1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại việt nam

80 358 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở đây sẽ bao gồm lý luận về thi pháp vốn có của giai đoạn văn học trung đại, đưọc tác giả của chúng thùa nhận.b Hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật t h ể hiện trong bàn thân sáng tác của

Trang 3

P H À N M Ỏ Đ Ầ U

THI PHÁP HỌC HIỆN ĐẠI VÀ■ ■ ■

V ă n học trung đại là m ộ t giai đoạ n ión t r o n g lịch sử văn

h ọ c n h â n loại và dân tộc, đ ồ n g thòi củng là mộ t t r o n g ba phạm triù lón của văn học, b ê n c ạ n h văn học cổ đại và văn học cận

h i ệ n đại C hí nh vì vậy, vấn đ ề thi p háp văn h ọ c t r u n g đại không

c h ỉ có ý nghĩa d ể hiểu sâu t h ê m văn học t r un g đại, mà còn

g i á n tiếp giúp làm sáng tỏ đ ặc điểm vă n học cổ đại và hiện

đ ạ i t r o n g t h ế đối sánh

V ă n h ọ c trung đại V i ệ t N a m tính từ t h ế kỷ X đ ế n h ế t t h ế

kỷ X I X lại là giai đ o ạ n h ì n h t h à n h và p h á t triển rực rõ của

v ã n họ c V i ê t Nam, là giai đ o a n hình t h à n h các t r uy ề n thống

l ó n v ề t u t ư ỏ n g và n g h ệ t h u ậ t D o vậy, việc n g h i ê n cứu thi

p h á p văn h ọ c giai đ o ạ n này có ý nghĩa giúp c h o việc chiếm lĩnh sâu t h ê m các t ruyền t h ố n g văn học d â n tộc, t h ú c đẩy việc học t ậ p và k ế th ừa các t r u yề n t h ố n g tốt đ ẹ p ấy

Trang 4

Văn học trung dại có thi pháp của nó Thi p h á p học truyền thống một phần là lý luận văn học của nền văn học ấy Để hiếu văn học trung đại, chỉ riêng việc nghiên cúu thi pháp học

lý t h u y ế t t r u y ề n thống, trình bày các phạm trù, k há i niệm, phương phá p của nó cũng đã là một việc rất cần thiết và chẳng

d ễ d à n g c h ú t nào Vì sao lại còn n gh iê n cứu thi p h á p học truyền thống theo quan điém thi phá p học hiện đại?

Ổ đây xin đuợc làm sáng tỏ mấy khái niệm sau:

1 Thi p háp là hệ thống các nguyên tắc nghệ t h u ậ t chi phối

sự tạo thành của một hệ thống nghệ thuật vói các đặc sắc cùa

nó Thi p h á p k h ô n g phải là nguyên tắc có trước, nằ m b ên

ngoài, mà là nguyên tắc bên trong, vốn có của sáng tạo nghệ

thuật, hỉnh thành cùng với nghệ thuật Nó là m ĩ học nội tại của

sáng tác nghệ thuật gắn liền vói sự sáng tạo và' một trình độ văn hoá nghệ thuật nhất định, mang một quan niệm nhất định đối vói cuộc đòi, con ngưòi và bản thân nghệ thuật Thi pháp biểu hiện trên các cấp độ: tác phẩm, thể loại, ngôn ngữ, tác giả và bao trùm là cả nền vãn học

2 Thi p h á p học là khoa học nghiên cứu về thi pháp Khoa học này bao gồm mấy bộ phận sau:

a) Lý luận vê thi pháp của một giai đoạn văn học lịch sù

cụ thể Ở đây sẽ bao gồm lý luận về thi pháp vốn có của giai đoạn văn học trung đại, đưọc tác giả của chúng thùa nhận.b) Hệ thống các nguyên tắc nghệ thuật t h ể hiện trong bàn thân sáng tác của giai đoạn văn học đuọc xét Hệ thống này

do tồn tại tiềm tàng trong sáng tác nên càn được miêu tả ra, đồng thòi nó cũng không trùng khít vói thi p h á p học lý thuyết

Trang 5

của giai đ oạ n văn học ây.

c) Lý luận thi pháp của ngưòi nehiên cứu dùng để miêu

tà một cách hệ thống thi pháp tiềm tàng trong thực t ế văn học

và lý giải mối dối vói lý luận thi pháp dã có trong lịch sử

Ba bộ p hậ n của thi pháp học này liên hệ vói nhau trong

m ộ t mối quan hệ hết sức khăng khít Lý luận thi pháp lịch sử

là siêu ngỏn ngữ thành vãn của thi pháp vãn học một thòi Lý luận thi p h á p học hiện đại là siêu ngôn ngữ của nghiên cứu vãn học hiện dại dun^ để miêu tả lý luận thi pháp lẫn thi pháp văn học cùa một giai đoạn Chính vì như vậy, thi pháp học hiện đại c ó một ý nghĩa quan trọng, bao trùm Thiếu một quan niệm thi p h á p học hiện dại sáng tò khô n? thế tiến hành phân tích, miê u tà hệ t h ố n g thi pháp văn học được

3 C ô n g trình này sỏ dĩ đưọc gọi là M ấy vân de thì pháp

văn học trung đại Việt N am là bỏi vì nó được gọi ý tù nhiều

c ông trình nghiên cứu thi pháp văn học trung đại của các tác giả hiện đại nuỏc ngoài, trưốc hết là các tác giả Nga

T h ò i nào c ũ n g vậy, các công trình nghiên cứu có hiệu quà

bao giò cũng gọi ý cho ngưòi đi sau Trưốc đây nhò có Nghệ

Văn C h í của Ban c ố mói có Nghệ Văn C hí của Lê Quý Đôn;

có L ịc h sừ văn học Pháp của Lăngxổng, mói có Việt N am văn

học s ử y ế u của Dương Q u ả n g Hàm Dĩ nhiên học tập là sáng

tạo, bòi vì phải vận dụng vào đối tượng mói 0 Nga (Liên Xô

cũ) nhà nghiên cứu M I Stebolin-Camenxki viết Thi pháp học

lịch sử t r ê n co sò tài liệu văn học cổ nưóc Anh theo phưong

h ư ỏ n g c ủ a s á c h T hi p h á p h ọ c lịch sử của A.N Vêxêlôpxki (1978), còn X X Avêrinxép viết Thi pháp vàn học Bidantin

Trang 6

tru n g d ạ i t h ư ợ n g kỳ t h e o q u a n n i ệ m và p h ư o n g p h á p cùa

D X Likhatrốp Ông nói: ô n g mô p h ỏ n g L ik h at rố p đ ể khám

p h á t h i p h á p m ộ t n ề n v ă n h ọ c k h á c N h à V i ệ t N a m học N.I.Niculin cũng vận dụ ng q u a n điểm cùa Li kha tr ốp để nghiên cứu văn học V i ệ t Nam từ t h ế kỷ X đ ế n t h ế kỷ XIX Đ ế n luọt mình, c h ún g tôi cũng mô p h ỏ n g bưóc đi, cách làm của các nhà

n g h iê n cứu Xô viết ( L i ê n X ô t r u ó c đây) T ấ t n h iê n khi vận dụng vào văn học t rung đại V iệ t Nam c h ún g tôi buộc phải điều chinh cho phù họ p vói thực tế

H ọ c tập nưóc ngoài bao giò cũng là một việc làm cần thiết

để n â n g cao trình độ tiếp cận của mình T r o n g bưóc đ àu học tập chắc công trình này k h ô ng t rá n h khỏi những khiếm khuyết, mặc dù c h ún g tôi cố gắng để t r á n h khỏi khiên cưõng, gò ép

4 T r o n g nghiên cứu văn h ọc t rung đại Việt Nam hiện nay

đã có khá nhiều công trình văn học sử, cũng đã có một số công trình đi sâu vào một số thể loại, tác giả M ộ t số công trình buóc đầu thăm d ò một số quy luật p há t triển của văn học Việt Nam Tuy nh iê n một c ông trình mang cái nhìn tổng t h ể đối vói thi p h á p văn h ọc t r u n g đại V i ệ t Nam vẫn rất cần thiết Chính vì vậy, chúng tôi k hô ng ngại kiến thức so khoáng, kinh nghiệm ít ỏi, mạo muội thử đi v ào tìm hiếu Chúng tôi đ ặ t cho mình m ột mục tiêu khiêm tốn: Bưóc đầu giói thiệu một s ố công trình nghiên cứu thi p h á p văn học t ru n g đại của nưóc ngoài, tìm kiếm t rong đó n h ũ ng khái niệm càn thiết, những cách tiếp cận hữu hiệu, gọi ra một p h ư o n g hưóng nghiên cứu thi pháp văn học V iệ t Nam t rung đại

T r ê n cơ sỏ đó, bưóc dầu n ê u ra một số vấn đề co b ả n , như

Trang 7

loại hình văn học, các bình diện đặc trưng, thi pháp một số thể loại văn học vói qua n niệm con ngưòi, q ua n niệm t h ế giói

và một số phuơniỉ thức nghệ thuật

Dể thục hiện mục tiêu này, chúng tôi một mặt tìm đọc các

tài liệu văn học Việt Nam, tham kháo, học tập các tác giả đi trước, tham k h ả o các kiến giải nước ngoài, bưóc đầu nêu kiến giải của mình, tạo t h à nh một cái nhìn hệ thống

Muốn tìm hiểu thấu đáo thi phá p văn học trung đại Việt Nam chắc chắn còn phải dày công nghiên cứu cụ thề hon nữa,

và đòi hỏi sự t ha m gia tìm tòi của nhiều học già và t h ế hệ nhà nghiên cứu

C h ừ n g n à o c ò n c h ư a có n h ữ n g c ô n g t r ì n h n g h i ê n cứu chuyên sâu từng mặt, thì một công trình như t h ế này khó tránh khỏi gây cảm giác chung chung N h u n g mặt khác một cái nhìn bao quát cũng có ý nghĩa để đi sâu vào tùng mặt cụ thể

Thi p h á p văn học trung đại là một lĩnh vục hết sức khó khăn Khó khă n về lý thuyết, về tu liệu, về sụ thâm nhập, p hân tích C h ú n g tôi mong n h ậ n được nhiều ý kiến chi giáo để có thể h o à n thiện thcm nh ằm cung cấp tài liệu tham khả o cho sinh viên, học viên cao học và những ai qua n tâm tói vấn đề

C hú n g tôi trân t rọng cảm on các GS T r à n Thị Băng Th an h,

H o à n g H ữ u Y ê n đã cho nh ũn g n h ậ n xét quý báu đé chúng tôi

h o à n t hi ện bàn tháo

H à Nội, năm Đ i n h Sửu, 1997

T Á C G I Ả

Trang 8

P H Ầ N T H Ứ N H Ấ T

MẤY VẤN ĐỀ THI PHÁP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI■ ■

Trang 9

CHƯƠNG MỘT

ĐẠI TRONG CÁCH TIẾP CẬN v ỏ l THI PHÁP• ■

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI■ •I- THI P H Á P HỌC TỪ TRUYỀN T H ố N G TÓI HIỆN ĐẠI

