Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện phần mềm ứng dụng trong điều tra thống kê định kỳ kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp và cơ sở cá thể thuộc ngành thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và dịch vụ. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ: 2.2.7-CS07
HOÀN THIỆN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRA THỐNG
KÊ ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VÀ CƠ SỞ CÁ THỂ THUỘC NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP, KHÁCH
SẠN, NHÀ HÀNG, DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ
1 Cấp đề tài : Cơ sở
2 Thời gian nghiên cứu : 2007
3 Đơn vị chủ trì : Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả
4 Đơn vị quản lý : Viện Khoa học Thống kê
5 Chủ nhiệm đề tài : CN Nguyễn Thị Xuân Mai
6 Những người phối hợp nghiên cứu:
Nguyễn Bích Phượng
Trần Văn Nghị
Phạm Quốc Hùng
Ngô Kim Thanh
Lê Hải Hà
7 Điểm đánh giá nghiệm thu đề tài: 8,6
Trang 2PHẦN I ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CƠ SỞ CÁ THỂ THUỘC NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP, KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG, DU LỊCH, DỊCH VỤ I/ Đối với Phương án điều tra tình hình lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ
xã hội hàng tháng (Ban hành theo QĐ số 256/QĐ-TCTK ngày 10 tháng 7
năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Gọi tắt là phương án 256)
a/Về thực hiện phương án
Phương án 256 được thực hiện từ tháng 10 năm 1999, do yêu cầu quản
lý điều hành của Chính Phủ và các cấp, các ngành Phương án 256 được đưa vào áp dụng đối với địa phương đã cung cấp số liệu thường xuyên hàng tháng
về tổng mức bán ra, tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội Tuy nhiên sau thời gian hơn 5 năm thực hiện đã nảy sinh những điều bất cập do:
1 Số lượng doanh nghiệp tăng mạnh hàng năm mà trong phương án 256 chưa đề cập đến việc cập nhật thông tin này;
2 Dàn mẫu phục vụ chọn mẫu và suy rộng bán buôn, bán lẻ không được cập nhật thường xuyên;
3 Phạm vi: Dịch vụ còn nhiều loại chưa được điều tra mà chỉ tập trung vào 6 ngành hàng lớn là Thương nghiệp (chia ra hàng lương thực - thực phẩm
và phi lương thực thực phẩm), nhà hàng, du lịch và dịch vụ;
4 Mẫu điều tra chọn theo phương án mới chỉ đại diện cho cấp tỉnh mà chưa đại diện được cho cấp huyện;
5 Chưa đáp ứng hết được nhu cầu của người dùng tin;
6 Nguồn số liệu thu từ các cơ sở sản xuất trực tiếp bán lẻ còn khó khăn
b/Về thực hiện phần mềm
1 Việc tổng hợp theo chương trình phần mềm thời kỳ này vẫn chưa áp
dụng triệt để trên toàn bộ 61 tỉnh/ thành phố do khó khăn về máy tính hoặc nhân lực;
2 Chỉ có khoảng trên 1/2 số Cục thống kê trong cả nước là có thể truyền được mạng tới Tổng cục;
3 Việc chọn mẫu vẫn chọn bằng phương pháp thủ công và chưa có phần mềm thực hiện cho chương trình này
Trang 3II/ Phương án điều tra thống kê định kỳ kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các cơ sở cá thể có ngành kinh doanh chính là thương nghiệp, khách sạn, nhà hành, du lịch, dịch vụ
- Theo QĐ số 410/2003/QĐ-TCTK ngày 29/7/2003) để thay thế phần Doanh nghiệp trong phương án 256 (gọi tắt là phương án 410)
- Theo QĐ số 411/2003/QĐ-TCTK ngày 29/7/2003) để thay thế phần hộ
cá thể trong phương án 256 (gọi tắt là phương án 411)
a/ Về thực hiện phương án
Phương án 410 và 411 ra đời và được áp dụng từ cuối năm 2003 đến nay
