Mục đích của hệ điều h à n h là cung cấp Iiiột môi trường làm việc, trong đó ngilời sử dụng máy có th ể thực h iện các chương trình.. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lá những chương trìn h
Trang 2H O À N G C AO M IN H C Ư Ờ N G
Hướng dẫn sử dụng
WINDOWS, MICROSOFT OFFICE,
INTERNET
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Hà Nôi
Trang 3Tác g iả
Chịu trách nhiệm xu ất bản
Biên tập
Sửa bài
Trinh bày bìa
HOÀNG CAO MINH CƯỜNG PGS TS TÒ ĐẢNG HẦl ThS, NGUYỄN HUY TIẾN
QUANG HUY HƯƠNG LAN
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 4LỜ I N Ó I Đ Ầ U
N gày nay, tin học đã trở thành một cônq cụ hữu dụng và không th ể thiẨu trong mọi lĩnh vực hoạt động Do vậy, đ ể p h ầ n nào giúp bạn đọc riắni vững và hiểu sâu về một s ố ứng dụ n g trong tin họCy chúng tôi biên soạn cuốn sách “H ư ớ n g d ầ n s ử d ụ n g WINDOW S, M IC R O SO FT
Hy vọng rằng cuốn sách sẽ thực sự hữu ích đôì với bạn đọc là c.áũ bộ
và (lông chức đ a n g là m việc trong các cơ qu an nhà nướCy những học sinh,
Fĩinh viên đang theo học tại các trường không chuyên về tin học
NGƯỜI B IÊ N SOẠN
Trang 5b Quản lý thư mục, tệp tin và đĩa bằng chương trìn h
P h ầ n II G iỏi th iệ u MICROSOFT OFFICE 95/97 103
Trang 66 M Ụ C lẪTC
P h ầ n III G iới t h iệ u v ề IN TER N ET,
P h ầ n IV T ạo tr a n g WEB b ằ n g
Trang 7P h ầ n I
SỬ D Ụ N G W INDOW • 9.x
N g ày nay, máy tín h được sử dụng rộng rãi trong công việc h à n g ngày của mỗi người Tuy nhiên, để thực sự làm chủ được chiếc m áy 1tính, c h ú n g ta cần phải biết một số khái niệm cơ bản về máy tính
Để cho một máy tính có thể hoạt động được, cần phải có cả p h ần cứng và phần mềm của m ột chiếc máy tính
A PHẦN CỨNG
P h ầ n cứng trong m áy tín h là khái niệm chỉ tới các th à n h p h ầ n vật c h ấ t của máy tính Dựa vào chức năng, người ta chia các bộ p h ận của m áy tính th á n h ba khối: khối nhập - xuất; khối nhớ (bộ nhớ trong,
bộ nhớ ngoái) và khối xử lý
1 K hối x u ấ t - n h ậ p
a T h iế t b ị n h ậ p
Bán phím (keyboard): Có nhiều loại thiết bị để đưa thông tin vào
m á y tính, nhưng cơ bản, q u an trọng n h ất là b àn phím, vì đây lá phương tiện giao tiếp trực tiếp giữa người sử dụng vá m áy tính Qua
b à n phím, người sử dụng có th ể đưa trực tiếp thông tin, m ệnh lệnh vào máy tính
Có 2 loại bàn phím chủ yếu; loại 101 phim và 104 phím (do có
th ê m 3 phím với chức n ă n g đặc biệt để gọi những thực đơn (menu)
cơ b ả n bằng bán phím) Tương tự như bán phím máy đ á n h chữ, trê n
b à n phím còn có các phím chữ cái, chữ số vá các ký tự đặc biệt Ngoài
ra , bân phím còn có các phím chức năng dùng để phục vụ cho các
Trang 8chức năng đặc biệt được gán sẵ n cho tủ n g phím , tủ y theo chế độ sử dụng.
