Đối với các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi nóiriêng thì sự phát triển phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản trị tài chínhcủa bản thân do
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
*************************
BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập:
2002D888
Ths Trần Thị Thanh Bình
Hà Nội, 04 /2017
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN THẮNG LỢI 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 1
1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2.Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máycủa Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 2
1.2.1.Chức năng của Công ty 2
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 2
1.2.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 3
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 6
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 6
1.3.2 Loại hình đơn vị 6
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN THẮNG LỢI 8
2.1 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 8
Trang 32.1.2 Nhân lực 17
2.1.3 Cơ sở vật chất của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 20
2.2 Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 21
2.2.1 Công tác xây dựng quản trị chiến lược 21
2.2.2 Công tác quản trị nhân sự 22
2.2.3 Công tác quản trị bán hàng 23
2.2.4 Công tác quản trị marketing 24
2.3 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN THẮNG LỢI 29
3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29
3.2 Phương hướng phát triển 31
3.2.1 Phương hướng chung 31
3.2.2 Kế hoạch trong 5 năm tới của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4STT Từ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 5Hình 2.1: Quy trình hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Khách sạn
Thắng Lợi 27
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng cần đối kế toán của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 8
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2015 10
Bảng 2.3 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty 12
Bảng 2.4 Bảng phân tích quy mô công nợ của công ty 14
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động Của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 2014-201617 Bảng 2.6: Một số máy móc thiết bị của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 20
Bảng 2.7: Hàng hóa Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 2014 -2016 23
Bảng 2.8: Hệ thống một số khác hàng của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 24
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi 2014 -2016 29
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2017 – 2021 32
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới.Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO thì đây sẽ là những cơ hội hội nhập,phát triển và cũng là những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam khiviệc hội nhập kinh tế sẽ tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trongđiều kiện đó, việc sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực sẽ là chìa khóathành công cho các doanh nghiệp Việt Nam
Quản trị tài chính là yếu tố hàng đầu không thể thiếu đối với mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi nóiriêng thì sự phát triển phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản trị tài chínhcủa bản thân doanh nghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào hiệu quảquản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp mình Hiệu quả sửdụng nguồn lực cao hay thấp sẽ quyết định sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp trong môt trường cạnh tranh quyết liệt hiện nay
Quá trình thực tập ở Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi là cơ hộiquý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, cùngvới sự chỉ bảo và giúp đỡ của cán bộ nhân viên trong Công ty và đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với sự nỗ lựctìm hiểu của bản thân em Từ đó em có cái nhìn thực tế hơn về hoạt độngcủa các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợinói riêng Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát
về Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi và từ đó hoàn thành một bản báocáo thực tập
2 Cấu trúc của báo cáo
Trang 7Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 – Tổng quan về Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
Chương 2 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần Khách sạn ThắngLợi
Chương 3 – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng pháttriển trong tương lai của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN
THẮNG LỢI 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN THẮNG LỢITên viết tắt: Khách sạn Thắng Lợi
Địa chỉ: Số 200 Đường Yên Phụ - Quận Tây Hồ - Hà Nội
lí do chính khiến du khách lựa chọn khách sạn Thắng Lợi làm nơi nghỉ ngơithư giãn Nằm ngay sát đường Yên Phụ thuộc quận Tây Hồ, thành phố HàNội, cách trung tâm thủ đô không xa, khoảng 5km hay 10 đến 15 phút xe bus
về phía Tây bắc, khách sạn Thắng Lợi có một vị trí vô cùng lí tưởng Hơnnữa, khách sạn lại nằm trên tuyến đường Hà Nội – Thăng Long – Nội Bài, làmột trong những trục đường giao thông chính của thủ đô, đường hai làn xerộng và rất thuận tiện cho việc đi lại của du khách
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 9Khách sạn Thắng Lợi do Đảng, chính phủ Cuba giúp nhân dân ta xây dựngvào những năm kháng chiến chống Mỹ, khánh thành vào ngày 26/7/1975đúng vào ngày kỷ niệm cuộc tấn công vào pháo đài Moncada của nhân dânCuba Đây là món quà mà nhân dân Cuba trao tặng nhân dân ta, là hòn ngọccủa tình hữu nghị Việt nam – Cuba Khách sạn Thắng Lợi là tiền thân củaCông ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi ngày nay Công ty cổ phần Khách sạnThắng Lợi được thành lập theo quyết định số 304/QĐ – TCDL ngày21/10/1995 của Tổng cục du lịch Việt Nam.