đã phần nào khắc phục được những mặt còn hạn chế của phương án 256 và đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày càng cao hơn và các nhóm ngành hàng được phân chi tiết tới 28 nhóm ngành hàng Tuy nhiên khi thực hiện phương
án này còn không ít những khó khăn như:
- Do hạn hẹp về kinh phí nên cỡ mẫu chọn đối với mỗi ngành hoạt động (khoảng 30% số lượng cơ sở trong điều tra chi phí) là quá nhỏ để suy rộng kết quả doanh thu hoạt động của ngành hoạt động đó;
- Việc chọn mẫu điều tra doanh nghiệp dựa vào ngành SXKD chính của doanh nghiệp có hoạt động thương nghiệp, KSNH, do vậy còn bỏ sót các doanh nghiệp có ngành kinh doanh chính thuộc ngành khác nhưng lại có hoạt động trong lĩnh vực Thương mại dịch vụ;
- Mẫu điều tra chọn theo phương án mới chỉ đại diện cho cấp tỉnh mà chưa đại diện được cho cấp huyện;
- Mã ngành VISIC 2007 mới đưa vào thực hiện từ năm 2007, vì vậy việc cập nhật và đưa vào chương trình theo mã ngành mới là cần thiết và cần phải sửa đổi;
- Đối với các hộ cá thể có sự thay đổi về ngành sản xuất kinh doanh mà được chọn vào mẫu điều tra sẽ gặp những khó khăn trở ngại nhất định;
- Việc thu thập báo cáo theo doanh nghiệp độc lập mà không theo cơ sở
là một khó khăn lớn trong việc thống kê theo địa bàn
- Các mẫu điều tra cá thể tháng không đồng nhất với điều tra mẫu thời điểm 1/10 hàng năm Vì vậy kết quả báo cáo chính thức năm so với báo cáo tháng thường không khớp nhau (phần cột chính thức cộng dồn);
- Việc thu thập số liệu từ các cơ sở SX trực tiếp bán lẻ vẫn còn khó khăn
và chưa chính xác
Trang 4b/ Về thực hiện phần mềm
Vụ TMDVGC đã kết hợp với Cục Thống kê Bình Thuận viết phần mềm chọn mẫu, xử lý, tổng hợp báo cáo điều tra lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ hàng tháng cho địa phương cũng như Trung ương Phần mềm này đã tự động hoá toàn bộ khâu chọn mẫu, xử lý, tổng hợp và lập báo cáo Phần mềm này không những giảm bớt gánh nặng đối với Cục Thống kê các tỉnh, thành phố
mà còn giúp nâng cao chất lượng báo cáo lưu chuyển tháng Tuy nhiên chương trình phần mềm này được xây dựng từ phiên bản đầu tiên ngay sau khi phương án 410 và 411 ra đời chưa có cập nhật bổ sung sửa đổi nên còn nhiều hạn chế, đó là:
1 Không cho phép nhập bổ sung thêm mẫu cho các ngành mới phát sinh;
2 Vẫn áp dụng hệ thống phân ngành cũ (VISIC 2003), và chưa kịp cập nhật sửa đổi theo hệ thống phân ngành mới VISIC 2007;
3 Còn có một số nhầm lẫn và chưa chuẩn như:
- Chuyển đổi mã ngành kinh tế sang mã nhóm hàng bị sai 1 số mã (mã 22 kinh doanh vàng bạc nhầm với phần kinh doanh hàng may mặc, mã 091 thực tế bán buôn xăng dầu nhầm với nhóm bán buôn nhiên liệu khác trừ xăng dầu…);
- Dàn mẫu của chương trình chọn mẫu chưa sát với thực tế Cụ thể như các Hợp tác xã dịch vụ điện năng trước đây được xếp vào ngành thương mại (đại lý hưởng hoa hồng) nhưng hiện nay theo quyết định số 10/2007/QĐ- TTg ngày 23 tháng 1 năm 2007 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành
Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam năm 2007 thì những Hợp tác xã trên chuyển sang ngành công nghiệp nhưng trong dàn mẫu chọn yêu cầu phải thu thập thông tin của đơn vị này
4 Không có phần theo dõi sự biến động doanh nghiệp;
5 Không có phần bổ sung (hoặc thay thế ngoài danh sách) dàn mẫu trong năm, vì vậy khi thay mẫu, phải nhập lại thông tin mẫu đó cho cả năm;