Ngoài bàn phím, còn có các th iế t bị k h ác như: chuột (mouse), m á y
q u é t (scanner), b ú t quang,
b T hiết b i x u ấ t
Mán hình (display, m onitor h ay screen): C ũng giống như b à n phím, đây lá th iế t bị x u ấ t cơ bản, q u an trọ n g n h ấ t vì đây là phương tiệ n giao tiếp trực tiếp giứa người sử d ụ n g và m áy tính Có hai loại khác nhau:
- Màn hình đơn sắc (monochrome): Chỉ có 2 m àu lá m áu nền vá
m à u của ký tự
- Màn hình m áu (color): có th ể sử dụ n g m àu Ví dụ; m àn h ìn h EGA có 16 màu; m án hình VGA có 256 m àu; m án hình SVGA có
n h iều m áu hơn
Màn hình có thể sử dụng ở chế độ văn bản hoặc chế độ đồ họa
n ếu có vỉ đồ hoạ Ngày nay, đa số m áy tín h có m án hình m àu với vỉ
- ROM (Read Only Memory): Là vùng nhớ chứa thông tin do nơi
sả n x u ấ t m áy tính ghi váo m ột lầ n duy n h ấ t khi chế tạo Khi sử dụng, nó chỉ cho phép đọc dứ liệu ghi tử ROM ra mà không cho ph ép ghi dữ liệu váo Khi t ắ t nguồn điện, thông tin trong ROM không bị
m â t đi Bên trong ROM thưòng chứa các chương trìn h cơ b ản điều
k h iể n n h ập /x u ất có tên là ROM-BIOS (Read Only Memory - Basic
8 SỬ DỤNG WINDOW &.X
Trang 9I n p i t O utput System) S au này người ta cải tiến để đưa các PROM
và 3PR0M Tuy n h iên , t ủ góc độ người sử dụng, ta không cần phải
< quá quan tâm tới việc náy
- RAM (Random Access Memory): Là vùng nhớ lưu các chương
' WINDOWS - M ICROSOFT OFFICE - INTERNET _ 9
trình và dữ liệu của người sử dụng Có thể đọc dữ liệu tử RAM vá
ghi dữ liệu lên RAM Khi mối b ậ t máy, thông tin trong RAM coi như
rỗng Nếu đang làm việc m á m ấ t nguồn điện cung cấp th ì thông tin
trong RAM bị xóa Vì vậy, các thông tin sử dụng nhiều lần cần phải
lưu trữ trên một phương tiện mang tính vĩnh cửu khác như: đĩa tủ,
băng tử, RAM càng lớn th ì càng có khả năn g xử lý nhiều chương
trìn h và dữ liệu, đặc biệt với các dữ liệu đồ họa càng cần nhiều RAM
b B ộ n h ớ n g o à i
Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là hay bộ nhớ phụ, dùng để lưu các chương trìn h hay dữ liệu người sử dụng cần lưu trữ , nó có dung lượng
h ầ u như không h ạ n chế, có th ể đọc/ghi thường xuyên lên bộ nhớ ngoài
và thông tin không bị m ấ t đi khi tắ t máy Tốc độ tru y x u ấ t của bộ nhớ ngoài chậm hơn RAM Bộ nhố ngoài thường dùng là đĩa mềm và đĩa cứng
t ử tính, có vỏ bọc hình vuông bằng nhựa Loại thông dụng hiện đang
sử dụng lá đĩa có kích thước 3,5 inch với dung lượng 1,44 MB Để dễ
d á n g đọc/ghi th ông tin lên đĩa, các đĩa tử được p h ân t h ả n h các
m ặt/rãn h /trụ /liên cung Mỗi đĩa mềm có 2 m ặt (side), mỗi m ặ t có một
đ ầ u từ (head) để đọc/ghi thông tin, được đánh số 0 và 1 Mỗi m ặ t của đĩa được chia th à n h các đường tròn đồng tâm được gọi là rã n h (track)
H ai rã n h với củng khoảng cách tới tâm (tức nằm trê n củng m ột hình chiếu đứng) trên hai m ặ t tạo th àn h một trụ (cylinder) Một đĩa mềm
m ậ t độ kép có 40 trụ, m ậ t độ cao (hiện đang sử dụng phổ biến) có
80 trụ) Mỗi rã n h lại được chia th án h các phần bằng n h au , mỗi ph ần
là một cung (sector) Sô cung trên một rãnh th a y đổi tuỳ theo loại đĩa, như ng với củng một loại đĩa, thì mọi rã n h đều có số cung như
n h a u Thông thường, một cung chứa được 512 byte (hay 0,5 KS) thông
Trang 10tin Hệ điều h ành DOS hoặc Windows sẽ chịu trá c h nhiệm c ấ p p h á t không gian đĩa để ghi/đọc thông tin cho tệp theo tử n g liê n cung (cluster) thông qua bảng phân bố tệp FAT (File Allocation Table) Đối với đĩa mềm, một liên cung bằng 1 cung.