1 THI PHÁP HỌC TRUYỀN THỐNG

Sau mấy n gh ìn n ăm tồ n tại và p h á t triể n, thi phá p học

t r u y ề n t hố ng bưó c vào t h ế kỷ XX dã chuyển sang giai đ o ạ n hiện đại vói n h i ề u trường phái mói, đã làm đổi thay hẳn cách tiếp cận văn học và mỏ ra những chân tròi mói cho việc nghiên cứu, nhìn n h ậ n văn học nghệ thuật nói c hung và văn học trung đại nói riêng

Như nhiêu ngưòi đã có n hậ n xét, thi p h á p học truyền thống

từ Arixtốt ỏ p h ư o n g Tây hay Lưu H i ệ p ở phu ơng Đ ô n g trỏ di

đ eu có chung một số đặc điểm như sau:

Th i p há p học là bộ môn khoa học xuất hiện như là một cẩm n ang sắp xếp n h ũ n g lòi dạy về p h é p tắc đối vối nghề sáng

tạo n g h ệ thuật Miller T.A trong sách L ịc h sử p h ê bình văn

học th ờ i Hy L ạ p cô đ iển th ế kỷ V - V I cho rằng: v ề thể loại

sách Thi pháp học của Arixtốt là một dạng sách giáo khoa, một

thứ c ẩm nang về các quy tắc thực tiễn của một nghề như nghề thủ c ô n g cụ thể Thi pháp là kiến thức dạy nghề cho những

Trang 10

ai làm nghề văn học Thòi cổ đại ngưòi ta nhìn văn học duói góc độ nghề Nghệ thuật thi ca nằm c ùng dãy vói t h u ậ t hùne biện ( Rh êt or ic a) , thuật tư duy (logica), và thi p há p học chính

là thuật làm văn thơ vậy®

Sau A r i x t ố t , các c ô n g t r ì n h thi p h á p học c ủ a H o r a x o , Longinus, Caxtenvestr ô, Boalô, Létxinh vẫn đi t h e o quỹ đạo

đó Tr ong sách Nghệ thuật thi ca của A n t o n i o M i n t u r n ô (Italia)

viết năm 1564, t h c vẫn còn đặt cùng dãy vói các n ghệ thuật khác nhu q u â n sự, y học, kiến trúc, và đ ế n cuối t h ế ki XVIII

ỏ châu Âu, thơ vẫn nằm trong dãy các "nghệ thuật tự do" như toán pháp, thiên văn, âm nhạc, hùng b i ệ n ®

Ổ Trung Q u ố c Văn tâm điêu long của Lưu Hiệp, t he o nhận định của nhà sử học Phạm Văn Lan t r on g Trung Q u ố c thông

sử, phàn hai là sách trình bày "phép tắc làm văn" N hà nghiên

cứu Vương Vận Hi cho rằng có thể dịch tên "Văn tâm điêu long" thành "Nghĩa lý tinh tuý về cách làm văn chuông"*'3'* Sau Lưu Hiệp các nhà thi thoại và các nhà bình điểm tiểu thuyếl cũng nhậ n xét, đ ánh giá tác phẩm t h e o "cách làm" của họ Cách hiếu ấy đã cho thấy rõ đặc diếm chưng c ủ a thi pháp học truyền thống là hưóng tói truyền thụ phép tắc làm văn Tinh thàn này

dã đuọc lưu truyền và ngự trị hàng nghìn năm T h ế kỉ XVI,

B e n e d e t t ô Varki, th àn h viên Viện H à n lâm Italia tuyên bố:

"Mục đích của nhà thơ là làm cho tâm h ồ n của con người đưọc hoàn thiện và h ạ n h phúc, và công việc c ùa anh ta là bắt chưóc,

(1) T A Miller A r ix tố t và lỷ luận văn học cổ đ ạ i- T r o n g A rìxtốt và văn học cổ đại

Trang 11

túc là đóng vai (F inger a) và miêu tả ( R a p p r s e n t a r e ) sự vật, nhằắm làm cho con nguòi tốt hon lương thiện hơn, và do đó

mà hạnh phúc hon Thi p h á p học - là khoa học (Facoltà) dạy

n h ữ í n g cách thức càn thiết đê bắt chưóc các hành động, các dục

v ọ ni g và các phong tục bằng các phương tiện nhịp điệu, ngôn

từ \và hài hoà, gộp lại hay tách riêng "®

Tinh t hầ n trên đã dàn dàn đua thi p há p học truyền thống

vào í quỹ đ ạ o quy p h ạ m h o á mà tiêu biểu nhất là công trình Bàn

vầ inghệ thuậ t thơ ca cùa Boalô, pháp điển của chù nghĩa cổ

điểrn Pháp

Ỏ T r u n g Qu ốc nguyên tắc làm văn xây dựng trên nguyên

lý tthố ng n h ấ t giữa vă n và dạo, đức, khí, phong, tức nguyên lý

v ậ m hành của vũ trụ và giáo hoá đối vói con ngưòi Lục Cừu Uyêên (đòi Tống) nói "Nghệ tức là đạo đạo tức là nghệ" Lưu

Hi Tải (đòi T h a n h ) nói "Nghệ là hình của dạo" Nghệ đây là tài năng, kỹ thuật mà hình ảnh tiêu biểu là câu chuyện Bào

Di nih làm thịt trâu c ùa T r a n g Tủ Nghệ thuật cùa Trung Quốc biểiu h i ệ n ra t h à n h "pháp" Ngưòi ta nói "kỹ pháp", "thương pháíp", " đ ao pháp", " thư pháp", "hoạ pháp", "bút pháp", "thi pháíp", "chương pháp", "cú pháp", "văn pháp", "tự pháp" Pháp sinHi ra tù lý, lý sinh ra từ đạo Đ ạ o là một phạm trù phổ quát, trùiu tuợng, cho nên t ù "dạo" mà suy ra "pháp" cũng khác nhau

vô vàn N g h i ê m Vũ (đòi Tố ng ) trong sách T h ư ơ n g Lang thi

thotại nói t h o có năm ph áp: "thể chế, cách lực, khí tượng, húng

thúi, â m tiết" K h u ú n g Q u ỳ t r o n g Bạch Thạch đạo n hâ n thi

thu)yết nói t h o có b ố n pháp: "khí tuọng, thể diện, huyết mạch,

(1) TT.A Miỉler T à i liệu d ã d ẫ n tr 9.

Trang 12

vận độ Khí tượng phải hồn hậu, hồn hậu q u á thì tục;; t h ể di( phải lón lao, lón lao quá thì ngông; huyết mạ ch p h ả i liu:u thôn lưu thông quá thì lộ; vận độ phải phiêu dật, p h i ê u d ậ t q u á t

hòi họt" Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long t r ư ó c đé) c ũng (

ra "Lục nghĩa": "Tình sâu mà không giả dối, p h o n g c á c h thui hậu mà không hỗn tạp, sự việc chân thật, k h ô n g h o a m g đưòn nghĩa lý thẳng thắn kh ông qu an h co, bố cục g ọn g à m g khôn rối rắm, lòi văn đẹp mà không loè loẹt "®

Cũng nói về tho, Tạ T r ăn trong Tứ M in h th i t h o ạ i thì ch

rằng "Tho có bốn cách: một là hứng, hai là thú, b a J à ý, bối

là lý" D iệ p Nh iế p đòi T h a n h trong Nguyên T hi n ó i : Ta ch<

tho có ba tiếng là nói hết: một là lý, hai là sự, ba là t ì n h Đuọi

ba điều này mà bất biến thì có được các "pháp" c ù a t ự nhiên

D o đó' cái gọi là "pháp", chi là lý xác đáng, sụ c h í n h xác, tìnt đúng mực"® Củng t heo cách suy nghĩ đó, Lê Q u ý Đ ô n nói

"Ta thuòng cho làm thơ có ba điều chính: một là t ì n h , hai là cảnh, ba là sụ "®

#

Các nhà bình điểm tiểu thuyết thòi Minh- T h a n h lại càng đúc rút được n hi ề u thủ p h á p tiểu thuyết T h e o K i m Thánh

Th á n tiểu thuyết Thuỷ h ừ có 15 pháp, như đáo sáp p h á p (xen

ngưọc), giáp tụ pháp (kể xen vào giũa câu nói), t hảo xà khôi tuyến pháp (vẽ đưòng rắn bò), đại lạc mặc p há p (tô đ ậ m mục), cẩm châm nê thích pháp (kim gấm châm bùn), bối diện phô phấn pháp (tô phấn sau lưng), lộng dẫn pháp (đùa đ ẫ n một đoạn nhàn văn viết trưóc chính văn), lạt vĩ p h á p ( thê m dư ba),

( 1 ) T ấ t Q u ế P há t , T r ư ơ n g Li ê n Đ ệ , T ắ t Tự B a n g Tinh tu yển lịch đại thi thoại bình thích, Hà N am, 1988.

(2) Tinh tuyển lịch đợi thi thoại bình thích.

(3) Từ trong di sàn. Hà Nội, 1981 tr 93.

Trang 13

chímh ph ạm p h á p (cố ý tả việc giống nhau, tức vi phạm cấm

k ỵ ) , lược chính phạm (tà việc gàn gióng nhau), cực bất tinh phếáp (cố rườm rà), cực tinh p h á p (tưóc bò nhiều), dục họp tún e p h á p ( m u ố n h ọp nên buông), h oà nh vân đ oạn sơn pháp ( m â y che n e a n g núi), loan giao tục huyền pháp (dùng giao loan

nối dây) T h e o M ao T ồ n Cương, Tam Q u ố c diễn nghĩa có 12

p h á p : p h é p "cùne cây khác cành, cùne cành khác lá, cùng lá

k h á c hoa", p h é p "vật đổi sao dòi, mưa che giỏ lật", p h é p "gieo

g i ố n g cách năm, sốm cho mai phục", phé p "dùng mây che núi,

d ù n g cầu bít khe", p h é p "sưong sa trưóc tuyết, sấm nổi truóc mưa", p h é p "sau sóng còn gọn, sau mưa còn ẩm", phé p ""băng

l ạ n h gió nóng, giỏ mát qu ét bụi", phé p "tiếng trống xen trong

t i ế n g kè n sáo, tiếng c h uô ng chen trong tiếng đàn", p h é p "thêu

to vá ơấm, dòi kim t hê u đều", p h é p "dinh núi đối nhau, bình

p h o n g gấm c he nhau", phép "núi ơàn tô đậm, núi xa vẽ mò",

p h é p "dùng k há ch tôn chủ"® Các " pháp” này cho thấy ngưòi

T r u n g Q u ố c xưa t hường dùng con mắt hội hoạ hoặc con mắt

k h ô n g gian đ ể hỉnh dung nghệ t hu ật ngôn tù

N h ữ n g ví dụ t rc n cho thấy các p h é p tắc, lòi dạy của thi

p h á p vă n học truyền t hống một mặt là rất phong phú, thâm thuý, c ó ý nghĩa rất lón đ ể lý giải văn học dương thòi Nhưng mạt k h á c là n ó mang nặng tính kinh nghiệm, tính giáo huấn

và tính quy phạm Tính kinh nghiệm làm cho hệ thống thi pháp đưọc n h ì n nhậ n cô lập trong từng biểu hiện, lắm khi mâu thuẫn nhau C h ẳ n g hạn, có ngưòi đề xưóng "Thi diệu tại hàm h ồ i! (Tạ

T r ăn ), có ngưòi nói ngược lại: "Tho không lấy mo hồ l à n đicu

(1) X e m : Vương D ứ c Dũng LÝ luận sáng tạo nhân vật cùa phái bình đ iển thờ i cổ. Lâm

l l à n h Hu iâ n T hử bàn vẽ tư tư ở n g đ iể n h ìn h cùa p h á i bình đ iể m M inh T hanh, t r o n g tập: N iệìién cứu lí luận văn học thời cổ, T h ư ợ n g Hài 1987.