Ngay từ đầu, khách sạn đã được Đảng và Nhà nước giao trọng trách và nhiệm
vụ vinh dự, là nơi chính thức tiếp đón các đoàn khách quốc tế cũng như cácnguyên thủ quốc gia, các chuyên gia, kỹ sư, nhà báo đến từ nhiều quốc giatrên thế giới Trải qua nhiều thời kỳ, Khách sạn Thắng Lợi là một trong nhữngkhách sạn đầu đàn trong ngành khách sạn thủ đô, là nơi tiếp đón, nghỉ ngơicủa bạn bè khắp năm châu, là khuôn mặt tiêu biểu, đại diện cho thủ đô Hà Nộinói riêng và đất nước nói chung
Cùng với sự tăng lên của nhu cầu du lịch, năm 1986 khách sạn đầu tưxây dựng thêm khu biệt thự bên hồ, khu Sale gồm 15 phòng Đến 1989 xâydựng thêm 4 nhà luồng (bungalow), đưa tổng số phòng của khách sạn lên 175phòng Đầu năm 1997, để chuẩn bị đón khách của hội nghị thượng đỉnh cácnước nói tiếng Pháp, khách sạn đã cải tạo khu B và khu C, khu Sale, phòngMarketing, xây mới khu Beauty Salon và Sauna Massage để đảm bảo tiêuchuẩn quốc tế 3 sao Năm 1998 khách sạn tiến hành xây dựng phòng karaoke,sàn nhảy làm tăng tính hấp dẫn của dịch vụ bổ sung Hiện nay, khách sạnThắng Lợi đã đạt tiêu chuẩn quốc tế 4 sao với 178 phòng trong đó có 8 phòngchuyên đón khách VIP
Ban đầu khách sạn hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Nội thương, sau
đó chuyển sang Bộ Công an Từ năm 1987 đến tháng 10-1995, khách sạn trực
Trang 10thuộc Công ty Du lịch Hà Nội Từ 10-1995 đến nay khách sạn thuộc Công ty
cổ phần Khách sạn Thắng Lợi, trực thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam
Hoạt động kinh doanh của Khách sạn Thắng Lợi trải qua ba giai đoạn chính:Thời kỳ đầu (từ 1975-1998): thời kỳ này khách sạn chỉ hoạt động mang tínhhạch toán theo phương thức bao cấp, hoạt động chủ yếu theo sự điều phối củacấp trên
Thời kỳ hạch toán không đầy đủ (từ 10-1988 đến năm 1995): từ nền kinh tếtập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, khách sạn đã
có những chuyển hướng tích cực và đã bắt đầu bước vào kinh doanh theo cơchế thị trường, thời kỳ hạch toán kinh doanh độc lập tuy nhiên vẫn chưa đầy
đủ Trong thời gian này khách sạn đã có con dấu riêng, có tài khoản riêng tạingân hàng, khách sạn đã có quyền phân chia lợi nhuận theo các quý và phânchia lương của cán bộ công nhân viên, tự tuyển lao động và điều hành mọihoạt động kinh doanh
Thời kỳ hạch toán độc lập đầy đủ (từ 10-1995 đến nay): ngày 21-10-1995,Tổng cục du lịch Việt Nam đã ra quyết định 304 thành lập Công ty cổ phầnKhách sạn Thắng Lợi, một đơn vị hạch toán độc lập đầy đủ Trong thời giannày, khách sạn đã tập trung cải tạo nâng cấp buồng giường và xây dựng mớikhu Sale, khu Bungalow được 19 buồng nâng tổng số lên 178 phòng và hoạtđộng ổn định cho đến nay Song song với việc cải tạo buồng phòng, khách sạncũng đã tiến hành cải tạo, hoàn thiện hệ thống dịch vụ bổ sung cả về số lượngvà chất lượng
Đầu năm 1997, để chuẩn bị đón khách của hội nghị thượng đỉnh các nước nóitiếng Pháp, Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi đã đầu tư nâng cấp, sửachữa lại khu sảnh trước, khu vực nhà ăn, khu B, khu Sale và xây mới khuBeauty Salon và Sauna Message Năm 1998, khách sạn xây thêm phòng
Trang 11karaoke, sàn nhảy Ngoài ra, khách sạn còn có bể bơi, 2 sân quần vợt đảm bảonhu cầu văn hóa, thể thao của khách.