- Đĩa cứng (hard disk): Lá một chồng n hiều đãi có cấu t r ú c và tổ chức như đĩa mềm, được đ ặ t trong hộp kín và thường lắp co định (cứng) trong máy Tốc độ ghi/đọc thông tin trê n đĩa cứng n h a n h hơn nhiều lần so với đĩa mềm Đối với đĩa cứng, m ột liên cung b ằ n g 2, 4,
8, 16, th ậm chí 32 cung tuỳ theo dung lượng đĩa cứng là nhỏ hơn hoặc bằng 128 MB, 256 MB, 512 MB, 1 GB hay 2 GB (với b ả n g FAT 16) Với những đĩa cứng có dung lượng 512 MB trở lên, có h ai loại bảng phân bố tệp; FAT 16 và FAT 32, trong đó FAT 32 chỉ mới đưỢc
sử dụng trong hệ điều h á n h Windows 9.X Irở lên, má chủ yếu trong Windows 98, để quản lý được đĩa cứng với dung lượng ngày cáng lớn hơn trước r ấ t nhiều N ếu dủng bảng FAT 32 có thể giảm kích thước liên cung xuống nhiều, chỉ còn bằng 4 cung Liên cung với kích thước
8 cung lá cho các đĩa có dung lượng 8-16 GB, 16 cung cho các đĩa có
d un g lượng 16-32 GB và 32 cung cho các đĩa có dung lượng tử 32 GB trở lên Nếu đĩa cứng có kích thước tử 3 GB trở lên, bảng F'AT 16 không quản lý được
- ô đĩa (drive); Một m áy tính có thể có 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm, đưỢc
tư n g ứng đ ặ t trên quy ước lá A và B, có thể đọc các đìa có củng kích thước với dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng dung lượng cho phép của ổ Một máy tính có th ể không có hoặc có nhiều ổ đĩa cứng Một ổ đ'ĩa cứng vật lý có thể chia logic (tức lá theo khái niệm) th à n h nhiều ổ đĩa, tuỳ theo nhu cầu của người sử dụng Các ổ đĩa cứng được đ ặ t tên từ chữ c trở đi, tức là c , D, E,
- ô CD-ROM: H iện nay, ổ đĩa CD-ROM đã trở nên phổ dụng
T h iết bị náy có 2 loại: Loại chỉ đọc hoặc loại ghi/đọc 0 này có te n tiếp theo tên ổ đĩa cứng cuối củng của máy
Khối xử lý gồm m ột khối đơn n h ấ t gọi là đơn vị xử lý tru n g tâ m (CPU - C entral Processing Unit), thường được gọi là bộ xử lý t r u n g
Trang 11lam , lá bộ p h ân q u a n trọng nhất của một máy tính Nó thực hiện các lệnh c ủ a các chương trìn h bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp t ấ t cả các bộ p h ậ n của máy tính Nó được đ ặ t trong m ột con vi
m ạch được gọi là bộ vi xử lý, được cải tiến liên tục nhiều thế hệ, ví
dụ n h ư Intel 80286, 80386, 80486, 80586, Pentium II, Pentium III, để trở nên ngày càng nhanh vá mạnh
C PU có h a i bộ p h ậ n chính: khối tính toán vá khối điều khiển:
- Khối tín h toán số học và logic (ALU - Arithmetic-Logic Unit): Mọi th a o tác xử lý thông tin của hệ thống được hiện tại khối này, bao gồm các phép tín h số học như cộng, trủ, nhân, chia ; các phép tín h logic; các phép tín h so sánh;
- Khối điều k hiển (C ư - Control Unit): Quyết định dãy th ao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc
B PHẦN MỀM
P h ầ n m ềm lá khái niệm chỉ t ấ t cả các chương trìn h tra n g bị cho
m áy tín h , để m áy tín h có thể n h ận lệnh tử người sử dụng và thực hiện đú n g theo ý muốn của người sử dụng
Người ta lại chia phầm mềm th àn h ba phần khác n h a u theo vai trò của chúng đối với máy tính, đó là: phần mềm hệ thống, ngôn ngữ lập trìn h và p h ầ n mềm ứng dụng
điều h á n h lá những chương trình cơ bản, tối th iểu n h ấ t cung cấp cho m áy tính k h ả năng tiếp nhận, hiểu và xử lý các lệ n h của
