN phù hợp với nền KTTT từ khâu xác định NCĐT, lập kế hoạch và thiết kế, triển khai các khóa đào tạo cho đến khi đánh giá kết quả các khoá đào tạo Đây là khoảng trống cơ bản nhất mà tác giả chọn giải quyết trong luận án của mình
1.1.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý phát triển CTĐT
- Công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công trình Mananging TVET to meet Labor Market Demand (Quản lý giáo dục nghề nghiệp theo yêu cầu của TTLĐ) (2009) [85] của R.Noonan đã đề cập đến
quản lý các CTĐT theo quy luật cung - cầu để đáp ứng nhu cầu về nhân lực của TTLĐ
Công trình The Systematic Training Model: Corn Cycles in Search a Spaceship (Mô hình hệ thống đào tạo: Chu trình tàu lượn trong không gian) của Taylor H (1991) [90] và công trình A handbook for Training Srategy (Sổ tay chiến lược đào tạo) của Sloman M (1994) [88] và đã đưa ra mô hình đào tạo theo chu
trình (Circular Training Model) xuất phát từ quan điểm: Trong cơ chế thị trường, xác định nhu cầu đào tạo là xuất phát điểm của đào tạo Bởi vậy, mỗi khoá đào tạo đều được thực hiện theo một chu trình gồm 4 bước tiếp nối nhau bao gồm: (1) Xác
Trang 28định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo; (3) Triển khai đào tạo
và (4) Đánh giá kết quả đào tạo Điều này cũng được nêu rõ trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường và Hoàng Thị Minh Phương (2014)[26]
Công trình Linking Vocational Training with the Enterprises-Asian Perspectives (Kết nối giáo dục nghề nghiệp với DoN- Thực trạng từ Châu Á) (2009) của Se Yung Lim [86] và cộng sự đã chỉ rõ phát triển CTĐT phải có cơ chế
phối hợp giữa giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (TVET) và các DoN khác nhau Cơ chế này là "Cầu nối" giữa các trường và các DoN không thể theo một ”đồng phục” thiết kế
Công trình GAIN Vocational Instructors Manual for ASEAN (Sổ tay giáo viên dạy nghề cho ASEAN) (2016) [77] của Tổ chức JAVADA Nhật Bản (Japan
Vocational Ability Development Association) đã chỉ rõ nhu cầu đào tạo là nhu cầu thiết lập một khóa học mới Sự cần thiết để thiết lập một khóa học mới vì một số vấn đề tồn tại, có thể do các DoN muốn sử dụng những người có khả năng nhất định nhưng không có người nộp đơn hoặc người tìm việc không được tuyển dụng
vì lý do họ thiếu khả năng làm việc Do đó, nhà trường và DoN cùng có trách nhiệm thiết lập các khoá đào tạo để giải quyết các vấn đề còn tồn tại trước mắt hoặc trong tương lai
- Công trình nghiên cứu ở trong nước
Các công trình Phát triển và quản lý chương trình đào tạo của Nguyễn Vũ Bích Hiền (2008) [29] và công trình Phát triển và quản lý phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu xã hội của Nguyễn Tiến Hùng (2015) [31] đã phân tích và đưa ra quy
trình phát triển CTĐT và quản lý xây dựng CTĐT theo khung năng lực và chuẩn đầu ra với sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình phát triển CTĐT
Các công trình Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đọan hiện nay của Trần Khắc Hoàn (2006) [27], công trình Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng
Trang 29đáp ứng nhu cầu xã hội của Nguyễn Thị Hằng (2013) [34], công trình Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với DoN tại thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Phan Hòa (2014) [28], công trình Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với DoN ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực của Nguyễn Tuyết Lan (2015) [39], công trình ”Quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc bộ” của Trần Văn Long (2015) [41], công trình”Quản lý đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp” của Đào Thị Lê (2017) [40], công trình ”Quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp tại Bình Dương” của Phan Trần Phú Lộc (2017) [42], đều đề xuất các giải pháp hoàn thiện