Trang 14

kỳ diệu" (Lý Trọng Hoa, đòi Thanh) Có nguòi nói " tho J lấy làm chủ", có nguòi nói "tho lấy khí làm chủ" Có ngưòi Mại nc

"tho vô ngã là quý", có ngưòi lại nói "tho quý ở chỗ có 5 ngã Viên Mai nói mạnh hơn: "Tho không thể vô ngã" Phânn tíc đặc điểm thi pháp học trung đại K h or áp ch en cô nhận xét: ' "Các tiếp cận cô lập đó làm khó khăn cho việc khám phá tínhh toài vẹn của hệ thống thi pháp về mặt hình th àn h và p há t triểi của nó"® Tính giáo huấn khó tránh khỏi sự áp đặt, cònn tín] quy phạm mâu t h uẫ n vói sự sáng tạo sinh động, q u a n niện nghệ thuật bất biến không phù họp vói quá trình phát triểi lịch sử của nghệ thuật Những đặc điểm ấy làm cho thi phá[ học truyền thống, mặc dù vói tất cả giá trị phong phú và uyêr bác, vẫn không đáp úng dày đủ nhu cầu n h ậ n thức về hệ tthốru nghệ thuật trung đại của nguòi hiện đại

2 THI PHÁP HỌC HIỆN ĐẠI

T h ế kỷ XVIII ỏ châu  u vói cách mạng xã hội, phong* trào Khai sáng, chủ nghĩa lãng mạn nảy sinh, mỹ học ra đồi, quan niệm văn học đã có sự thay đổi lón I.Kăng là ngưòi đầui tiên khẳng định nghệ thuật không phải nghề thủ công, không phái khoa học, mà là hoạt động tự do Có nhà mỹ học Pháp cđã sử dụng thuật ngữ "nghệ thuật dẹp" (fine arts) để chỉ năm loại hình, âm nhạc, thi ca, hội hoạ, điêu khắc, vũ đạo nhằm Ịphân

biệt vói "nghệ thuật cơ giói", phục vụ mục đích thục dụng Tuy vậy cả t h ế kỷ XIX là t h ế kỷ quan tâm tôi nội dung xã hội, tư tuởng của nghệ thuật Phải đến đàu t h ế kỷ XX hình thức mghộ

(1) M.B K h ơ r á p c h e n c ô Thi pháp h ọ c lịch sử: N h ữ n g kh u yn h h ư ớ n g nghiên c ứ u cơ bàn. T r o n g s á c h : C hân trờ i của h ìn h tư ợ n g nghệ thuật. N x b V ă n h ọ c n ghê i í h u ậ t , Mátxcơva, 1986, tr 271.

Trang 15

t h uậ t mói trỏ thành sụ kiện đưọc chú ý.

Bắt đầu tù thi pháp học lịch sử của nhà nghiên cứu văn học Nga A.N.Vêxêlôpxki, hình thức nghê thuật được xem nhu một đối tuọng nghiên cứu có lịch sử riêng Nhung phải từ đàu

t h ế kỳ XX, vói ảnh hưỏng của quan niệm hệ thống trong ngôn ngữ học cùa F đo x ố t s u y a thi p h á p học hiện đại đã có một dổi thay căn bản Từ truòng phái hình thức Nga đến truòng phái phê bình mói Anh - Mỹ đàu t h ế kỷ, chuyển sang trường phái cấu trúc, ký hiệu học, hiện tưọng học và truòng phái thi

p h á p học lịch sử theo quan niệm macxít, thi pháp học hiện đại

đã đưọc xác lập nhu một hệ thống cách tiếp cận mói đối với văn học

a) Văn học được xem n h u một sáng tạo bằng chất liệu, có dời sống lịch sử độc lập vói tác giả

b) Văn h ọ c là một hệ t h ố n g k ý hiệu, có bàn c hất biểu trung, dược tổ chức một cách đặc biệt để biểu hiện một nội dung nghệ t h u ậ t đặc thù

c) Văn học vói tư cách là một hiện tưọng độc đáo trong lịch sử văn hoá đưọc xác lập bởi một hệ hình tư duy, bắt đàu

từ q u a n niệm về văn học, q u a n niệm về t h ế giói và con ngưòi,

q u a n niệm về thể loại và ngôn ngữ

Q u a n điểm thú nhất đề cập tói tính bàn thể của văn học, cũng tức là tính dộc lập, tự chủ của nó so vói các quarl hệ đòi sống và vói các hình thái ý thúc xã hội khác Đún g là văn học

có q u a n hệ nhiều mặt vói đòi sống xã hội Tuy nhiên lý luận văn h ọ c từ thòi cổ đại, trung dại cho đến hết t h ế kỷ XI X chủ

y ếu c h i tập t r u n g xem xét văn học t r o n g mối q u a n hệ phụ

17

Trang 16

thuộc vối hiện thục, vói ý thức, vói văn hoá, nhậ n thức;, tôn giáo, chính trị v.v Cách xem xét một chiều đó quả là làrm xao nhãng việc nghiên cứu văn học như một hiện tượng n g h ệ tthuật

có tính độc lập, tự chủ, và do đó tính đặc thù của n g hệ (thuật vẫn chưa đuọc thực sự quan tâm

Nhữn g lòi p há t biểu quyết liệt p hủ nhậ n các mối <quan

hệ văn học và đòi sống của các nhà hình t húc c hủ nghĩa., cấu

t rúc chủ nghĩa, t he o chúng tôi, nên hiểu là sụ p h ả n ứnig lại vói cách t iếp cận một chiêu để đòi hỏi tiếp cận văn h ọc inghộ

t h u ậ t n h ư m ộ t nghệ thuật C h ẳ n g h ạn V Scơlốpxki viết:: "Lý luận văn học của tôi là nghiên cứu các quy luật nội bộ') cùa

văn học" "Thủ p há p nghệ t h u ậ t là thù p h á p làm lạ hotá sụ

vật"®, "Đối t ư ọ n g cùa k h o a học về văn học, tức thi p h á p

học, t h e o R J ak o bs o n là ''chất văn học" chú k h ô ng phiải là

văn h ọ c ® V Girmunxki cũng xác định: "Đối tuựng c ủ a thi

p h á p học là văn học vối tư cách là một nghệ th u ậ t"K Tuy các q u a n niệm này có khác nhau, nhưng tựu trung đ ề u xem

v ă n h ọ c n h ư m ộ t n g h ệ th u ậ t tro n g sự tòn tại của nó, vói

những quy l u ậ t riêng Đ ó là một yêu càu chính đ áng V'à là

một co sỏ đ ể đổi mói cách tiếp cận Các định nghĩa v'B thi

p h á p học tiếp sau đủ vẻ d ề u là sự khẳng định t iếp tục của

q u a n niệm đó Chẳng hạn n h u viện sĩ v v V i n ô g r a đ ố p chủ truơ ng n ghi ê n cứu tác p h ẩ m cụ thể: "Thi p h á p học là một

Trang 17

phương tiện, phưong thức tổ chức tác phẩm sáng tác ngôn từ, các kiểu cấu trúc, các thể loại tác phẩm"® Học giả T Tôđôrốp thì nguọc lại, viết: "Thi pháp học cấu trúc quan tâm không phải

là các tác phẩm văn học thực tế, mà là một thuộc tính trừu tưọng, các thuộc tính làm thành dấu hiệu của sự thục văn học,

- thuộc tính về tính văn học"® Những định nghĩa ấy sẽ là hình thức chù nghĩa thuàn tuý khi nào nó phủ nhận các mối quan

hệ vói đòi sống và thục tại, còn trong chùng mực là một sự trừu tượng hoá dể khám phá đặc trưng văn học trong các quy luật bên trong của nó lại là một tư tuòng quan trọng, càn thiết

Qu an diểm thứ hai đ'ê cập tói một cách tiếp cận mói hoàn

t oà n chưa có trong truyền thống Tr ong thi pháp học truyền

th ốn g các hiện tượng văn học chủ yếu được giải thích, mô tả

t h e o nguyên tắc nhân quả, tù cội nguồn, sụ ra dòi mà phân dinh vê bàn chất sụ vật Chẳng hạn từ nguồn gốc của văn học

mà xác định bản chất của văn học Cách tiếp cận đó có giá trị

n hấ t định, nhu ng không phái là duy nhất và tất yếu Lý thuyết

hệ thống chứng minh bản chất sự vật do kết quả tác động qua lại của các yếu tố của nó, chú không phải do số cộng giản đơn của các yếu tố đó Phẩm chất sự vật là một thuộc tính siêu tổng cộng "Hệ thống là một sự thống nhất cụ thể của các yếu

tố, trong đó mỗi cấu trúc hình thái có một kiểu hoạt động chức năng và kiểu phát triển đặc t r u n g ® cụ thể hon, một hệ thống

( 1 ) v v V i n ô g r a đ ố p Phong cách học Lý luận ngôn từ thơ Thi pháp học. Nxb V i ện

H à n Lâ m Khoa h ọc Liên Xô, Mátxcơva, 1963, t r 170.

( 2 ) Tr T ô đ ô r ố p Thỉ pháp học, tr on g sách Chủ nghĩa cấu trúc - tán thành và phản dối

Nxb T i ế n bộ Mátxcơva 1975, t r 41.

( 3 ) A M a l i n ố p k i Các kh ái n iệm và đ ịn h nghĩa cơ bản của lí th u yết hệ thống. T r o n g

s á c h : N h ữ n g nghiên cứu hệ th ố n g , nhữ ng văn đe p h ư ơ n g pháp lu ậ n, Nxb K h o a học Mátxcơva 1980 tr 84.