Trang 12người sử dụng đưa ra tử b àn phím và con chuột Đó chính là p h ầ n
m ềm cung cấp "bộ não" cho m áy tính Một hệ điều h à n h là m ột chương trìn h lám việc như một giao diện giữa người sử dụng m áy t í n h với
p h ần cứng máy tính Mục đích của hệ điều h à n h là cung cấp Iiiột môi trường làm việc, trong đó ngilời sử dụng máy có th ể thực h iện các chương trình Không có hệ điều hành, máy tín h không thể phục vụ người sử dụng Hệ điều h à n h thực hiện một số nhiệm vụ cơ b ản sau:
- Điều khiển việc thực th i các chương trình;
- Q uản lý các th iế t bị x u ấ t - nhập;
- Q uản lý thông tin váo/ra
Có nhiều hệ điều h àn h khác nhau, ví dụ như UNIX, OS/2, MacOS, MS-DOS, WINDOWS, Theo thời gian, các hệ điều h à n h được nhà
sả n x u ấ t cải tiến dần, tạo nên nhiều phiên bản khác nhau Việc lựa chọn hệ điều h àn h cho phủ hợp lá tuỳ theo nhu cầu sử dụng Hệ điều
h à n h được dùng phổ biến n h ấ t ở nước ta lá MS-DOS và WINDOWS
vì chúng đơn giản, người sử dụng dễ làm chủ
2 N g ôn n g ữ lậ p trìn h
Ngôn ngữ lập trìn h là loại chương trìn h đặc biệt, thực hiện chủ yếu h ai loại chức năng:
- Tạo môi trường cho người sử dụng có thể viết ra các câu lệnh
th à n h một chương trìn h để giải quyết một công việc, một bài toán cụ
th ể náo đó
- Làm cho máy tính hiểu và thực hiện chương trìn h của ng^ời
sử dụng
Có 3 loại ngôn ngứ lập trình, được phân chia theo mức đô chtyên
sâ u của công việc lập trình, đó lá: ngôn ngữ máy, hỢp ngữ và r.gôn
Trang 13mgữ b ậc cao Trong đó, ngôn ngđ máy là mức sâu nhất, và ngôn ngữ loậc cao là mức gần như ngôn ngứ thông dụng tiếng Anh Ngày nay, ccó m ộ t số ngôn ngữ bậc cao hay được sử dụng trong lập trìn h như: ]Foxpro (dùng tro n g DOS hoặc trong Windows), Visual Basic, c , C++,
3 P h ầ n m ềm ứ n g d ụ n g
P h ầ n mềm ứng dụng lả các chương trìn h dùng để phục vụ cho imục đích cụ thể của người sử dụng Chúng cũng được chia th á n h hai lloại chính:
a Các chương trình phục vụ công việc văn phòng V í d ụ , các
Ichương trìn h trong bộ MS-Offĩce bao gồm Excel, Word, PowerPoint,
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lá những chương trìn h chuyên dụng
được th iế t kế để có thể lám được nhứng công việc sau:
- Có thể sửa đổi, cập nhật, bổ sung vá quản lý dữ liệu dễ dàng;
- Có thể xử lý lựa chọn, tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu theo yêu cầu
để lập th à n h các bảng biểu thống kê, tổng hợp để đưa ra in th á n h các báo cáo theo yêu cầu
c QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH
Có thể sơ bộ ph ân quá trìn h khởi động của máy tín h khi b ậ t m áy theo các bước sau:
1 M á y tự đ ộ n g đọc hệ t h ố n g c h ư ơ n g t r ì n h B IO S (B a s ic InputyOutput System - hệ thống vào ra cơ sử) tử một bộ nhớ đặc biệt
lá ROM (Read-Only Memory - bộ nhớ đọc)
2 Chương trìn h BIOS sẽ tiến hàn h kiểm tr a bộ vi xử lý, đọc thông tin tử chip CMOS là một chip đặc biệt, dùng làm đồng hồ thòi gian thực gắn trê n vỉ mạch chính và đồng thời được dùng để lưu trữ
Trang 14thông tin về cấu hình cơ sở của hệ thống, bao gồm các thông tin về dung lượng bộ nhớ đã lắp đặt, chủng loại ổ cứng và ổ mềm, vá các thông số cần th iế t khác Các thông tin này khi t ắ t m áy điện m á y tính van được nuôi dưỡng nhờ một pin đặc biệt, gọi lá pin CMOS.