mô hình liên kết đào tạo giữa trường và DoN, trong giải pháp quản lý phát triển CTĐT chỉ tập trung vào việc thiết kế, cải tiến nội dung CTĐT theo mô đun, thẩm định, xét duyệt CTĐT
Tại Đồng Nai, công trình Giáo dục và Đào tạo đáp ứng phát triển nguồn nhân lực các khu công nghiệp Đồng Nai thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa của
Nguyễn Thị Thu Lan (2007) [38] và công trình nghiên cứu mới đây nhất của Đoàn
Như Hùng (2018) [33], trong Luận án Tiến sĩ “Quản lí liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai” đã đưa ra 5 giải pháp, đó là (1) Lựa chọn mô hình liên kết
đào tạo (2) Xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo; (3) Tổ chức vận hành và thực hiện
cơ chế liên kết đào tạo; (4) Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số và đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá liên kết đào tạo và (5) Phối hợp các bên cùng tham gia quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
Nhận xét:
Các nghiên cứu về phát triển CTĐT và quản lý phát triển CTĐT đã đề cập đến một số vấn đề sau đây:
Trang 30- Một số mô hình đào tạo và quản lý phát triển CTĐT chủ yếu tập trung nghiên cứu về quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của TTLĐ, nhu cầu xã hội và chú trọng vào việc xác định nội dung của CTĐT theo nghĩa curriculum;
- Mối quan hệ giữa nhà trường và DoN trong đào tạo NLKT tập trung chủ yếu
là khâu tuyển sinh, bố trí nguồn lực để thực hành, thực tập, giải quyết việc làm cho HS-SV;
- Liên kết đào tạo giữa trường và DoN, trong đó cũng xây dựng các cơ chế phối hợp, xác lập hệ thống thông tin nhưng tập trung vào liên kết đào tạo sau khi HS-SV nhập học tại trường
Những vấn đề chưa đề cập đến
Các nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra việc phát triển nội dung CTĐT và quản lý phát triển CTĐT với sự tham gia của DoN Tuy nhiên, CTĐT chủ yếu được mô tả
là nội dung CTĐT (curriculum), một số nội dung liên quan đến thuật ngữ CTĐT là
cả khoá học (programme) trình bày mờ nhạt, các nghiên cứu chưa đề cập đến việc
lựa chọn mô hình đào tạo phù hợp với nền KTTT cũng như sự phân định nhiệm vụ
giữa trường và DoN trong việc quản lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu DoN
Những vấn đề luận án cần giải quyết
Trên cơ sở phân tích các công trình nghiên cứu nêu trên, với những vấn đề chưa giải quyết, tác giả sẽ vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) và các chức năng quản lý để xây dựng khung lý luận cho Quản lý
phát triển CTĐT (programme) với sự phối hợp của DoN, đồng thời sử dụng
phương pháp phân tích nghề, sử dụng biểu đồ DACUM để phát triển nội dung của CTĐT (curriculum) cho các khóa đào tạo phù hợp với thực tế tại Đồng Nai Qua
đó, đề xuất một số giải pháp quản lý để phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai
Trang 311.2 Khái niệm công cụ
- Theo Đặng Quốc Bảo (1997) [1], Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục đích của
tổ chức
- Theo Trần Khánh Đức (2014) [21], Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định
Theo tác giả, Quản lý là tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản
lý thông qua các chức năng cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá để đạt mục tiêu của chủ thể quản lý
1.2.2 Chương trình đào tạo
Có 2 khái niệm về CTĐT xuất phát từ Tiếng Anh là Programme và Curriculum:
Từ điển Tiếng Anh Oxford (2016) [83] ghi rõ 2 thuật ngữ: Programme được giải nghĩa là Education course (khoá đào tạo) và Curriculum là Subject (môn học) hay Syllabus (nội dung chương trình học)
Trang 32Từ điển Việt-Anh (Vietnamese English Dictionary) [45] của Bùi Phụng ghi rõ thuật ngữ ”Chương trình đào tạo” tiếng Việt có 2 nghĩa bằng tiếng Anh là Programme và Curriculum
1.2.2.1 Chương trình đào tạo theo nghĩa hẹp (Curriculum)
-Thuật ngữ Curriculum xuất hiện từ năm 1820 [17] và lần đầu tiên được Bobbitt F (1918) [70] mô tả với tư cách là một thuật ngữ khoa học Ông chỉ rõ nội dung CTĐT là những động tác mà người công nhân làm việc hàng ngày được nhà trường ghi nhận và chuyển tải thành nội dung đào tạo
-Theo John Dewey (1938) [78], CTĐT phải phản ánh sự phát triển của loài người Nội dung CTĐT phải bắt nguồn từ kinh nghiệm của cuộc sống bình thường, nội dung phải phát triển tăng tiến, các trường học tiến bộ phải phủ nhận một chương trình học cố định và nhà giáo dục phải nhìn về tương lai để tìm ra những việc làm hiệu quả cho mình Và theo Ozaki Mugen (1999) [44], thì CTĐT thể hiện hiệu quả cải cách giáo dục ở Nhật Bản
-Theo Tyler (1949) [17], [35], [58], CTĐT về cấu trúc phải có 4 phần cơ bản: (1) Mục tiêu đào tạo; (2) Nội dung đào tạo; (3) Phương pháp hay quy trình đào tạo; (4) Cách đánh giá kết quả đào tạo
-Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp (2015) [48]: CTĐT của GDNN thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ
Để khỏi nhầm lẫn với thuật ngữ CTĐT (programme) theo nghĩa rộng, thuật
ngữ curriculum được tác giả thể hiện trong Luận án với khái niệm là “nội dung chương trình đào tạo”, là một văn bản quy định về mục tiêu hay chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp đào tạo và cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô- đun, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ
Trang 331.2.2.2 Chương trình đào tạo theo nghĩa rộng (Programme)
-Theo Caswell và Campbell (1935) [17], CTĐT bao gồm tất cả những kiến thức mà học sinh có được dưới sự hướng dẫn của giáo viên
-Theo Tim Wentling (1993) [17], CTĐT là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (Program of Training-Khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo
và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ
Theo Nguyễn Hữu Chí (2002) [17], Chương trình giáo dục là sự trình bày có
hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập v.v nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra
Theo Sổ tay phát triển CTĐT thuộc Dự án hỗ trợ phổ cập và đào tạo phục vụ Lâm nghiệp và Nông nghiệp vùng cao (ETSP) (2006) [19] do Chính phủ Thuỵ Sĩ
và Hà Lan hỗ trợ Việt Nam thì: CTĐT là ”tất cả các hoạt động mà người học cần thực hiện để theo học hết khoá học và đạt mục đích tổng thể” Như vậy CTĐT không chỉ là bản liệt kê nội dung cần đào tạo mà là toàn bộ quá trình để đi đến đích của người học
Có nhiều khái niệm khác nhau về CTĐT như trên, nhưng tác giả luận án sử
dụng khái niệm: CTĐT là một khóa đào tạo (Programme), là quá trình được bắt đầu từ xác định nhu cầu đào tạo bao gồm xác định số lượng và chất lượng hay chuẩn đầu ra theo nhu cầu của thị trường lao động; thiết kế đào tạo và lập kế hoạch cho khóa đào tạo; thực hiện đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo, trong đó có việc xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung của CTĐT (curriculum)