Trang 18

được xây dụng trên sự kết hợp của ba nhân tố - yếu tố, qua

hệ qua lại, tính chinh t h ể ^ C ó ngưòi bổ sung thêm vào h thống những thuộc tính của chinh t h ế hệ t h ốn g ® Cấu trúc I một kiểu liên hệ qua lại khách q ua n độc lập vói số lưọng V

c hất lượng của các yếu t ố (xem X ađố px ki và Iuđin, Tlđd Trong phạm vi tác phẩm hệ thống nghệ thuật bao gồm các yế

tố ngôn từ, cốt truyện (nhân vật), kết cấu và tu tưỏng như 1

thuộc tính chinh t h ể ® T r on g p h ạ m vi một n ền văn học tì

thi phá p văn học nhu văn học Nga cổ là hệ thống của toà thể, trong đó văn học có q ua n hệ vói nghệ thuật tạo hình, n< đuọc phản ánh trong nghệ th u ật tạo hình và tự nó cũng phải ánh nghệ t huậ t tạo hình, đồng thòi h ệ thống vãn học thể hiệi

ỏ kiểu lập luận cùa nó trong đòi sống tinh thần, ỏ cả phoni cách thuyết phục của nó, mà "phong cách là cả một hệ thốn! hình thức và nội d u n g " ^ Q u a n hệ của các thể loại vói nhai cũng là một vấn đề của hệ th ố ng văn học, nó có nguyèn tắ< tạo th ành thể loại riêng và p hục tùng nguyên tắc nghi thức củí vãn học ấy Ỏ đây hệ thống văn học được thống nhất bỏi quar niệm văn hoá về văn học thòi ấy Sẽ là giản đơn nếu đồng n hấ

hệ thống, cấu trúc của vãn h ọc vói khái niệm hệ thống nó chung đưọc vận dụng trong t oá n học, sinh vật học Bỏi vì đt

là hệ thống và cấu trúc khách thể, vật thể Là một hiện t uọnị

(1) V.N Xa đôpxki, E.T Iuđin N hiệm vụ, p h ư ơ n g pháp và đ iểm trọng tâm của lý thuyế

hệ ĩh ố n g dại cương. T r o n g s á c h N g hiên cứ u vầ lý th u y ế t h ệ th ố n g dại cuơtg, N x t Kho a học, Mátxcơva, 1969, tr.8.

(2) A D Khu ll và R E P e i d g i m Đ ịnh n g h ĩa kh ái niệm hệ thống. T r o n g s á c h Nghiên cứu lỷ thuyết hệ thống đại cương, Nxb K h o ạ học, Mátxcơva, 1969, tr.252.

(3) L.M Xilêvích Các nguy ên tắc phân tích tác p h ẩ m như là một hệ thống ngiệ thuật Tọp chí các khoa học ngữ văn, 1988 N ° - l , t r l l

(4) Đ X L i kh a t rố p Thi pháp văn học Nga cổ Tl đd tr.32.

Trang 19

của đòi sống tinh thần, hệ thống thi pháp là một bộ phận của

h ệ thống văn hoá biếu hiện Văn hoá là siêu ngôn ngữ của vãn học Xét vê mặt này văn học là một hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật, có biểu trưng, ký hiệu riêng, có nguyên tắc tổ chức, kết hợp riêng mà nên tảng của nó là một kiểu mô hình hoá hiện thực đặc thù, một hệ thống quan niệm về thực tại®

E Cassirer trong còng trình T ổ n g luận triết học về hình

dã có cách hiểu biện chứng về mối quan hệ ký hiệu và nội dung tinh thần "Trong bất cứ ký hiệu ngôn ngữ nào trong bất cứ hình tượng thần thoại hay nghệ thuật nào, cái nội dung tinh thần mà về bản chất đã vuọt qua toàn bộ lĩnh vực cảm giác đều dược phiiẽn dịch thành cái có thể nhìn thấy, nghe thấy, sò thâv"® Do) đó muốn hiếu các hình thúc,

hình tượng thì cần phải giải mã đế tìm thấy bản chất tinh thần cùa chúng, tính nội dung của chúng Iu Lôtman cũng xác nhận

qua n niệm trong nghệ thuật luôn luôn là mô hình, bỏi vì quan

ni ệ m đó sáng t ạ o ra hình t ượ ng về hiện thực® Do đó, hệ

t h ống thi p há p không hề giản don chỉ là hệ thống p hé p tắc,

quy tắc sáng tạo nghệ thuật, mà còn là một quan niệm, một

mô hình tư duy về t h ế giói và con nguòi Qu an niệm này không

phải bất biến mà mang tính chất lịch sử và mang sắc thái văn

hoá vùng, văn hoá dân tộc và thòi đại, sắc thái cá tính

Qu an điểm thứ ba là sự cụ thể hoá hai quan điểm trên

V i ệ c n gh iê n cứu h ệ t h ố n g thi p h á p k h ô ng tách ròi vói việc

k hám phá mô hình về con ngưòi, mô hình về t h ế giói, không

(1) Iu L ôt ma n Câu trúc cùa văn bản nghệ thuật. Mátxcơva Nxb Nghệ thuật, 1970.

( 2 ) Ernest Cas sire r Ngôn ngừ và huyần thoại. Nxb T a m Liên, Bắc Kinh 1992 tr.243.

( 3 ) Iu.Lôtman Tl dđ t r ỉ 9.

Trang 20

gian và thòi gian, đồ vật, màu sắc Không phái ngẫu nìhhicn trong thi pháp học hiện dại phạm trù quan niệm nghiệệ thi

về t h ế giói và con người ngày càng chiếm vị trí q ua na trọ

t r o n g nghiên cứu T r o n g công trình N h ữ n g vấn de M i ph

Đôtxtôiépxki M B a k h t i n đ ặ t v ấ n đ ề n g h i ê n c ứ u r u g h ệ

Đôtxtôiépxki, tức là nghiên cứu chù t h ể của hệ t h ố n s g ng

th uậ t này Mà muốn làm sáng tò nghệ sĩ này thì việc h à i n g d

là khám phá quan niệm về nhân vật, về con nguòi trcong t phẩm cùa Đôtxtôiépxki khám phá "cái nhìn nghệ t h ư i ậ t c tác giả"

Các h tiếp cận này duợc Đ x L i k h a t r ố p trình bày/ troi

công trình T h ế giới bên trong của tác p h ẩ m văn họ c, trcong c

tác giả nêu lên việc khám phá mô hình bên trong tác pHiẩm 1

con người, về xã hội, về không gian, thòi gian v.v Troing qL trình nghiên cứu thi pháp văn học Nga cổ Likhatrốp đlã tùr

xem xét Con người trong văn học Nga c ố , sau đó ông nghiê

cứu cách khái quát, hệ thống thể loại, không gian, thcòi gia

trong Thi plĩáp văn học Nga cổ ® Bình diện này dược Guirêvíc

gọi là các phương thúc cảm nhận t h ế giói một cách t r ự c tiốỊ tạo thành bình diện văn hoá trong nghiên cứu thi p h á p ® Các tiếp cận này dã tỏ ra rất có hiệu quà mà các tác già n ối tiến như X X Avêrinxép cũng ra sức vận dụng Nó thể h iệ n các nhìn nhận thi pháp trong sự thống nhất hình thức và tính nộ dung, tính nội d u n g dưọc p h á t h iệ n qua các thủ ph áp, cái

(1) Bakht in M.M N hữ ng vấn de thi pháp Đôtxtôiépxki, Nxb G i áo dục, Hà Nội 1993 (2) D.x L i k h a t r ố p C on ngư ờ i trong vờn học Nga cổ, M át x c ơ v a 1958 T h ể giới bét trong của tác p h ẩ m văn học, Tạp chí S h ữ n g vấn đe vàn học N ° 9 năm 1968; Thi pháị vàn học Nga cổ, Mátxcơva, 1967.

(3) A.Ia Gurévrch Vấn de vàn hoá trong nghiên cửu thi pháp - Thi pháp học lịch SỪ Tổng k ế t và triển vọng, Nxb Khoa học Mátxccíva, 1986.

Trang 21

nguyên tắc nghệ thuật.

Sỗ là k h ô n g dầy đủ n ế u n h ư k h ô n g n h ấ n m ạ n h t h ê m phương diện sau: Thi pháp học truyền thống thưòng được đúc kết t he o phương thức diễn dịch, như kiểu vãn học "mỏ phòng" hiện thực hay 'Văn dĩ tải đạo" V V Thi pháp học hiện đại, chủ

yếu thực hiện theo p h ư ơ n g pháp quy n ạ p , xuất phát từ các sự

thực của biểu hiộn Thi pháp học hiện đại dựa vào việc phát hiện các yếu tố lạp lại có quy luật, xem xét cấu trúc bất biến của chúng, dế xác lập các nguyên tắc nghệ thuật Đò ng thòi, dựa vào các mã vãn hoá chung cùa vùng và thòi kỳ lịch sử mà giải thích nội dung quan niệm cùa chúng

Từ cách làm nói trên, thi pháp học hiện đại không hề phủ nhận thi pháp học truyền thống, mà bổ sung thêm cho nó bỏi những vấn dề mới, cách nhìn mói và kết quà mỏi

Tr ong cách tiếp cận này các biện pháp thống kê, phân tích,

so sánh, đối chiếu là khổng thế thiếu Vãn bản văn học trung đại là cả một vấn dề hết sức phức tạp dặt ra cho cả giói nghiên cứu Chưa dặt vấn đề soát xét về mạt này, chúng tôi coi dó là vấn dề của vãn h ọc sử Ồ đây c h úng tôi chi giói hạn trong phạm vi tư liệu đã công bố hưóng tói suy nghĩ về nhũng vấn

đề chung của thi p h á p văn học giai đoạn này

II - THI P H Á P VĂN HỌC TR U NG ĐẠI TRONG THI PHÁP HỌC HIỆN ĐẠI

1 CẤCH ĐẶT VẤN DỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP

a) Sự p há t triền cùa văn học và văn hoá hiện đại không

b ao giò cắt dứt q u a n hệ vói truyền thống Chính vì vậy nhu

Trang 22

cầu khám phá cách chiếm lĩnh thẩm mỹ của các nền v;'ăn h( quá khứ trỏ th àn h một nhu cầu bức thiết, dã t húc dầy (các t

giả đi nghiên cứu thi pháp văn học quá khứ, h ưó ng nó vềì tuor lai Bản thân các tác phẩm văn học a u tú của quá khứ vẫin đar được đọc, được tiếp nhận, đang tác dộng đến ngưòi dọtc

Lịch sử, theo Ảngghen, chẳng gì khác hơn là sụ thiay th các t h ế hệ, t ro ng đó t h ế hệ sau sử dụng được vật liệm, vố liếng, sức sản xuất do t h ế hệ trưóc truyền lại Không có ti sản vật chất và tinh thần của đòi truóc thì đòi sau khó mià phí triển lên trình độ cao đuọc Mặt khác, một t rong nhữmg điề kiện tiến bộ của văn hoá là phát triển sự hiểu biết về c á c gi trị văn hoá của quá khứ và của các nền văn hoá dân tộ(C khá nhằm gìn giữ chúng, p há t huy chúng, tích luỹ chúng đ ế làr giàu cho mình Lịch sù văn hoá không chi là lịch sử sáing tạ<

ra sản phẩm mói, mà còn là lịch sù giải thích m ớ i cấc hiệi

tượng đã biết Nghiên cứu thi pháp học hiện đại chính là nhằn giải thích mói các hiện tuọng q u e n thuộc đó

b) Muốn tiếp cận thi pháp học văn học trung dại, điầu đầi

tiên là phải ý thức đuọc đó là một nền văn học khác ve loạ

hình so với văn học cồ đại và văn học cận hiện dại, n h ư n g đầh nâm trong m ột quá trình liên tục của sự phát triển.