3 Tiếp theo, dựa váo các thông số trên, m áy tín h thực h iện kiểm
tr a bộ nhớ, kiểm tr a tử ng th iế t bị th ể hiện qua các đèn báo ở bàn phím và các ổ đĩa sáng n hấp nháy vá m áy in (nếu có) sẽ được khởi động lại
4 Cuối củng, m áy tính sẽ tìm đến đọc cuog tử mồi đầu tiê n (boot sector) của ổ đĩa để b ắ t đầu tiến h à n h tả i hệ điều h á n h váo, theo thứ
tự ổ đĩa khởi động đã được đặt
Sau khi tả i xong hệ điều hành, m áy tín h đã sẵn sàng cho ngưòi
sử dujig làm việc
II GIỚI THIỆU HỆ Đ lỀ u HÀNH WINDOWS 9.X
A Sơ LƯỢC VỀ LỊCH s ử HỆ ĐíỀU HÀNH
Để sử dụng máy tính, không thể không có nhữ ng hiểu biết tối
th iể u về hệ điều hánh
Ngay từ khi mới b ắ t đầu x u ất hiện m áy vi tín h vào cuối những năm 70, đã có nhiều loại hệ điều hàn h khác nhau Điều này đã gây nên khó kh ăn khi trao đổi thông tin giữa các m áy tính
Vào đầu năm 1981, đã x u ất hiện hệ điều h à n h MS-DOS Đây lá
hệ điều h àn h của Công ty IBM thuê hãn g Microsoft (khi đó còn r ấ t nhỏ) viết để dùng cho các m áy tính cá nhân, hay còn gọi là m áy vi tín h của công ty bán ra Vì Công ty IBM lúc đó là một công ty máy tín h h à n g đầu r ấ t có uy tín, lại sản x u ấ t số lượng m áy tính lớn nhất, nên hệ điều h à n h của công ty này đã trở th á n h tiêu chuẩn để t ấ t cả các m áy khác phải tự làm cho titơng thích để có thể trao đổi thông tin được Dần dần, hệ điều h à n h náy đã trở th ả n h phổ biến vá được
sử dụng như một hệ điều h á n h chuẩn cho mọi máy tính
MS-DOS lả một hệ điều hánh hoạt động thông qua các ỉệnh Ngiíời
sử dụng phải đưa vào các câu lệnh, các biến theo đúng cú pháp câu lệnh th ì máy mới thực hiện Chỉ cần người sử dụng gõ sai hoặc thiếu
Trang 15một ký tự, câu lệnh đó đã trở th à n h sai và máy tính không thể hiểu được, vá t ấ t nhiên là lệnh không được thực hiện Ngoài ra, MS-DOS còn có nhữ ng h ạn chế khi phải quản lý bộ nhớ có kích thước lớn.
Tuy đòi hỏi k h ắ t khe ở người sử dụng, nhưng hệ điều h àn h này lại có lợi thế là nó có thể chạy trê n các máy có cấu hình r ấ t thấp, ít tốn tài nguyên bộ nhớ Sau này, với sự p h á t triển của công nghệ thông tin, ngưòi ta có các hệ điều h à n h Windows dễ sử dụng và th â n
th iện hơn với người sử dụng, nhưng nó lại có yếu điểm là đòi hỏi máy phải có m ột cấu hình chuẩn tối thiểu náo đó, so với DOS là phải
m ạ n h hơn nhiều Hiện tại, các hệ điều h à n h được sử dụng phổ biến
là Windows 3.X vá Windows 9.X Hệ điều h à n h Windows 2000 đã được đưa ra giới thiệu, nhưng vẫn chưa phổ dụng, vì giá m ua hệ điều hành náy còn cao
Cuốn sách này chủ yếu sẽ đề cập tới hệ điều h àn h Window 9.X,
vì hệ điều h án h Windows 9.X hiện nay đang là phổ biến Do vẫn còn
n hiều người đang sử dụng hệ điều h à n h 3.X, nên trước khi đi váo chi tiết cách sử dụng cơ bản Windows 9.X, chúng tôi sẽ nêu qua những
gì lả mới và những gì là khác giữa Windows 9.X với Windows 3.X
Windows 9.x gồm hai loại: Windows 95 và Windows 98 v ề cơ bản hai loại n ày giống nhau, phần khác chủ yếu giữa Windows 98 so với Windows 95 lá có liên quan tới tính năn g dễ sử dụng, k h ả năng tìm kiếm m ạn h hơn, dễ dàng nối kết In tern et và khả năng tích hỢp web
T h a n h công việc sử dụhg để chuyển giữa các chương trìn h một cách
dễ d á n g tương tự như chuyển kênh tru y ền hình
Trang 16b W indow Explorer
Là m ột công cụ tương tự như File M anager trong Windows 3.x như ng m ạnh hơn nhiều, được sử dụng để d u y ệt và quản lý tệp, thư mục, ổ đĩa và nối kết mạng Từ "folder" tro n g Windows 9.X sử dụng
th a y cho tử "directory" của Windows 3.X để chỉ thư mục