Khách sạn Thắng Lợi được công nhận 3 sao đợt đầu của ngành du lịchViệt Nam năm 1995 và được công nhận 4 sao tháng 12 – 2004 Có thể nói,Khách sạn Thắng Lợi là một trong những khách sạn ra đời sớm nhất Hà Nội,khi mà số lượng khách sạn trên địa bàn Hà Nội còn rất ít và ngành kinh doanhkhách sạn còn non trẻ Chính vì vậy, thời gian đầu khách sạn kinh doanh rấthiệu quả và nguồn khách chủ yếu là khách của Chính phủ, nhà nước Songnhững năm gần đây, với sự ra đời của hàng loạt các khách sạn cao cấp như:Melia, Hilton, Metropole khiến cho Khách sạn Thắng Lợi gặp phải rất nhiềukhó khăn trong việc tìm kiếm nguồn khách Bên cạnh đó, những tác động củathị trường và tình hình chính trị xã hội quốc tế đã đặt khách sạn trước vô vànthách thức Sự thay đổi thể chế chính trị ở Đông Âu, khủng hoảng kinh tế tiền
tệ Châu Á, chiến tranh khu vực Trung Đông, các đại dịch trên thế giới Tất
cả những yếu tố đó dù gián tiếp hay trực tiếp đều ảnh hưởng đến ngành dulịch Việt Nam nói chung và Khách sạn Thắng Lợi nói riêng
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh lưu trú: là bộ phận có quy mô và doanh thu lớn nhất, được đầu
tư nhiều nhất về vốn cũng như nhân lực Hiện tại sau khi tu sửa, số phòng củakhách sạn đã lên tới 350 phòng để phòng vụ cho việc kinh doanh lưu trú
- Kinh doanh ăn uống: với nhà ăn lên tới hơn 1000 chỗ, đội ngũ đầu bếp vớinhân viên phục vụ lành nghề và chuyên nghiệp đã tạo cho khách sạn một lợithế không nhỏ trong việc kinh doanh dịch vụ ăn uống Quán café trên tầngthượng với không gian rỗng rãi thoáng đãng, là điểm đến ưa thích c¬¬ủa rấtnhiều khách hàng bên ngoài cũng như khách hàng lưu trú tại khách sạn
Trang 12- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung : lĩnh vực này ngày càng được khách sạn
mở rộng cả về loại hình và quy mô Hiện nay các dịch vụ này bao gồm :Karaoke, massage, kinh doanh lữ hành, cho thuê xe các loại, đặt vé máy bay,khu vui chơi trẻ em…
1.2.2 Chức năng của Công ty
- Về mặt xã hội :
+/ Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi trong thời gian đi côngtác, du lịch của khách hàng, kinh doanh khách sạn góp phần gìn giữ vàphục hồi khả năng lao động, sức khỏe người lao động
+/ Hoạt động kinh doanh khách sạn còn làm tăng nhu cầu tìm hiểu ditích lịch sử văn hóa của đất nước và các thành tựu của công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nước
Trang 13+/ Kinh doanh khách sạn còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự gặp gỡ giaolưu giữa mọi người từ nhiều nơi, nhiều quốc gia khác nhau trên thếgiới.