Ý thức phân biệt loại hình sẽ cho ta thấy tiếp cận thí pháp học trung dại là tiếp cận một t h ế giói khác, một ý thức khác, những cách suy nghĩ khác, do đó không cho phép được hiện đại hoá nguòi xua và giải thích họ theo khẩu vị của mình

Bất cứ tác phẩm nào, một khi bị tách khỏi môi trưòng xung quanh của nó sẽ làm nó mất đi giá trị thẩm mỹ vốn có Do

Trang 23

vậy, việc nghiên cứu thi pháp đòi hòi hình dung các nguyên tắc nghệ thuật trong môi trường tụ nhiên đ ể giữ gìn bàn sắc thầm mỹ, nghệ thuật của nó.

2 LOẠI H ÌN H TH I PHẤP TRONG LOẠI H ÌN H VĂN HOÁ

V i ệ c nhìn n h ậ n tính chất loại hình tạo tiền đề cho việc nghiên cứu thi p há p văn học trung dại theo cái nhìn hiện đại Thi p h á p là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp, thể loại tạo

t h à n h đặc trung của văn học, nhưng đó không bao giò chi là các hình thức kỹ thuật thuàn tuý bề ngoài, mà là hệ thống cảm nhận về t h ế giói Chẳng hạn, nói đến thữ cách luật thì không chi là vấn dề vần, luật, niêm, dối, mà còn gắn vói cả một ý thức cách luật, bỏi vì khi bưóc vào thòi cận, hiện đại, khi ý thức cách luật mất đi thì các nguyên tắc luật thi hiện hành liền

bị Ihay t h ế bằng thi phá p tho mói Ý thức cách luật gắn vói hình thức lễ nghi Tù xa xưa bất cứ mọi hoạt động quan trọng nào của con ngưòi như săn bắt, trồng trọt, t ế tự, hôn lễ, chiến tranh ngưòi ta đ ều tiến hà nh trong lễ nghi Nhiều ngưòi đã

c h ú n g m i n h r ằ n g t h ò i cổ Hi Lạp, t r o n g nghi thức t ế t h ầ n

Đi ôn id ốt thì tho, nhạc, múa hoà họp tam vị nhất thể Kinh thi,

N hạc p h ủ đều phối nhạc Do đó "vần" gắn vối chức năng của

yếu tố đánh dấu một câu nhạc hay một bưóc nhảy, v ầ n đêu đặn là để phối hợp vói tiết tấu biểu diễn cơ thể Ý thức nghi

lễ tập thể xuất hiện n h u một vô thức tập thể nhằm thống nhất

h oạ t động của mọi th ành viên vào một tiết tấu chung, là nền tảng của "luật tho"® Ý thức nghi lễ đuọc duy trì bỏi những

( 1 ) H ư ơ n g T â n Bàn \’ầ V th ứ c cách luật của nhà th ơ - Suy nghĩ hiện đại trong nghiên

cứu ngôn ngữ và văn học T rung Q u ố c, N xb D ại học Phúc Đán, Thượng H ài 1991

tr.224.

Trang 24

"cấm kỵ" tạo thành truyền thống, gắn vói ý thức về "lễ", 'nghĩa",

"quy củ", "tư vô tà" của Nho giáo, vói thói q u e n áp đặt tự bên ngoài Nhưng một khi ý thức về cá tính phát triển, n h u c àu tự biểu hiện nâng cao, thi luật mất dần vị trí trong đòi sống văn nghệ Từ chỗ thích luật, trau chu ốt luật đến chỗ cảm thấy luật

là diều "khó cho thiên hạ" là cả một bưóc chuyển lón cùa thi pháp M.Bakhtin cũng cho rằng t h ế giói quan lễ hội Cácnavan vói các yếu tố đặc trưng của nó có ảnh hưỏng quan trọng tói

hệ thống thể loại văn học dân gian trung đại, và cả văn học viết trung đại, tạo thành dòng văn học cácnavan hoa*-1-* Và ông

đã n g h i ê n c ứu thi p h á p R a b o l e và thi p h á p t i ể u t h u y ế t Đôtxtôiépxki theo nguyên tắc đó Có thể nói nghiên cứu hệ thống các nguyên tắc thống nhâì hình thức và nội dung nghệ thuật trong tính quan niệm của chúng là xu hướng nghiên cứu thi p h á p học hiện đại, một hướng t hống n hấ t t ro n g nó việc nghiên cứu hệ thống hình thức nghệ thuật vói việc nghiên cứu quan niệm văn hoá, thẩm mỹ tiềm tàng cùa nền văn học đó, thấm nhuần trong hình thức của nó

3 CÁC CẤP ĐỘ NGHIÊN c ứ u

Luót qua một số các công trình nổi tiếng ve nghiên cứu thi pháp văn học trung đại đé xem khuynh huớng tìm tòi khoa học thòi gian qua như t h ế nào, thì có thể nhận thấy, thi pháp văn học trung đại đã được nghiên cứu trên hai cấp độ lón: cấp

độ vĩ mô, chinh thể cùa văn bản, cũng tức là cấp độ quan niệm chủ qua n của những nguòi sáng tạo và hưỏng thụ nền nghệ thuật ấy, và cấp độ vi mô

(1) M B a k h t i n N h ữ n g vân đe thỉ pháp Đ ốixtôiépxki, Nx b G i á o dục H à Nội, 1993 tr.118-119.

Trang 25

V ĩ mỏ là cấp độ của những nguyên tắc nghệ thuật - thầm

mỹ lốn chi phối sáng tạo văn học và hiện diện trong văn học

T h ô n g thường ngưòi ta thưởng thức tác phẩm theo tùng đon

vị ri êng lẻ, cho nên các quan niệm này thưòng trượt ra ngoài tầm q u a n sát Thi phá p học truyền thống do khái quát tù tác phẩm, thể loại riêng lẻ, cho nên thưòng nặng về kỹ xảo, kỹ

t huật, mà nhẹ vồ khái quát, quan niệm Cũng có thể quan niệm

là cái mà họ đã quen và mặc nhận, cho nên giữa họ vói độc giả đươ ng thòi, khôníỊ có nhu cầu khám phá nữa Còn chúng

ta, dộc giả của một giai đoạn vãn hoá khác, nếu không nghiên cứu thi p há p ỏ cấp dộ vĩ mô này thì sẽ không có quan niệm dầy dù ve một nền thi pháp quá khứ

C ấ p độ t h ứ hai là hệ t hống h ì n h thức, p h o ng cách bút pháp, bao gồm hệ thống thể loại, các biện pháp nghệ thuật ngôn từ, các pho ng cách cụ thể của tác giả cụ thể Cấp độ này bao gồm "hình thức của hình thức" như các quy tắc thể loại, các luật phối âm, phối điệu Và "hình thúc của nội dung" - chức năng biếu đạt của các hình thúc, biện pháp nghệ thuật®

T r on g thi phá p học cổ điển, truyền thống, các tác già cổ chú

ý nhiều hon tói các phư on g diện "hình thúc của hình thức" Ví

dụ Việt Hán văn khào của Phan K ế Bính®, Q uốc văn cụ thể của Bùi Kỷ®, Việt N a m vàn học s ử y ế u cùa D ươ ng Q u ản g

H à m ^ T hơ ca Việt N a m , hình thức và thể loại của Bùi Văn

Nguyên và H à Minh Đ ứ c ® Hình thức mang nội dung của nghệ

(1) Ph an Ngọc Suy nghĩ ve th ể loại song th ấ t lục bát Tạp chí Sông Hương, tr.67 (2) Phan Kế Bính Việt Hán văn khảo, T r u n g Bắc tân văn, Hà Nội, 1932.

(3) Bùi Kỷ Q uốc văn cụ th ể T â n Việt Hà Nội 1932.

(4) Dưrtng Q u à n g H à m Việt N am văn học sử yểu, Q u ố c gia giáo dục H à Nội, 1950 ( 5 ) Bùi V ă n N g u y ê n - H à M i n h D ứ c T hơ ca Việt N am - hình thức và th ể loại. Nxb Khoa học xã hội H à Nội 1971 (lái bản).

Trang 26

thuật chưa đưọc chú ý nghiên cứu thích dáng.

4 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA, CẤC PHẠM TRÙ TRONG T H ự C TIẾN NGHIÊN CỨU

Trong các phạm trù thi pháp cấp vĩ mô, quan niệm nghệ thuật là phạm trù có tầm quan trọng trung tâm, có tác dụng chi phối các bình diện hình thức nghệ t h u ậ t khác Viện sĩ Nga

D X Likhatrốp là một trong những ngưòi đầu tiên vận dụng

phạm trù này vào công trình nghiên cứu Con người trong văn

học Nga cổ (Mátxcơva, 1958 tái bản 1970) Ông đã nêu lên các

phong cách miêu tà con nguòi trong các thể loại văn xuôi lịch

sử, trong truyện sự tích các thánh, trong sử thi dân gian, trong tiểu thuyết

Ô n g làn luọt dề cập đến các p h o n g cách nghệ thuật nhu

ho ành tráng kiểu tuọng dài trong lịch sử, p h ong cách biểu cảm trong các sụ tích tông đồ, p h o n g cách lý tưởng hoá, nguyên tắc

tâm lý trừu tư ợ n g , sự xuất hiện nhân vật hư câu, đổi mối miêu

tả con ngưòi trong văn học Nga t h ế kỷ XVII Trong sách Bày

th ế kỳ văn học Nga ông tiếp tục đi sâu thêm vào các vân

đề trên Tr ong công trình Thi p há p văn học Nga c ố ® ông sù dụng những phạm trù mói như thi p h á p khái quát nghệ thuật bao gồm các nghi thức văn học, bỏi ngưòi ta ý thức rỏ sự khác

biệt giũa văn chuơng và khẩu ngũ, tính chất "học thức" của văn

chuông Likhatrốp chú ý tói các nguyên tắc biểu hiện cụ thể

của việc lý tưỏng hoá trong văn học trung đại làm cho nó khác

vói lý tuỏng hoá lãng mạn chủ nghĩa Chẳng hạn ông chú ý tối

( 1 ) Bây th ế k\' vàn học Nga. T r o n g t ậ p Bàn ve ngữ vàn h ọ c, Nxb Dại học, Mátxcổva,

1989.