c Tên tệp dài
Windows 9.X hỗ trợ tê n tệp có thể dài tới 255 ký tự, vì th ế quy tắc đ ặ t tên tệp đã được nới rộng ra r ấ t nhiều, làm dễ dáng cho việc
tổ chức, quản lý và tìm kiếm tệp
d Khả năng tương thức ph ần cứng Plug an d Play (Cắm và Chạy)
Có thể chỉ đơn giản là cắm phần cứng dạng Plug and Play vàomáy Khi b ậ t máy, Windows sẽ tự động n h ậ n biết và lập th iế t bị đ ặ t cho các th iế t bị phần cứng
e Đa nhiệm ở chế độ 32 bít: Củng một lúc có thể thực hiện nhiều chương trìn h n h a n h hơn
f N â n g cao h ỗ trỢ trò chơi và đa phương tiện
g Các k h ả n ă n g h ỗ trợ n h ữ n g hoạt động trong m ạ n g n h ư điện
tử, các dịch vụ trực tuyến,
2 T hay đ ổi ch ứ c n ă n g tr o n g W in d ow s 9 X so vớ i W in dow s
3 X
a Program M anager
Màn hình nền và n ú t S ta r t th ay th ế cho chức n ăng Program
M anager dùng làm điểm x u ấ t p h á t cho h ầ u h ế t các công việc của Windows N ú t S ta rt có thể được sử dụng b ấ t kỳ lúc náo để khởi động chương trìn h , mở tá i liệu, sửa đổi theo sở thích các th iế t đ ặ t hệ thống, vào chức n ăng Help (trợ giúp) và tìm kiếm các khoản mục Việc này
có th ể làm m á không phụ thuộc vào việc h iện có bao nhiêu chương trìn h ứng dụng đang chạy
b L ệnh Run
Lệnh Run vẫn còn có thể sử dụng để khởi động các chương trình,
mở các th u mục và nối kết các nguồn lực của Inạng Lệnh Run đưỢc
đ ặ t trong thực đơn Start Để sử dụng lệnh Run, cần phải:
Trang 17- N háy con trỏ chuột vào n ú t Start, sau đó n háy vào Run Hộp thoại R un sẽ mở ra;
- Đ án h vào tên chương trìn h với đường dẫn đầy đủ, sau đó nh áy vào n ú t OK
Có th ể sử dụng n ú t Browse để tìm đến nơi để chương trìn h thay cho việc phải đán h đưòng dẫn váo
Các công việc được thực hiện trong File M anager như sao chép
và đ ặ t lạ i tên tệp, xóa hoặc di chuyển tệp, sẽ có thể được thực hiện trong m án hình nền hoặc trong Windows Explore Windows Explorer
sẽ hiện t ấ t cả các ổ đĩa tro n g một cửa sổ
Để mở Windows Explorer, cần thực hiện:
- N h áy con trỏ chuột vào n ú t Start, sau đó nh áy vào Progra.iis;
- N háy vào Windows Explorer
- N háy con trỏ chuột vào n ú t Star, sau đó n h áy Settings;
- N háy vào Contron Panel
e P r in t M a n a g er
Mở P rin t M anager để cài đ ặ t một m áy in hoặc kiểm tr a tình trạ n g của các tà i liệu đ ang được in Để mở P rin t M anager, tiến h àn h các bước sau:
- N háy con trỏ chuột vào n ú t Start, saxr đú xiháy váo Settings;
“ tJAi Hcr ò ơ o í ; 'S-' A \
f D ấ u n h ắ c M S -D O S (.j,, y 'J '(}() ị ĩ ' ỹ ,
nhắc lệnh của MS-DOS Để mở cửa sổ MS-DOS, cần phải:
Trang 1818 SỬ DỤNG WINDOW 9.x
- N háy con trỏ chuột vào n ú t Start, sau đó nháy vảo Programs;
- N háy vào MS-DOS Prom pt
g Các n ú t đ iều k h iể n cửa sô
Có thể điều khiển các cửa sổ trong Windows 9.X bằng cách nháy vảo các n ú t điều khiển đ ặ t ở sát phải th a n h tiêu đề của cửa sổ
vẫn ở trạ n g th ái mở, và n ú t tên cửa sổ xuấtl hiên ở th a n h công việc
1
Mở rộng cửa sổ tới kích thước có thể to n h ấ t
h C h uyên c ô n g v iệ c
Sử dụng th a n h công việc để chuyển giữa các cửa sổ đang mở bằng cách chỉ cần nháy vào n ú t đại diện cho cửa sổ muốn chuyển tới Cũng
có th ể sử dụng tổ hợp n ú t ALT+TAB như trong Windows 3.X
III SỬ DỤNG HỆ THốNG ĐlỀU HÀNH WINDOWS 9.X
Windows 9.x là hệ điều hàn h 32 bit, kế th ủ a ưu điểm của mòi trư ờ n g giao diện đồ họa Windows 3.X, đồng thời được bổ sung thêm
n h iều tiện ích và cải tiến giao diện với người sử dụng n h ư đã nói ỏ
Trang 19giao diện đồ hoạ, làm x u ất hiện ngay mán hình nền vá th a n h công việc.