6 Chưa chuyển đổi được phần cơ sở SX trực tiếp bán lẻ theo từng nhóm hàng;
7 Khó sử dụng, chưa thích ứng kịp với các loại máy, nên khi cài vào máy có version cao hơn thường bị lỗi không chạy chương trình được, hoặc gặp phải một số sự cố sau:
- Fonts chữ không thể hiện được
- Màn hình bị che khuất, không hiển thị đầy đủ
- Máy bị nhiễm virus
Trang 5PHẦN II NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH CHỌN MẪU, XỬ LÝ, TỔNG HỢP BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HÀNG THÁNG VỀ DOANH NGHIỆPVÀ
CƠ SỞ KINH DOANH CÁ THỂ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG NGHIỆP, KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG, DU LỊCH, DỊCH VỤ Ở CÁC CỤC
THỐNG KÊ I/ Qui trình chọn mẫu
a/ Chọn mẫu đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước
Chương trình được thiết kế theo 3 bước:
- Bước 1: Chọn số liệu
Trong bước này cần phải khai báo nguồn số liệu để lấy làm dàn mẫu, theo phương án là số liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm
+ Năm chọn: Ngầm định chương trình chọn ở năm hiện hành, tuy nhiên
có thể thực hiện ở năm bất kỳ vì chương trình chọn mẫu này thực hiện cho nhiều năm
- Bước 2: Danh sách dàn mẫu
Danh sách dàn mẫu hiển thị trên màn hình như sau:
Trang 6Màn hình chọn mẫu điều chỉnh theo yêu cầu nhƣ sau:
Kích chuột vào
các ô vuông này
để chọn hoặc bỏ
chọn các hộ chọn
mẫu theo yêu cầu
riêng
Trang 7- Bước 3: Danh sách mẫu chọn
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Danh sách này chương trình tự động chọn mẫu;
- Các siêu thị: Chọn tất cả và điều tra 100%;
- Các doanh nghiệp có doanh thu lớn hơn số doanh thu được khai báo trong ô bên cạnh (ngầm định là 100.000 triệu), doanh thu ngầm định cho các địa phương sẽ khác nhau Danh sách này được chọn điều tra 100%
b/ Đối với việc chọn mẫu các doanh nghiệp Nhà nước
Chỉ thực hiện chọn nơi cần lấy số liệu từ điều tra doanh nghiệp, chương trình sẽ tự động lấy ra danh sách tương ứng Các doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện điều tra 100%
c/ Đối với việc chọn mẫu phần cá thể
Chương trình được thiết kế theo 3 bước và các bước thực hiện cũng giống như ở mục chọn mẫu phần doanh nghiệp nói trên, tuy nhiên cần chú ý đến đường dẫn nguồn số liệu là kết quả điều tra cá thể 1/10 năm gần nhất
Kích chuột vào đây để
in kết quả mẫu chọn
Trang 8II Tổng hợp mẫu điều tra và suy rộng
1 Tổng hợp kết quả điều tra từ mẫu
Kết quả điều tra mẫu sẽ được tổng hợp theo nhóm 1, nhóm 2 của từng
ngành Kết quả điều tra mẫu được trình bày ở các biểu:
- Biểu 04a/CT: Doanh thu điều tra và suy rộng doanh thu thực hịên tháng trước (cột 1, cột 2, cột 3, cột 4)
- Biểu 04b/CT: Doanh thu điều tra và suy rộng doanh thu dự tính tháng này (cột 1, cột 2, cột 3, cột 4)
2 Suy rộng kết quả điều tra
Căn cứ vào số cơ sở đã được suy rộng cho từng nhóm, trong từng ngành (biểu 03/H) và hệ số suy rộng của từng nhóm của từng ngành (biểu 04a/CT, biểu 04b/CT) để suy rộng doanh thu từng ngành Chẳng hạn, suy rộng doanh thu ngành J theo công thức sau:
j
X = ( 1
j
x * 1
j
H ) + ( 2
j
x * 2
j
H )
Trong đó:
j
X : Doanh thu suy rộng ngành J
1
j
x : Hệ số suy rộng nhóm 1, ngành J
1
j
H : Tổng số cơ sở nhóm 1, ngành J
2
j
x : Hệ số suy rộng nhóm 2, ngành j
1
j
H : Tổng số cơ sở nhóm 2, ngành j Kết quả suy rộng được trình bầy ở biểu 04a/CT, biểu 04b/CT đã nói ở trên
3 Sử dụng kết quả điều tra