Trang 27

việc tác giá trung dại vói các tiền lệ, điển tích, các kiểu cách,

h à n h vi đã đưọc xếp hạng Đ á n g chú ý là nghi thức về trật

tự t h ế giói, về hành vi và về ngôn ngữ D ặc điểm này làm sản sinh n hữ ng hình tuọng, biểu lượng, cách diễn đạt cố định có tính t ruyề n thống Do dó văn học t ru ng dại chưa coi t rọng việc

lạ hoá gây ấn t uọng có tính cá nhân Nhà văn t rung đại viết tác phẩ m để phân rỗ thứ bậc sự vật, để xếp hạng con ngưòi,

do đ ó họ cần sự thêu dệt, tô vẽ cho trang trọng, lộng lẫy, có nghi thức Q u á trình p há vỗ tính nghi thúc đó cũng đưọc xem xét

Một phưong diện khác của khái q u á t nghệ t huậ t là nguyên

tắc trừu tư ợ n g hoá - tìm ra các đấu hiệu vĩnh hằng thiêng liêng

vĩ đại t ro ng cái nhất thòi, khả hù Nhà văn t rung đại khát k ha o cái trừu tuợng, hưóng tói việc trừu tượng hoá t h ế giói, pbá hoại tính cụ thể, tính vật chất

Đ ặ c điềm thứ ba của thi p h á p khái q u á t là sự trang sức làm cho văn xuôi gần vói tho Y ế u tố hiện thực trong văn học trung đại có ý nghĩa t h ô n g báo các sự việc có thực, cá biệt, lôgích thực tại chi phối nh à văn, chú chưa phải là chủ nghĩa hiên thực theo cách hiểu sau này

Nghiên cứu các nguy ên tắc thi p h á p như là các nguyên tắc tái hiện con ngưòi và t h ế giói dã được nhà nghiên cứu ngưòi

Đ ú c E r í c h A u e r b a c h t h ự c h i ệ n t r o n g s á c h M im esis ( M ô phỏng)® T á c già n g h i ê n cứu p h o n g cách m iê u td con người trong Kinh T há n h, t ro n g L ịc h sử n h ữ n g người Pháp, t rong Bài

ca về R ôlâng, trong t iểu thuyết diễm tình Iven của Cr ê ch iê n g

(1) Eric A u e r b a c h Mimêsis. Nxb T i ế n bộ Mátxcơva 1976.

Trang 28

đơ Troa ( t h ế kỷ XV), trong vở kịch thần bí trung dại A đ a m

và Eva (cuối t h ế ký XII), Than Khúc của Đ ăn g t o, Câu chuyện

m ư ờ i ngày của Bôcaxiô Tác giả cố gắng khái q uá t các dặc điếm

lón của phong cách châu Âu trong việc miêu tà con nguòi, sự kiện trong các hiện tượng văn học như là các nguyên tắc nghệ

C ũng nghiên cứu quan niệm con người thể hiện qua hệ

t hổng tín hiệu chân dung nhân vật được B.L.Riftin xem xét trong văn xuôi Trung Quốc, từ các tập lịch sử, sử ký đến tiếu thuyết lịch sử chưc3ng h ồ i ® tác giả dã chú ý tói mỏ hình cổ xưa dùng để micu tả các vị tổ tông tiền bối đã chi phối tích cực việc miêu tà chân dung nhân vật văn học t h ế ký XIV và

cả thòi cuối trung đại ỏ Trung Quốc

Trong việc nghiên cứu thi pháp vãn học trune; đại, loại hình

( 1) X X A v ê r i n x e p Thi pháp văn học B idantìn thư ợ ng kỳ', Nxb Kh oa học Mátxcơva 1977.

( 2) B.L.Riptin T ính ch ấ t ký hiệu của chân dung nhân vật bằng ngôn từ trong vân học

c ổ đ iể n Tru h ẹ Q u ố c , t r o n g s á c h Kỷ h iệu h ọ c và sáng tạo vấn h ọ c Nxb Khoa học Mátxcơva 1977.

Trang 29

D X L ik h a t r ố p trong Thi pháp văn học Nga cổ dã có các

c huyên mục về Thi pháp thời gian nghệ thuật dề cập đến thòi

gian nghộ thuật cùa tác phẩm ngôn tù, thòi gian nghệ thuật trong tác phẩm Fol klor (trong dân ca, ca dao, tráng sĩ ca, thi

ca níỉhi lễ) thòi e;ian biên niên sử, thòi £Ìan của vãn học thuyết giáo, thòi gian hiện tại trong; truyện kế lịch sử; lại có chuyên

mục Thi pháp k h ố n g gian nghệ thuật đề cập tói phạm trù không

£Ìan nghệ thuật của tác phẩm nói chung và không gian trong vãn học cổ Nga N hữ n g nghicn cúu đó cho thấv cách cảm thụ

và tổ chức tác p h ầ m của thể loại vãn học trung dại

X X Avêrinxép chú trọng khám phá quan niệm trung dại của văn học Bidant in xem tồn tại như một trạng thái ưu việt, một sự hoàn thiện Ô ng cũng nêu ra loại hình các cách tiếp cận đối vỏi đồ vật T h e o ông việc cảm nhận đồ vật là thuộc tính chung của n h â n loại Nhưng mỗi thòi có một số yếu tố đưọc đề cao, trỏ t h à n h yếu tố của văn hoá, đưọc sùng bái Thòi trung đại cách cảm thụ trực giác giản đon được đề cao vì nó thích hợp dể cảm n h ậ n vẻ đẹp của t h ế giói (xem Tldđ)

A Ja Gurê ví ch n ê u vấn đề nghiên cứu kiều văn hoá như

là nền tàng của các khoa học nhân văn trong đó cỏ thi pháp học Nền tàng cùa lịch sử văn hoá đó ông cho là khái niệm

Trang 30

mentality - lâm th ứ c , thể hiện trong khái niệm "bức t ra nh t h ế

giói", "hình ảnh t h ế giói" hay "mô hình t h ế giói" T h e o ông, "sự cám thụ thòi gian, khỏng gian (hay k h ôn g - thòi gian theo kiểu

M Bakhtin), cách hiểu vê mối quan h ệ giữa t h ế giói trần t h ế

và t h ế e;iói bôn kia, t h ế giói con ngưòi và giói tự nhiên, cách dánh giá về việc sinh, tử, về tuổi tác, về địa vị của các loại ngưòi, của phụ nữ, trẻ em, vị trí của gia dinh, cách hiểu về cá nhân, cách giải thích về lịch sử, quyền lọi, tài sản, giàu, nghèo, lao dộng, về chuần mực dạo đức, về đòi sống tình dục tất cả đều là yếu tố của "búc tranh về t h ế giói" đối vói con ngưòi Chúng phối hợp vói nhau để tạo thành kiểu văn hoá Kiểu vãn hoá ấy luôn vận động, biến đổi và trỏ t h à n h dối tượng của lịch

sử văn hoá Vì vậy nên nghiên cứu thi p h á p học lịch sử như

là một thế hiện của lịch sử ý thức con người"®

M.I Xteblin - Kamenxki trong công trình Thi pháp học lịch

, s ử ^ đã nêu ra hàng loạt vấn dề q u a n t rọng khác về thi pháp

vãn học trung đại Đáng chú ý là vấn <fê hư cấu của vãn học trung đại vói sự hình thành tác giả vãn học trong nen văn học

ấy T h e o ông "bưóc nhảy vọt từ truyền th ố ng sáng tác vãn học phi cá nhân sang sáng tác cùa tác giả có ý thức là một trong nhũng bưóc nhảy vọt lón lao nhất mà loài ngưòi đã thực hiện trong lịch sử của nó Nó đem lại cho n h â n loại những khả nãng sáng tạo vô c ù n g” "Bưóc nhảy vọt ấy xảy ra như thế nào, càn dược nghiên cứu tù giai đoạn vãn học t ru n g đại" (tr.90), và đó

( 1 ) Vấn đe văn hoá trong việc nghiên cứu thi ph á p h ọ c lịch sứ. T r o n g sách Thì pháp

h ọ c lịc h sử : T ổ n g k ế t và viền cánh n g h iên c ứ u, M á t x c ơ v a N x b K h o a học 1986

tr 153-165.

(2) Xe m thêm: A G ur êv ích Vấn đe văn hoá dân gian trung đại. Mátxcơva 1978-1981 - Nxb Dại học T ồn g h ổp Lêningrát.

Trang 31

sẽ là một quá trình lâu dài Sự hình thành văn học cũng càn dược nghiên cứu tù thòi trung dại, bời ý thức ve hư cấu là một biếu hiện của ý thức văn học Ý thức về hình thức văn học cũng là một vấn đ ê h ế t sức quan trọne, bao £ồm ý thức thể

loại, ý thức ngôn n vũ và nói chung, ý thức ve bản thân vãn

học.

T ó m lại trên cấp đ ộ vĩ mô, cắp độ các n^uvên tắc hệ hình

(Paradiiỉm) các nhà nghiên cứu thi pháp vãn học trung đại đã dặt ra một loạt vấn đề qua n trọng, bao gồm quan niệm về văn học, vc ngồn ngữ, ve t h ế loại, về tác £Ìá - nghệ sĩ, về con ngưòi

và t h ế giỏi trong vãn học Những vấn đề dó dưa ta vào chiều sâu cùa các quy luật vãn học trung dại, những vấn đe không

dỗ d à n g giải quyết dược ngay, nhưng khônií thể khồng đặt ra

và cỏ ý thức tìm hiểu Bời vì chính trên các vấn dồ đó vãn học trun£ dại tỏ ra khác biệt vói vãn học hiện dại Do đó vấn đề

k ế thừa, cách tân cũng; sẽ dược xem xét sâu hon Một mặt vãn học hiện dại phải vượt qua những giói hạn của vãn học trung đại như một loại hình, nhưng mặt khác nó phải k ế thừa, phát huy mói có sức mạnh p há t triển, tiến bộ

T r o n g cấp dộ hình thức vi mỏ, hê thống các thế loại và quy tắc các thê loại là vấn đề đưọc quan tâm hàng dầu Tr ong các c ông trình của mì nh D X L i kh a tr ốp luôn luôn xem hệ thống thể loại là noi t h ể hiện dặc trưng của vãn học trung đại Việc nghiên cứu hình thức của hình thức tuy vẫn còn có chỗ

đê đi sâu thêm, song c hứ c năng nội dung của hình thúc, tính nội dung của hình thức là một lĩnh vực rộng lón hình như chua được nghiên cứu bao nhiêu