2 K hởi d ộ n g th e o c h ế độ tuỳ chọn
Để khởi động máy tính theo chế độ tuỳ chọn, khi b ậ t máy h ay khởi động lại (restart) máy tính, ngay lúc trên m àn h ìn h x u ất hiện chữ "Stating Windows 9.x " hãy ấn phím F8 trên bàn phím Windows 9.X sẽ hiện bản cho phép chọn 1 trong 8 cách khởi động của Windows 9.X, cụ th ể như sau:
- Normal; Cho phép khởi động Windows 9.X m ột cách bình thưòng
bình thường, đồng thòi tạo ra m ột tệp văn bản có tên BOOTLOG.TXT
n ằm trước th ư mục gốc, ổ c để chưa thông tin về các tệp n ạp đúng
- Safe mode: Khởi động Windows 9.X với cấu hình cơ b ản tối th iể u
th a y cho cấu hình đang sử dụng (không thực hiện các tệp Coníĩg.sys
vá Autoexec, bat) Sau khi Windows 9.X khởi động xong, có th ể tiến
h à n h th a y đổi, sửa chửa để có được cấu hình đang sử dụng S au đó
có thể khởi động lại theo cách bình thường để có được m áy tín h n h ư
- Command prom pt only: Nạp t ấ t cả các th à n h p h ầ n cần th iế t cho Windows 9.X nhưng không vào chế độ giao diện đồ họa m à hiển thị d ấ u nhắc MS-DOS Có thể thực hiện các lệnh của MS-DOS hoặc tiếp tục khởi động Windows 9.X bằng cách gõ vào lệnh Win
- Safe mode command prom pt only: Khởi động Windows 9.x với cấu h ìn h cơ b ản tối th iể u th a y cho cấu hình đ a n g sử d ụ n g (không
Trang 20th ự c h iệ n các tệ p Coníĩg.sys vá Autoexec.bat) n h ư n g không váo giío
d iện đồ h ọ a W indows 9.X
- P revious version of MS-DOS (chỉ có với n h ữ n g m áy đã cìi MS-DOS trước khi cài đ ặ t Windows 9.x): Khởi động máy tín h theo cấu hình của hệ điều h à n h MS-DOS 16 bit, sử dụng các tệp *.DCS
m á tr ìn h cài đ ặ t Windows 9.X đã đổi tê n khi cài đ ặ t Windows 9.X
P hiên b ả n MS-DOS là phiên bản đang sử d ụ n g trước khi cài đảt Windows 9.X
Dưới đáy m àn hình hiển th ị các tổ hợp phím có thể dùng để tnrc tiế p m ột lựa chọn, cụ th ể là; F5: Safe mode; Shift F5: C om m ard
p rom pt và Shift F8: Step-by-step confirmation
Lựa chọn bằn g cách dùng phím con trỏ tr ê n bàn phím, đưa vùng sán g tối số m uốn lựa chọn và nh ấn Enter
S au khi khởi động, m án hình sẽ x u ấ t hiện Thông thường, sau
k hi cải đặt, mặc nhiên trê n m àn hình nền sẽ có các biểu tượng sau:
- My Computer: Máy tín h của tôi
- Recycle Bin: Thừng rác
N eu m áy tín h được nối mạng, sẽ có th êm biểu tượng nối mạng:
- The Netw ork Neighbourhood: H àng xóm m ạng
Ngoái các biểu tượng có sẵn, còn có th ể có các biểu tượng do ngưdi
sử d ụ n g tạo ra về máy in, về các chương tr ìn h ứng dụng, th ậ m chí
cả các th ư m ục hay tệp tin thường dùng đến Người sử dụng cũng có
th ể th a y đổi m àn hình nền theo sở thích về m àu , phông chữ,
Khi m á n h ìn h nền x u ấ t hiện là Windows 9.X đã sẵn sàng để soạn
th ả o các tá i liệu, chạy các chương trìn h ứ ng dụng
B THOÁT KHỎI WINDOWS 9.X