Kết quả điều tra sẽ được sử dụng cùng với các nguồn số liệu khác để lập báo cáo hàng tháng theo chế độ 734 (Biểu 01TM-T: Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ; Biểu 02 TM-T: Doanh thu thương nghiệp, dịch vụ; Biểu 03 TM-T Kết quả kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ hành) Ngoài ra, kết quả điều tra còn được sử dụng cho các yêu cầu thông tin khác
Trang 9(Xem thêm chi tiết ở phương án 410/2003/QĐ-TCTK ngày 29/7/2003) và
phương án số 411/2003/QĐ-TCTK ngày 29/7/2003)
PHẦN III PHÂN TÍCH QUI TRÌNH TỔNG HỢP BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU
TRA HÀNG THÁNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ KINH DOANH
CÁ THỂ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG NGHIỆP, KHÁCH SẠN, NHÀ
HÀNG, DU LỊCH, DỊCH VỤ
Qui trình tổng hợp báo cáo kết quả điều tra hàng tháng về doanh nghiệp
và các cơ sở kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp,
khách sạn nhà hàng, du lịch và dịch vụ được thực hiện từ nguồn đầu vào đến
việc xử lý kết quả trung gian và cuối cùng là suy rộng kết quả điều tra
1 Nguồn số liệu
- Doanh nghiệp Nhà nước: Thu thập 100% thông qua chế độ báo cáo
định kỳ
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh điều tra mẫu
Tổng số mẫu đối với toàn bộ doanh nghiệp dao động từ 22-500 cơ sở
(Tỉnh có số mẫu nhỏ nhất là 22 cơ sở và cao nhất là 500 cơ sở)
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể: Điều tra mẫu (từ 300 đến 560 cơ sở)
- Biến động hộ cá thể tại 4 xã/ phường đối với mỗi tỉnh
2 Nhập số liệu
Trên cơ sở các báo cáo thu về, ở mỗi địa phương tiến hành nhập số liệu
theo một chương trình phần mềm thống nhất cả nước Nếu mẫu thay đổi phần
Trang 10mềm cho phép chọn lại mẫu điều tra hàng năm Đồng thời phần mềm cũng cho phép cập nhật lại đơn vị mẫu khi có thay đổi Chẳng hạn như tường hợp mất mẫu sẽ được thay bằng đơn vị mẫu khác; đơn vị mẫu này có thể thay đổi
về loại hình DN hoặc thay đổi ngành kinh doanh
3 Xử lý tổng hợp và suy rộng số liệu điều tra
Qui trình này được minh hoạ dưới dạng sơ đồ sau:
Sơ đồ nguồn số liệu xử lý kết quả Tổng mức bán lẻ hàng hóa
hàng tháng xử lý tại địa phương
Doanh thu các
cơ sở sản xuất
trực tiếp bán lẻ
Điều tra cá thể 1/10 hàng năm
- DN Nhà nước chọn 100%;
- Siêu thị, trung tâm thương mại chọn 100%;
- DN ngoài Nhà nước:
+ Nếu có Dthu>Dthu qui định (do địa phương qui định) chọn 100%;
+ Ngoài ra chọn mẫu
Danh sách các doanh nghiệp và
cơ sở cá thể sử dụng trong năm
Số liệu cần
xử lý hàng tháng
Biến động số doanh
Biến động các cơ
sở kinh doanh cá thể
vùng nông thôn, 2
phường thành thị)
KẾT QUẢ BÁO CÁO
- Hệ thống biểu trung gian phục vụ tại địa phương (17 biểu);
- Hệ thống biểu báo cáo gửi
về Vụ Thương mại TCTK (7 biểu)
Nhập các thông tin về chất lượng điều tra hàng tháng như doanh thu bán buôn, bán lẻ
Điều tra doanh
nghiệp hàng năm
Trang 11PHẦN IV GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN
MỀM XỬ LÝ, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ở CẤP
TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Phần này cung cấp dữ liệu phần mềm thông qua đĩa CD hoặc ổ USB)
Đối với chương trình phần mềm đã được hoàn thiện này đã phần nào giải quyết được những vướng mắc mà chương trình cũ gặp phải Cụ thể là:
- Sửa những mã ngành bị nhầm lẫn trong phần kết xuất số liệu;
- Cho phép nhập bổ sung thêm mẫu cho các ngành mới phát sinh;