Trang 32

G D G a c h e p t ro n g c ông trình T ín h nội d u n g của h ìn h

thức nghệ thuật: tự sự, trữ tình, kịch (1968) tuy khồng di sâu

vào nghiên cứu hình thức của văn học trung dại, nhưng; dã đe xuất phương hướng xem hình thức là một quan điếm, một cái nhìn đối vói cuộc sống,"một t h ế giói q u a n được ngưn£ kết", có

ý nghĩa đổi vói việc đổi mói nghiên cứu hình thức vãn học nói chung và vãn học trung đại nói riêng

Đối vói các nhà văn học so sánh Nga, thể loại văn học

t r u n e; d ạ i là m ộ t h i ệ n t ư ợ n g l o ạ i h ì n h l ị c h s ử T h e o

V M Girmunxki, ứng vối thòi t h ư ợ n g kỳ t rung dại tại các

nưóc châu Âu là th ể loại sử thi anh h ù n g dân tộc, bắt dầu từ

sáng tác truyền miệng, sau được ghi lại bằng văn viết Thế loại này không; chỉ có trong văn học dân tộc Đức, văn học tiếng Rỏmăng, vãn học Nga, mà còn có cả t ro ng vãn học Thổ Nhĩ

Kỳ, Mỏng Cổ, Kapcadơ

Đối vói thòi trung đại trung kỳ, cái đạc trưng là thể loại

tiều thuyết diễm tìn h , tronơ đó các hiộp sĩ tôn thò các bà chúa

và thực hiện các c u ộ c p h i c u lưu Đ ỏ là các tiểu thuyết về Lanxelôt, về Trixtãng, về Alexăngdro và Ênê, được sáng tạo bởi Crêchiên do Tơroa hay những kẻ mô phỏng, mà mâu thuẫn chù đạo là giữa tình yêu hiệp sĩ vói nghĩa vụ gia đình hay nghĩa

vụ chù tó

Bôn cạnh tiểu thuyết diễm tình là th ơ tình yêu diễm tình

thể hiện tình cảm cá nhân bằng hình thức còn che giấu dưỏicái vỏ đẳng cấp

M ộ t thế loại khác khá dặc trưng c h o văn học trung đại

châu Âu là truyện thơ m a n g nội dung sinh hoạt.

Trang 33

Ván đe dặt ra t rong thi pháp các thế loại này là yếu tố

d ân gian, truyền miệng và yếu tố vãn học viết; các cổng thức

tự sụ truyẻn thống và các yếu tố tác giả cá nhân V.Girmunxki

dặc biệt chú ý tói vấn đề p h o n g cách tụ sự, p h o n g cách ước lệ

của văn học trung đại, đặc trưng hòi các công thức, các sáo ngữ, các k h u ô n thức ứn£ vói việc nhận thức nghệ thuật, tập

t r u n g chú ý vào cái phổ biến, cái điển hình, cái bất biến Dòng

thòi, vấn đ ề m ứ c đ ộ cá tính của vân học trung đại cũng dược

tác giả chú ý Girmunxki cho rằng "Mức độ cá tính trong thơ

ca t ru n g đại, dặc biệt là t rong nghệ thuật của các nhà tho trữ tình ( T r o u b a d o u r ) phải biếu hiện xuyên qua truyền thống các

c ồng thúc và sự kết h ọp của chúng đang là một vấn dề quan

t r ọ n g của thi pháp học lịch sử, nhưng cho đến nay vẫn chưa

d ư ợ c n g h i ê n cứu"® D X L i k h a t r ố p n h ấ n m ạ n h tỏi việc

n g h i ê n cứu hệ t h ố n g t h ể loại văn học t r u n e dại: "Cần phải

nghiên cứu khỏng chi là bản thân các thể loại, mà còn là các

nguyên tắc làm cơ sỏ cho việc phân chia các thổ loại; không

phải chỉ nghiẽn cứu các t h ể loại ricng lẻ, mà còn phải nghiên cúu lịch sử của nó, hệ thống các thế loại của một thòi dại" Bởi vì các t h ể loại k h ố n g tồn tại đ ộc lập vói nhau, mà kết

t h à n h hệ t h ố n g và hộ t h ố n g dó diễn biến trong lịch sử® Ông

n h ấ n mạnh tính lịch sử của nó, phàn đối việc hiện đại hoá thể loại vãn học trung đại Ô n e lưu ý tói hàng loạt quy luật hình thà nh thổ loại vãn học t rong vãn học Nga cổ như vai trò quyết định cùa dồ tài, chủ đề, mục đích sử dụng, tên gọi của thế loại,

(1) V M G i r m u n x k i Các nền văn học trung đại n h u là đ ố i tượng của vân học so sánh

T r o n g sách N ghiên cứu văn học so sánh P hư ơ ng Dông và phư ơ ng Tây. Nxb.Khoa học Lêningrát 1979 tr 172.

(2) D.X I ikha trốp Thi pháp vàn học Nga cổ. Nxb Khoa học Mátxcơva 1979 tr.55.

Trang 34

thế loại chính, thể loại phụ thuộc, trật tự thế loại.

Có thế nói D.X Likhatrốp dã trình bày một lý luận hoàn chinh về thể loại văn học trung đại trên cứ liộu văn học Nga

cố Theo ổng, khác vói thể loại văn học hiện đại vốn chia tách

ra theo sự đa dạng của sáng tạo, thể loại vãn học trung đại hình thành trưóc hết theo công dụng cùa nó troníỊ thực tế Các thể loại văn học nhà thò phục vụ các nghi thức tế, lễ Thê loại biên niên xuất hiện do nhu cầu ghi c h é p các sự việc dể làm sáng tỏ trạng thái của nó t ro n g hiện tại T h ể loại truyện các cỏng tưỏc dược viết ra dể chứng tỏ tính chính nghĩa t ro n ẹ

hà nh độnơ của họ T h e o Li kh at rốp , k h ô n g được giải thích tính c h ất của thể loại văn họ c t r u n g đại b ằ n g "lối tư duy

t run£ đại" như có ngưòi dã làm T h e o ông, tư duv con n^ưòi

t h òi nào cũng như nha u, chỉ khác n h a u d o t h ế giới quan,

q ua n điếm chính trị, hình thức cái nhìn n g hệ thuật, thị hiếu thầm mỹ Nếu như cội nguồn t h ể loại văn học nằm ngoài vãn học thì dâu là cội nguồn của tính vãn học của thc loại? The o

Li kha trốp, sự phân biệt thể loại vồ mặt văn học của vãn học trunẹ; dại còn rõ rệt hơn văn học hiện đại Đ ó là do mỗi thể loại tư xác định một hình tương tác giả - ngưòi thực hiện

t h ế loại đó: tác giả t r o n g s ám hối, tá c giả kế sự tích các thánh, tác già ghi biên niên Dó k h ô ng phải là tác giả cụ thổ, mỗi thế loại thống nhất t rong một k iể u p h o ng cách Tên thể loại gắn liền vói tôn tác phẩm H ệ t h ố n g thế loại trung đại biên chế như hệ th ốn g binh chủng t r o n g q uâ n đội, chúng

có nhiệm vụ chiến đấu riêng và khô ng t h ế ph a trộn với nhau

Q u a n hộ giữa hệ thống t h ể loại văn học dân gian và vãn học viết trung đại củng là một vấn đề q u a n trọng Nếu hệ

Trang 35

t h ố n g t h ế loại văn học hiện dại dộc lập vói hệ thống thể loại

d ân gian, thì hệ t h ố n g thế loại văn học t ru ng dại lại khác Hệ

t h ổ n e này do nhu cầu cuộc sống của nhà t hò và quý tộc quy định NhưniỊ cuộc sống ấy lại cũng do vãn hoá dân gian quy định Nó k h ỏ n g tách khỏi lễ hội, tín ngưỏng đa thần giáo Do

đó, m ộ t số thể loại văn học dân gian có tác động tích cực tạo

t h à n h t h ể loại văn học viết Sự xuất hiện của đỏ thị cũng làm này sinh các hình thức vãn học dân gian mối, đến lượt nó lại làm hiến dổi diện mạo vãn học viết®

Lv luận thể loại ấy rất có V nghĩa để tiến hành nghiên cứu vãn học trung đại nói chung và thể loại văn học trung dại Việt Nam nói riêne

C ù n g vói qua n niệm lý luận ấy, thi pháp thể loại thể hiện

ỏ hộ t hốn£ các thù pháp nghẹ thuật dùng dế giói thiệu, nối kết, làm nổi bật hay bỏ qua nhằm biểu hiện cuộc sóng Mỗi

hệ t hống nghệ t hu ật có hệ thống các thủ pháp nghẹ thuật đặc trưnơ Đây là lĩnh vực mà Likhatrốp gọi là "phương pháp n^hệ

t h u ậ t " - p h ư ơ n g p h á p miêu tà, biểu hiện T h e o lý luận ve

" p h ư ơ n g p h á p n g h ệ t h u ậ t " này, B L Riftin đã nghiên cứu

p h ư ơ n g p h á p t r o n g văn học trung đại phương Đô ng ®, cung cấp một cách làm có hiệu quả

Sau cấp độ thủ p há p (biện pháp) là cấp độ ngôn từ Thi

p háp học hiểu ngổn tù như là chất liệu tạo thành tính nghộ thuật của văn học ứ n g vói một kiểu văn học có một nhãn quan

về ngôn từ và các biện pháp, nguyên tắc sử dụng ngôn từ trên

(1) Li kh at r ổp D x Thỉ pháp văn học Nga cổ, tr.5 75 - 76.

( 2 ) B L R i t t i n P h ư ơ n g p h á p trutiẹ văn học iru n ẹ đại p h ư ơ n g Dỏng - t r o n g t ạ p c hí

XhữM Ị văn íỉc vàn học s ố 6 n ă m 1969.

Trang 36

tất cả các bình diện thầm mỹ - tù ngữ âm đến văn bản Thi pháp học quan tâm khôníĩ chi các nguyên tắc tố chức vãn bàn

mà còn quan tâm tói mối q ua n hệ tác động qua lại của các tù tạo nên vẻ dẹp của co chất (texture) 0 đây việc nghiên cứu ngôn ngữ tho Đưòng, tho Đỗ Phù của hai tác giả Mỹ gốc Tr ung Quốc Cao Hữu Công, Mai Tổ Lân theo các lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại có một tác dụng gọi ý quý báu®, Đây là lĩnh vực của từ chưong học, phon^ cách học, một bộ phận họp thành của thi pháp học

Tóm lại, giói thiệu việc nghiên cứu thi pháp văn học trung dại qua một số công trình, có thể nhận thấy rằne vấn đề thi pháp học vãn học t run ẹ dại dã được đặt ra chủ yếu trôn bốn phưong diện:

a) Quan niệm vãn hoá thấm mỹ, bao gồm quan niệm tổng quất về văn học ve tác giả, vè thể loại, về ngôn ngữ nói chung.b) Thê loại vãn học vốí hệ thống đặc trưng troníí ioại hình

c ủ a

c) Hệ thống các thù pháp, các phương pháp nghệ thuật thế hiện cho cách chiếm lĩnh, cảm nhận dòi sống của ngưòi trung dại.d) H ệ t h ố n g từ chư ơn g học vói các nguyên tắc sử sụng ngồn từ trên các cấp độ

D ó cũng là cái sưòn khái quát đế đi vào nghiên cứu thi pháp của một nền vãn học cụ thể

Việc nghiên cứu hệ thống thi pháp của một nền văn học

( 1 ) C a o H ữ u C ô n g , Mai T ổ L â n X e m t r o n g s á c h th i p h á p th ơ D ư ờng. Nguyễn Khắc Phi T r ầ n Dinh s ù biên soạn, dịch thuật Nxb Dà Nang 1998.