Trang 341.2.3 Phát triển chương trình đào tạo
- Phát triển
Với khái niệm thông thường, phát triển là một quá trình tăng trưởng về mặt số lượng, nâng cao chất lượng, tiến lên từ thấp đến cao, từ hẹp đến rộng Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Trên cơ sở khái quát sự phát triển của mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực, quan điểm duy vật biện chứng khẳng định [10]: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
Theo tác giả, phát triển là quá trình đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện và yêu cầu mới
- Phát triển chương trình đào tạo
Để cập nhật kịp thời được các tiến bộ KH-CN cũng như đáp ứng được yêu cầu của phát triển sản xuất, CTĐT phải không ngừng được cải tiến và phát triển
Theo Nguyễn Đức Chính [17], phát triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nó bao gồm các yếu tố: (1) Phân tích nhu cầu (Need analysis); (2) Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives); (3) Thiết kế (Curriculum design); (4) Thực thi (Implementation) và (5) Đánh giá (Evaluation) Năm yếu tố này được bố trí thành 1 vòng tròn khép kín, biểu diễn sự phát triển chương trình giáo dục như một quá trình diễn ra liên tục
Theo Nguyễn Đức Trí [61], [62], phát triển CTĐT được xem là quá trình thiết
kế, điều chỉnh, sửa đổi CTĐT dựa trên việc đánh giá CTĐT thường xuyên, liên tục Phát triển CTĐT là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hay một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo
Theo Phạm Hồng Quang (2013) [46], phát triển CTĐT (Programme) là quá trình được thiết lập gồm (1) Xác định sứ mạng và mục đính; (2) Xác định mục tiêu;
Trang 35(3) Đánh giá nhu cầu; (4) Sắp xếp chương trình dạy học và (5) Tác động vào người học
Tác giả luận án quan niệm Phát triển CTĐT là quá trình cập nhật thông tin về NCĐT, thiết kế và lập kế hoạch cho khóa đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo để hoàn thiện CTĐT cho khoá đào tạo tiếp theo, trong đó nhà trường phải chủ động phối hợp với DoN thực hiện đáp ứng nhu cầu NLKT của chính các DoN
1.2.4 Quản lý phát triển CTĐT
Là tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý theo các chức năng quản lý để thực hiện quản lý phát triển CTĐT từ xác định NCĐT, thiết kế và lập kế hoạch cho các khóa đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo
để đáp ứng NCNL cho DoN và TTLĐ theo quy luật cung-cầu
1.2.5 Tiếp cận quan hệ trường và DoN
Tiếp cận (approach, contiguity) là sự xích lại gần nhau, tiếp giáp nhau, tiếp xúc để đặt vấn đề, giao lưu với nhau
Theo tác giả, tiếp cận quan hệ trường và DoN là quá trình 2 bên cùng chủ động xích lại gần nhau, tiếp xúc với nhau và tiến tới hợp tác với nhau trong việc phát triển CTĐT vì lợi ích của đôi bên từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế
và triển khai các khóa đào tạo, đánh giá các khóa đào tạo
1.2.6 Chủ thể quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN
Theo Điều 23 của Luật GDNN [48], các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,
tư thục được tổ chức đào tạo đối với các trình độ đào tạo nghề nghiệp theo quy định: Trường cao đẳng tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và trình độ sơ cấp Theo Điều 34 của Luật GDNN [48], người đứng đầu cơ sở hoạt động GDNN được tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp
Trang 36Do vậy, với luận án chủ thể quản lý phát triển CTĐT của trường mình là Hiệu trưởng các trường cao đẳng, DoN tham gia vào tất cả hoặc một số hoạt động phát
triển CTĐT và quản lý phát triển CTĐT tùy theo khả năng và điều kiện của mình
Trường và DoN huy động CBQL, GV, chuyên gia kỹ thuật tham gia vào quá trình phát triển CTĐT, giúp hiệu trưởng trường và giám đốc DoN thực hiện các chức năng quản lý
1.3 Một số mô hình đào tạo
1.3.1 Mô hình đào tạo theo quá trình
Đào tạo là một quá trình, bắt đầu từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra [63]
a) Các yếu tố đầu vào:
- HS-SV trúng tuyển: đây là yếu tố rất quan trọng để đào tạo có chất lượng
- Đội ngũ GV: Đội ngũ GV là nhân tố đặc biệt quan trọng để nâng cao chất
lượng đào tạo, đặc biệt là trong dạy học theo tiếp cận năng lực để hình thành năng lực nghề nghiệp cho HS-SV Do đó GV không chỉ có kiến thức và phương pháp sư phạm mà còn thành thạo tay nghề và tinh thần làm việc chuyên nghiệp để giúp HS-
SV đạt mục tiêu của CTĐT
- Nội dung CTĐT: Nội dung CTĐT phải thường xuyên được cải tiến để cập
nhật được yêu cầu của TTLĐ, của DoN và tiếp cận được với các tiến bộ KH-CN
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Dạy nghề không thể dạy chay, HS-SV không thể tưởng tượng ra cỗ máy để vận hành do vậy, nhà xưởng, phòng học, thư
viện, phương tiện kỹ thuật dạy học, thiết bị … là điều kiện không thể thiếu để đào tạo có chất lượng
b) Quá trình dạy học bao gồm việc tổ chức quá trình dạy học và hoạt động dạy của GV và quản lý hoạt động học của HS-SV:
Việc tổ chức quá trình dạy học trong GDNN rất đa dạng, có thể được tổ chức tại các trường, tại DoN hoặc phối hợp giữa trường và DoN
c) Các yếu tố đầu ra:
Trang 37Các yếu tố đầu ra bao gồm: HS-SV tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc chuyên nghiệp, tỉ lệ HS-SV tốt nghiệp tìm được việc làm và theo dấu HS-
1.3.2 Mô hình CIPO
Mô hình CIPO được UNESCO đề xuất vào năm 2000 [21] [30] Theo mô hình
này, quá trình đào tạo bao gồm các yếu tố đầu vào (Input), quá trình dạy và học (Process), đầu ra (Output/Outcomes), ngoài ra còn cần phải quan tâm đến tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội (Context) như ở hình 1.2
Hình 1.1: Mô hình CIPO
Bối cảnh (Context)
- Chính trị, kinh tế- xã hội
- Chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước
- Tiến bộ khoa học công nghệ
- Đối tác cạnh tranh, Hội nhập quốc tế
Đầu vào (Input)
HS-SV tốt nghiệp
- Có việc làm
- Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động
Quá trình (Process)
Quá trình dạy học
Trang 38Trong đó, đầu vào, quá trình và đầu ra cũng như mô hình đào tạo theo quá trình Điều khác biệt là có quan tâm đến bối cảnh tác động (Context) bao gồm: chính trị, kinh tế- xã hội, chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước về phát triển và đổi mới giáo dục-đào tạo, tiến bộ KH-CN, KTTT, hội nhập quốc tế Tuy nhiên, do độ bao phủ quá rộng của bối cảnh nên mô hình CIPO cũng có nhược điểm như mô hình đào tạo theo quá trình là đào tạo vẫn chưa xuất phát từ nhu cầu nhân lực của DoN theo quy luật cung- cầu nên đào tạo vừa thừa vừa thiếu là điều không tránh khỏi
1.3.3 Mô hình CDIO
Mô hình CDIO bao gồm 4 thành tố cũng là 4 giai đoạn: C-Conceive, Design, I-Implement và O-Operate [49] [64] [89]
D-1) C- Conceive: hình thành ý tưởng
Đây là giai đoạn đầu tiên bao gồm việc xác định nhu cầu của khách hàng, lựa
chọn công nghệ ưu tiên, hình thành ý tưởng về kế hoạch dịch vụ của mình
2) D- Design: thiết kế