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
+ Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượngdịch vụ Đem đến cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất nhằm nâng cao
uy tín sức cạnh tranh của công ty
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty vớiphương châm năm sau cao hơn năm trước
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lýlao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để khôngngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên củaCông ty
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vịnhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo
uy tín với khách hàng
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
1.3.1 Cơ cấu tổ chức Khách sạn Thắng Lợi
Trang 14(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng
Lợi
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Khách sạn Thắng Lợi
Qua sơ đồ ta thấy, mô hình tổ chức của khách Thắng Lợi là mô hình trựctuyến chức năng Ban Giám đốc là lãnh đạo cấp cao nhất trong khách sạn,chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ các phòng, các trung tâm, các chinhánh, các tổ
Dưới Giám đốc và phó Giám đốc là các trưởng phòng, giám đốc chi nhánh,giám đốc trung tâm, tổ trưởng được phân công trách nhiệm quản lý cácphòng, tổ, ban thuộc phạm vi của mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo và báo cáotrước Ban Giám đốc về các tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao
Phòng Tổ chức-Hành chính, phòng Kinh tế-Kế hoạch, phòng Kỹ Nghiệp vụ và phòng Thị trường có mối quan hệ tác nghiệp với các các tổ laođộng trực tiếp
Trang 15thuật-Mô hình bộ máy tổ chức khách sạn Thắng Lợi là mô hình trực tuyến chứcnăng:
- Ban giám đốc chỉ huy đến tận tổ, chịu trách nhiệm trước pháp luật nhànước, Bộ Văn hóa thể thao và du lịch về mọi hoạt động của Công ty cổphần Khách sạn Thắng Lợi
- Các phòng chức năng (4 phòng): tham mưu, chỉ đạo về chức năng:
+ Phòng thị trường: tham mưu công tác quảng bá tuyên truyền, quảng cáo thuhút khách, giá cả thị trường
+ Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: tham mưu công tác xây dựng, cải tạo cơ sở vậtchất kỹ thuật, đổi mới công nghệ, bảo trì, bảo dưỡng , quản lý về nghiệp vụtrong toàn công ty
+ Phòng kế hoạch tài chính: tham mưu cho lãnh đạo công ty về kế hoạch, tổchức mô hình hạch toán, kiểm toán của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo công ty
về tổ chức cán bộ , tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật và đào tạo
- Tổ lao động:
+ Ban bảo vệ: trông giữ xe, kiểm tra các đối tượng ra vào khách sạn
+ Tổ lễ tân: làm thủ tục check – in, check – out, đón tiếp khách,thay mặtlãnh đạo công ty giải quyết những yêu cầu của khách
+ Tổ bảo dưỡng: bảo trì, bảo dưỡng, thay thế các trang thiết bị hư hỏngtrong khách sạn
+ Tổ môi trường cây cảnh: làm công tác vệ sinh môi trường, trồng câycảnh
+ Tổ bếp: sản xuất đồ ăn phục vụ nhu cầu của khách
+ Tổ bàn: trực tiếp phục vụ , thỏa mãn nhu cầu của khách
Trang 16+ Tổ bar: pha chế, phục vụ khách các loại đồ uống, nước giảikhát.
+ Tổ buồng: phục vụ buồng cho khách
+ Tổ vui chơi giải trí: quản lý vũ trường, karaoke, bể bơi… Mọi hoạt động của khách sạn đều được trao đổi trực tiếp giữa giám đốc, phógiám đốc và trưởng các bộ phận Với mô hình quản lý này giám đốc sẽ nắm
rõ tình hình kinh doanh của khách sạn thông qua thông tin từ các bộ phận để
đề ra phương hướng hoạt động phù hợp nhằm đạt được doanh thu cao nhất
Trang 17CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KHÁCH SẠN THẮNG LỢI
2.1 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi
2.1.1 Tình hình vốn và kết quả kinh doanh của Công ty
2.1.1.1 Tình hình vốn của Công ty
Vốn là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong việc duy trì và mở rộng quy mô sản xuất Tình hình tài chínhcủa Công ty được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Bảng cần đối kế toán của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng
Lợi
(Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 giảm 2015/2014So sánh tăng, giảm 2016/2015So sánh tăng,
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%) Tổng vốn 27.939 100% 29.455 100% 25.588 100% 1.516 5% 3.867 -13%
Chia theo sở hữu
Trang 18mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2014 - 2016 ta thấy quy mô nguồnvốn tăng lên trong các năm 2014 đến năm 2015 và giảm trong năm 2016 Đếncuối năm 2014 tổng nguồn vốn tăng 178 triệu đồng, tương ứng tăng là 0,7%đây là mức tăng khá thấp so với mức tăng của năm 2013, sang năm 2015 thìtổng nguồn vốn tăng lên là 1.485 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,31%vso với năm 2014 cho thấy đây là công ty thuộc loại quy mô vừa, công tyđang có xu hướng gia tăng quy mô kinh doanh thể hiện công ty đang mở rộngSXKD, chiếm lĩnh thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh
Tuy nhiên bước sang năm 2016 thì tổng nguồn vốn lại giảm 3.867 triệuđồng tương ứng giảm là 13,1% so với năm 2015, đây là mức giảm khá lớn.Nguyên nhân là do năm 2016 công ty gặp nhiều sự cạnh tranh của các đối thủvà bị giảm doanh số bán hàng và giảm một phần vốn vay ngắn hạn từ ngânhàng
Về cơ cấu, Công ty huy động vốn từ 2 nguồn: nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu Tổng nguồn vốn tăng do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, tuynhiên do nợ phải trả chiếm trên 60% trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng của nợphải trả nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nên tổng nguồn vốntăng chủ yếu là do nợ phải trả cho thấy công ty đang duy trì chính sách khácân bằng về tài chính do quy mô vốn không ngừng mở rộng, nhu cầu vốn choSXKD là lớn trong nhưng vốn góp của CSH chiếm tỷ lệ trên dưới 40% vàcông ty huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu SXKD là trên dưới60%, mở rộng thị trường của mình Các chủ nợ rất tin tưởng về tình hình tàichính của công ty cho thấy uy tín của công ty đối với các đối tác là rất cao,giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn nhưng có thể gây mất khả năng thanh toánvà rủi ro tài chính xảy ra
13
Trang 19Thắng Lợi chủ yếu là vốn lưu động do công ty chủ yếu là kinh doanh phânphối các sản phẩm về máy tính và máy văn phòng do đó mà chủ yếu là hànghóa trong kho còn vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 2% so với 98% là củavốn lưu động
Để đánh giá chính sách HĐV của công ty có hợp lý hay không ta xemxét các chỉ tiêu trong bảng sau:
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2015
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
So sánh tăng, giảm 2015/2014 giảm 2016/2015 So sánh tăng,
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Từ những tính toán trên cho thấy công ty đang cần vốn để mở rộng hoạtđộng SXKD giúp đáp ứng nhu cầu vốn hiện tại mà nguồn vốn CSH chưa đápứng được tuy nhiên nguy cơ rủi ro tài chính và rủi ro thanh toán là không lớn,
14
Trang 20khó khăn Việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty là khá thành công và ít
có khả năng gây ra rủi ro trong những năm sau
Hệ số nợ: Năm 2014 hệ số nợ không thay đổi là 0,61 bằng với năm
2013, tuy nhiên sang năm 2015 hệ số này tăng nhẹ lên 0,62 lần tăng 0,01 lần
so năm 2014, công ty có xu hướng gia tăng nợ phải trả, sử dụng đòn bẩy kinhdoanh rất lớn Năm 2016 hệ số nợ giảm xuống là 0,57 tương ứng giảm là0,06 lần so năm 2015
Nếu sử dụng ĐBKD hiệu quả sẽ làm khuếch đại lợi nhuận cho chủ sởhữu, tuy nhiên nếu thất bại có thể làm Công ty mất khả năng thanh toán, dẫnđến phá sản Ta cần xem xét rõ việc hệ số nợ quá cao và có xu hướng tăng cótác động tích cực hay tiêu cực tới tình hình tài chính của công ty, ta phân tíchnguyên nhân nợ phải trả tăng cao là do công ty vay vốn ngăn hạn để sản xuấtkinh doanh, ta thấy được thì hệ số nợ cao lại là dấu hiệu không tốt vì công typhải đi vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh mà chưa tận dụngđược các nguồn vốn từ phía khách hàng và nhà cung cấp