Trang 37

cụ thê dĩ nhién khỏng phài là lặp lại giàn don các dặc điểm

loại hình, mặc dù sự liên hệ, so sánh luôn luỏn là cần thiết

Mục đích cùa việc nghiên cứu này là nhằm phát hiện hệ thống thi p há p dộc đáo của nôn vãn học dân tộc nưóc nhà, một nền nghệ thuật đã được nghiên cứu chù yếu ve tác già, tác phầm

cụ thổ, nhưng còn đan£ thiếu một cái nhìn tổng quan, hệ thống

ve các đặc trưng nghê thuật của nó trong tính chinh thế, toàn vẹn ve mạt lịch sử

I I I - V ẤN Đ Ề N G H I Ê N c ứ u T H I P H Ấ P VĂN H Ọ C

TRƯNG ĐẠI Ở VIỆT NAM

Vãn học t rung đại Việt Nam là một thòi kỳ phát triển rất phong phú của văn học dân tộc Việt Naưi, song tài liệu bàn

vồ thi pháp giai đoạn này thì hiện vẫn còn ít ỏi, không tương xứng

1 Nghiên cứu sưu tầm, bình luận vãn học hao giò cũng chậm hon vãn học T h e o các tài liệu hiện có thì có thế nói

ngành nẹữ văn học Việt Nam dã hình thành từ t h ế ký XV vói

các cồng việc sưu tập, biên soạn Không phài vỏ có mà các tác giả cùa công trình nghiên cứu, sưu tập đồ sộ Thơ van Lý - Tran

dã trịnh trọng giói thiệu bón bài tựa: Một bài của Phan Phu

Tiên Tân san Việt âm thi tập tự (1433), một bài cùa Nguyễn

T ủ Tấn Tân tuyền Việt âm thi tập tự (1495), một bài Trích diễm

thi tập tự cùa H o àn g Đức Lưong (1497), sau đó là bài của Lê

Qu ý Đô n ( t h ế kỳ X V I I I ) Nguyễn T ủ T ấ n đã nói đến tiêu chuẩn của thơ và nguyên tắc tuyển chọn, chú ý tói các thể đa dạng Hoàng Dức Lương dã nói tói 5 cái khó khiến cho văn chương ít dược lưu truyền: một là khó thường thức (kén độc

Trang 38

giả), hai là tác già bận việc quan, ít s án g tác, ba là ai sưu tàm thì bị chê bai, khích bác, bốn là bị cấm đoán, năm là bị binh hoà Có thế nói ổn£ Hoàng đã nói đúng năm nguyên nhân làm cho ngữ văn học Việt Nam chậm phát triển Đáng chú ý là ông Hoàng đã nói tói "thi học" cái học về tho của ông phải dựa vào kinh nghiệm các lưu phái dòi Đưòng, đã biết tói lưu phái! Trong văn xuôi, Vũ Quỳnh, Kiều Phú, Lý T ê Xuyên cũne đóne vai trò như vậy Tuy vậy lý luận và p h ê bình văn học chưa có điều kiện phát triển.

2 Trong thời trung đại, tưong truyền có cuốn Văn thành

bút pháp của Vũ Quỳnh đòi Lc Thánh Tôn g, nay chưa tìm thấy

Các công trình của Lê Quý Đôn như N ghệ Văn C hí (Dại Việt

thông sử), Vân đài loại ngữ, Toàn Việt thi lục, của Phan Huy

Chú như Văn lịch chí (Lịch iríầu hiến c h ư ơ n g loọi chí) có trình

bày ít nhiều quan niệm về văn chương và sự phân loại Song song vói các tuyển tập đã xuất hiện n h ữ n g ý kiến lẻ tè về văn tho trong các bài tựa, bạt, ký, luận nhưníỊ troníỊ thòi IruntỊ đại chưa bao giò dưọc sưu tầm nghiên cứu Mãi đốn sau này mới

có ý định sưu tập thành sách như T ừ trong di sàn (Nxb Tác phẩm mói, Hà Nội, 1981), Người xưa bàn ve văn chương (Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội 1993), tức là cuối t h ế kỷ XX thật

là quá ư muộn màng Tuy vậy công việc chỉ mới bắt đàu, còn lâu mói di vào quy cù và đầy đủ

3 Những công trình nghiên cứu, giói thiệu thi pháp văn học truyền thống Việt Nam một cách t u o n g đối có quy mô có

lẽ phải kể đến đầu t h ế kỷ này với Việt Hán văn khào của Phan

Kế Bính (1918), Q uốc văn cụ thề cùa Bùi Kỷ (1932) Dưong Quàng Hàm trong Việt N om van học s ử y ể u vói các chuông

Trang 39

bàn ve thế văn và thi p h á p cùa vãn học Việt Nam (1941), Dào

N ư ơ n g Ca cùa Nguyễn Vãn Nsọc (1932), Ca trừ thể cách của

X u â n Lan (1922), C h ư ơ n g Dân thi thoại của Phan Khôi (1936)

Dây cũng là thòi kỳ xuất hiện nhiều cuốn lịch sử văn học Việt Nam Ngoài cuốn của Dương Qu ảng Hàm nêu trên có thế kể:

Việt N a m c ổ vờn họ c sử của Nguyễn Đ ổ n g Chi (1942), Việt

N a m văn học cùa Ngô T ấ t Tó (1942)

S a u nãm 1954, b ê n c ạnh việc phiê n âm, ph ie n dịch tác

p h ẩ m vãn học chữ N ỏ m và chữ Hán, các bộ văn học sử Việt Nam có quy mồ lỏn xuất hiện ò cả hai miền 0 miền Bắc có

thể kế bộ L ư ợ c thào lịch sử văn học Việt N am của nhóm Lê

Qu ý D ỏ n (1957), S ơ thào lịch sừ vãn học Việt N am của nhóm

V ă n - Sù - Dịa (1957 - 1960), Giáo trình lịch sử vân học Việt

N a m ( D H S P Hà Nội, 1961 - 1962), Lịch sử văn học Việt Nam

( V ã n Tân, Nguyễn H ò n g Phong 1961), Vàn học Việt N am (tù

t h ế ký X-X VI II và nửa cuối t h ế ký XVIII - nửa đầu t h ế ký

XIX) (1989-1990), L ịc h sù văn học Việt N a m , tập I của Ưý ban Khoa học xã hội Việt Nam (1980), Vàn học Việt N a m , t.l, t.2,

t.3 của n h ó m tác già Đ ại học 'tổng họp H à Nội: Đ i n h Gia Khánh, Bùi Duy Tân, Mai Cao Chương, Nguyễn Lộc (1978),

Tìm h iểu tiến trình văn học dãn gian Việt N a m của Cao Huy

D inh (1974), Nghiên cứ u tiế n trình lịch sử cùa vãn học dân gian Việt N a m cùa Đỗ Bình Trị (1978) Ổ miền Nam có thể kể Việt

N am vân học sử gián ư ớ c tân biên 3 tập của Phạm T h ố Ngũ

(1961), B à n g lư ợ c d ồ v a n h ọ c Việt N a m c ủ a T h a n h L ã n g (1967), V iệt N a m v a n h ọ c s ử trích y ể u c ủ a N g hi ê m T o à n

(1949)

Cũng sau nãm 1954 những công trình di sâu vào thi pháp

Trang 40

t h ế loại cũng d ã xuất hiện, c ỏ t h ế k ế Thơ ca Việt Nam - h ì n h

thức và ihề loại của Bùi Văn Nguyên và Hà Minh Đức (1965), Kháo luận ve th ơ của Lam Giang (1957-1967), Việt N a m ca trù biên kháo của Đ ỗ Bằng Đoàn, Đ ỗ T r ọ n g H u ề (1962).

Từ sau ngày giải phóng miền Nam, việc nghiôn cứu tìm hiểu quy luật văn học Việt Nam và các vấn đề thi pháp cũn?

đ ư ợc đẩy m ạ n h t h ê m P h ư o n g Lựu c ó Ve q u a n n iệ m văn

chương cô Việt N a m (1985), G óp phan xác lập hệ th ỗ n g quan niệm van học trung dại Việt N am (1997) Lê Trí Viễ n cổ Dặc điểm lịch sử văn học Việt N am (1987), D ặc trưng văn học trung đại Việt N am (1996), "Truyện Kiều" và th ể loại truyện N ôm của

Dặng Thanh Lô (1979), Truyện N ôm - t h ể loại và thi pháp của Kiều Thu Hoạch (1993), Thi pháp ca d a o của Nguyễn Xuân Kính (1992), Tìm h iểu p h o n g cách N guyễn Du trong "Truyện

Kiều" của Phan Ngọc (1985), S ừ thi Ê Dê của Phan Đăng Nhật

(1991), S ừ thi than thoại M ườ ng của T r ư ơ n g Sĩ Hùnơ (1992)

Các công trình về tho lục bát của v ỏ Bình, Mai Ngọc Chừ, Hoàng Tiến Tựu, Nguyễn Vãn Hoàn, P h a n Thị Diễm Phưong,

ve t h o s ong t h ấ t lục bát của P h a n N g ọ c , về thi p h á p tho Nguyễn Trãi của Bùi Vãn Nguyên, Phạm Luận, v ồ ảnh hưỏnẹ

tư tưỏng Nho ơiáo dối vói vãn học có công trình của Trần Dinh

HuỢu N ho giáo và vãn học Việt N am trung cận dại (1995), Văn

học Việt N am giai đoạn giao thời (1989), Đ ế n hiện dại từ ưuyen thống (1994).

Một số luận án PTS dã tập trung nghiên cứu một số vấn

đề thi pháp văn học trung dại như truyện văn xuôi chữ Hán

của Nguyễn Dănơ Na (1987), Thơ N ôm Đ ư ờng luật Việt Nam

của Lã Nhâm Th ìn (1993), T h ế loại văn học Lý - Tràn của

Ngày đăng: 03/01/2020, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w