- Cho phép nhập mẫu mới (trong trường hợp thay mẫu bị mất) mà không phải nhập lại dữ liệu từ đầu năm mà gán số liệu của đơn vị cũ đó cho đơn vị mới thay thế này Khi thay mẫu không phải nhập lại thông tin cho cả năm;
- Khi kết thúc năm chương trình tự động cập nhật danh sách mẫu mới;
- Đặc biệt chương trình đã chuyển đổi được toàn bộ phần nhập dữ liệu
cũng như kết xuất số liệu theo phân ngành mới (ISIC 2007);
- Chương trình có phần hướng dẫn cách sử dụng và cài đặt chương trình cho máy tính có cấu hình và hệ điều hành máy khác nhau, cũng như việc xử
lý trong trường hợp máy bị nhiễm virus Cụ thể có một số hướng dẫn như sau:
+ Nếu fonts chữ không thể hiện được:
Tìm bộ cài đặt Vietkey2000 (kèm theo đĩa CDROM gửi các tỉnh) để
chạy chương trình cài đặt (tập tin Setup.exe)
+ Nếu màn hình bị che khuất, không hiển thị đầy đủ:
Toàn bộ chương trình này được thiết kế ở độ phân giải màn hình 800 x
600 hoặc cao hơn, do đó nếu bạn đang ở độ phần giải thấp hơn 800 x 600 sẽ
bị khuất một số phần bên phải và phía dưới (khi chạy chương trình nó sẽ thông báo) Tốt nhất nên đặt độ phân giải 800 x 600
+ Thiếu OLE:
Nếu máy chạy hệ điều hành Windows 9x và chưa cài bộ Microsoft Office 2000 trở lên, nên hệ thống chưa cập nhật một số OLE mới (nếu sử dụng các hệ điều hành từ Windows Me trở lên hoặc hệ điều hành Windows 9x nhưng có cài bộ Microsoft Office 2000 trở lên thì sẽ không có hiện tượng này)
Trang 12PHẦN V NHỮNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG ĐỐI VỚI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM TỔNG HỢP VỀ THƯƠNG
NGHIỆP KHÁCH SẠN NHÀ HÀNG
1 Phương pháp điều tra
a Về Phương án điều tra
1 Phân bổ lại cho tỉnh các đơn vị được thu thập số liệu từ trung ương (như các đơn vị hạch toán toàn ngành), các đơn vị phụ thuộc các doanh nghiệp ngoài tỉnh để các tỉnh thuận tiện khi tính toán các chỉ tiêu theo phạm
vi lãnh thổ
2 Có các biện pháp phù hợp với điều kiện từng địa phương để chuẩn hoá lại dàn mẫu, kể cả dàn mẫu cho khối doanh nghiệp, cho khối cơ sở cá thể
và cho các đơn vị biến động số lượng
3 Bổ sung và hoàn thiện công đoạn tính toán phân loại nhóm ngành đối với chỉ tiêu của các cơ sở sản xuất trực tiếp bán lẻ
4 Có biện pháp để tính toán chỉ tiêu này tới cấp huyện thị, có thể theo từng thời kỳ dài hơn (mỗi quí một lần) để đáp ứng đòi hỏi tất yếu và cấp bách của địa phương hiện nay
5 Về lâu dài, hàng tháng cần thu thập thêm nguồn thông tin về biến động số doanh nghiệp Vì đối với khu vực này, mà đặc biệt là đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước hiện nay có sự biến động lớn do mới thành lập, ngừng hoạt động hoặc chuyển loại hình kinh doanh
6 Đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nên đưa vào chế độ báo cáo hàng tháng hoặc đưa vào mẫu điều tra toàn diện
vì sự biến động hàng tháng của khu vực này cũng là đáng kể
b Hoàn thiện nguồn thông tin theo hướng thống kê cơ sở kinh tế
- Đối với các cơ sở kinh tế Nhà nước
Nguồn thông tin và phương pháp thống kê đối với hệ thống chỉ tiêu báo cáo tháng đang được thu thập theo các chế độ báo cáo định kỳ cần được củng
cố và hoàn thiện theo hướng sau:
1 Sửa đổi những nội dung, chỉ tiêu không còn phù hợp với thực tế, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu mới hiện nay đang có yêu cầu phục vụ nghiên cứu, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành và ban hành mới chế độ báo cáo thống kê này