Hệ số vốn chủ sở hữu: hệ số vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm do tốc
độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổngnguồn vốn Cụ thể là hệ số vốn chủ sở hữu cuối năm 2014 đạt 0,39 trong khitại thời điểm cuối năm 2015 đạt 0,38 , tức là đã giảm 0.01 lần so với cuối năm
2014, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,88% Năm 2016 hệ số vốn chủ sở hữu tănglên đạt 0,43 tương ứng tăng là 0,06 lần tỷ lệ tăng 15% so năm 20115
Hệ số vốn chủ sở hữu luôn đạt ở mức thấp chứng tỏ Công ty có xuhướng sử dụng vốn vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu Điều này làm giảm tính tựchủ về mặt tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Công ty cần tăngvốn chủ sở hữu để đẩy hệ số vốn chủ sở hữu tăng lên, giúp tăng tính an toànvà tự chủ về tài chính hơn cho Công ty
15
Trang 21Để đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty,
từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty, thấy được các tiềm năngcũng như nguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của Công ty đểđưa ra những biện pháp quản lý kịp thời, ta tiến hành phân tích trong bảngsau:
Bảng 2.3 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So sánh tăng, giảm 2015/2014
So sánh tăng, giảm 2016/2015 Số
lượng
Số lượng
Số lượng
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Từ bảng phân tích 2.10 trên ta thấy nhìn chung khả năng thanh toán củaCông ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi là tương đối tốt với hệ số thanh toánhiện hành và thanh toán nợ ngắn hạn đều dương và lớn hơn 1 Năm 2015 đảmbảo tốt, so với năm 2014 về cơ bản đã được cải thiện, bởi vì tất cả các chỉ tiêuphản ánh khả năng thanh toán của Công ty đều tăng Từ đó, giúp công ty tăng
16
Trang 22công ty, nâng cao được hệ số tín nhiệm tạo tiền đề cho tăng nguồn vốn chiếmdụng và vay ngắn hạn để tái cơ cấu nguồn vốn Cụ thể:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: năm 2014 hệ số này là 1,64 lần tiếp tục
tăng 0,02 lần so năm 2013, tương ứng tăng là 1,16% Sang năm 2016 hệ sốnày là lớn nhất đạt 1,75 lần tăng 0,15 lần so năm 2015, tương ứng tăng là9,53% so với năm 2015, cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng1,75 đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này có xu hướng tăng do tài sản ngắn hạn
có xu hướng tăng trong khi nợ ngắn hạn có xu hướng giảm chứng tỏ Công ty
có khả năng đảm bảo thanh toán khi các khoản nợ đến hạn Theo như thựctrạng đầu tư vốn của công ty, công ty có xu hướng tăng đầu tư vào tài sảnngắn hạn, giảm đầu tư vào tài sản dài hạn, khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa công ty được đánh giá khá tốt Vì vậy công ty nên tăng cường tiêu thụhàng tồn kho hơn nữa để nâng hệ số khả năng thanh toán nhanh lên cao, đòihỏi công tác quản trị vốn tồn kho phải triệt để và phù hợp với tình hình tàichính hiện tại của công ty sao cho không bị ứ đọng vốn tồn kho mà vẫn đápứng được nhu cầu sản xuất và tiêu thụ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời: nhìn chung hệ số thanh toán tức
thời của Công ty cổ phần Khách sạn Thắng Lợi là khá thấp, cuối năm 2015đạt 0,03, tăng 0.02 lần so với cuối năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng182,09% Sang năm 2016 hệ số này không thay đổi nhiều so năm 2015 Tathấy hệ số khả năng thanh toán tức thời còn thấp vào cuối năm 2014 nên công
ty không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời do chính sách của công ty dựtrữ lượng HTK quá lớn Tuy nhiên công ty đang hướng tới mở rộng thị trườngnên có kế hoạch dự trữ sản phẩm thiết bị máy văn phòng phục vụ dự án.Lượng tiền mặt ít tuy làm tăng vốn đầu tư, giảm lượng vốn ứ đọng cho Công
ty nhưng sẽ làm khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày bị hạn chế, khả
17