Sau khi hình thành ý tưởng, giai đoạn tiếp theo là biến các ý tưởng đó thành
các bản thiết kế cụ thể và có sáng tạo
3) I- Implement: Vận dụng
Sau khi có bản thiết kế, giai đoạn tiếp theo là vận dụng bản thiết kế để sáng
tạo tạo thành các sản phẩm cụ thể, bao gồm sản phẩm cứng như các thiết bị, công cụ,… hoặc các sản phẩm mềm như kết quả thử nghiệm, quy trình công nghệ,… đề
Trang 39Kỹ sư của bất kỳ ngành kỹ thuật và công nghệ nào cũng cần 4 năng lực này
Bởi vậy, 4 thành tố này thực chất chính là năng lực đầu ra của CTĐT trình độ đại học thuộc lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ (Engenering Education)
Mô hình CDIO được xuất hiện vào thập kỷ 90 của thế kỷ trước ở 4 trường đại học danh tiếng là Trường Đại học Công nghệ Chalmers ở Gotteborg, Trường Đại học Công nghệ Hoàng gia ở Stockholm, Trường Đại học Linkoping ở Linkoping và trường Đại học Công nghệ Massachusetts ở Cambridge Ngày nay đã
có nhiều trường đại học ở nhiều nước trên thế giới áp dụng, trong đó Đại học Quốc gia TPHCM đơn vị đầu tiên của Việt Nam là thành viên thứ 56 của Hiệp hội CDIO thế giới từ năm 2010
Tuy nhiên, các năng lực đầu ra này chỉ phù hợp với các trường đại học kỹ thuật và công nghệ mà không phù hợp với các ngành khác như tài chính, giáo dục, văn học, sử học, … Vì những ngành này đòi hỏi sinh viên tốt nghiệp phải có những năng lực khác chứ không phải là CDIO Đặc biệt là mô hình này không phù hợp với hệ thống GDNN, bởi lẽ chuẩn đầu ra của CTĐT trình độ cao đẳng và trung cấp đòi hỏi những kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhiều hơn là những ý tưởng (C-Conceive) không gắn liền với nhu cầu sử dụng của DoN
1.3.4 Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model)
Taylor H (1991) và Sloman M (1994) [26] [88] [90], đã đưa ra mô hình đào
tạo theo chu trình xuất phát từ quan điểm "Trong cơ chế thị trường, xác định nhu cầu đào tạo là xuất phát điểm của đào tạo"
Hình 1.2: Mô hình đào tạo theo chu trình
Trang 40Mô hình này gồm có 04 giai đoạn tạo nên một chu trình sau đây:
1.3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Trong cơ chế thị trường, quy luật cung-cầu khẳng định sự sống còn của nhà trường nói riêng và hệ thống GDNN nói chung Vì vậy, xác định NCĐT là xuất phát điểm để thiết kế CTĐT (Programme)
1.3.3.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo
Sau khi đã xác định được NCĐT của TTLĐ và DoN, hàng năm mỗi cơ sở GDNN cần lập kế hoạch đào tạo cho phù hợp với khả năng của mình, đồng thời phải có kế hoạch về nguồn lực bên trong cơ sở GDNN và huy động nguồn lực bên ngoài từ các DoN để kịp thời đáp ứng NCĐT đã được xác định
- Thiết kế đào tạo
Thiết kế đào tạo bao gồm việc thiết kế nội dung CTĐT (curriculum), xác định thời gian và số lượng tuyển sinh, bố trí các nguồn lực cần thiết cho các khóa đào tạo như phân công GV, bố trí CSVC và TBDH
1.3.3.3 Triển khai đào tạo
Triển khai quá trình đào tạo bao gồm công tác hướng nghiệp, tuyển sinh, chia nhóm năng lực đầu vào để tổ chức quá trình dạy và học theo NLTH (với từng đối tượng HS-SV khác nhau, nếu được đào tạo với phương pháp và thời gian phù hợp sẽ thông thạo như nhau), đánh giá kết quả đào tạo cho từng môn học, mô đun theo kế hoạch đã
đề ra
1.3.3.4 Đánh giá kết quả các khóa đào tạo
Đánh giá kết quả các khóa đào tạo bao gồm:
- Đánh giá kết quả thi tốt nghiệp của HS-SV, đánh giá tỉ lệ HS-SV tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp và sự thăng tiến nghề nghiệp nói riêng, những đóng góp của họ cho DoN và TTLĐ nói chung