Khi không m uốn làm việc với máy tín h n ữ a, tức là khi m uốn t ắ t máy, n h ấ t th iế t phải th o á t khỏi Windows 9.X theo đúng quy tr ìn h trước khi t ắ t nguồn điện vào máy, Lý do p h ả i làm n h ư vậy là vì:
- M áy sẽ nhắc t a cất dữ liệu để tr á n h m ấ t thông tin vá đóng mọi chương tr ìn h trước khi th o á t khỏi Windows 9.X
Trang 21WINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 21
- N eu t ắ t m áy k h ô n g theo quy trình sẽ lám đĩa cứ ng d ử n g đột ngột, có th ể gây lỗi hỏ n g trê n đĩa và lám m ấ t các th ô n g tin q u a n trọng, hoặc lám m ấ t các th ông tin về xác lập hệ th ố n g , k h iến m áy không h o ạ t động được b ìn h thưdng
Quy trìn h th o á t khỏi Windows 9.X như sau;
1.Nháy vào n ú t S ta rt, hoặc n h ấ t tổ hợp phím Ctrl+Esc, và chọn
n ú t S h u t Down Hộp thoại S h u t Down xuất hiện
Khi nhìn th ấ y th ông báo "Its now safe to tu rn off y our computer" (bây giờ đã an toán để t ắ t m áy tính của bạn), là có th ể t ắ t công tắ c
m á y tín h và m àn h ìn h (Một số máy tính có tính n ă n g sa u khi chọn
n ú t S h u t down the Computer, m áy sẽ tự động n g ắ t luôn n gu ồn đ iện
m à không cần t ắ t b ằ n g công tắc của máy, chỉ cần t ắ t điện ở nguồn
b ê n ngoài Nếu lại n h ấ t vào công tắc của máy tức là đã b ậ t m áy trở
Các tủy chọn còn lại tro n g hộp thoại S hut Down để sử dụ n g cho;
- S tan d by: Chuyển m áy tính qua dạng chờ, ít hao n ă n g lượng.
- S h u t down; T h o át khỏi Windows 9.X
- R estart: Khởi động lại máy tính, nạp lại hệ điều h à n h
- R e s ta rt in MS-DOS: Khởi động lại m áy tín h để chạy ở chế độ gfiao diện dòng lệnh (chế độ MS-DOS) Muốn khởi động lại Windows 9.X, chỉ cần gõ lại lệnh exit từ dấu nhắc MS-DOS
Trang 22Nếu m áy đã được nối mạng, tro n g hộp thoại sẽ có tù y chọn ti ứ
Đóng chương trìn h khi m áy treo:
Điều gì xảy ra khi m áy tín h của b ạ n tử chối không chịu lám việc? Giải pháp duy n h ấ t lá nhẹ n h á n g đóng Windows 9.X rồi tá i khởi động máy Nếu không cẩn trọng, bạn sẽ đ á n h m ấ t mọi dữ liệu chưa lưu trê n tậ p đĩa đang làm việc, vá có ngxiy cơ gây hư hại đĩa cứng
Theo các bước sau để "xử lý" m ột cỗ m áy bướng bỉnh không chịu hoạt động:
- N hấn CTRL-ALT-DEL Nếu gặp may, hộp thoại Close Program
sẽ hiển thị
- N hấn tên của chương trìn h làm treo máy
- N hấn n ú t E n t Task Một lần nữa, nếu gặp may, chương trìn h
b ạn đang làm việc khi máy bị treo sẽ đóng lại Lưu mọi tậ p tin mở, đóng hết mọi chương trìn h , rồi tái khởi động máy
- T r ư ờ n g h ợ p m á y v ẫ n k h ô n g h o ạ t đ ộ n g , b ạ n l ạ i n h ắ n CTRL-ALT-DEL, may ra m áy sẽ đóng vá tá i khởi động
- Nếu m áy vẫn không hoạt đông, h ã y t ắ t công tắc máy
- Chờ vài p h ú t trước khi b ậ t lại công tắc máy N ếu b ậ t m áy k h i đĩa chưa ngửng quay, bạn sẽ làm hỏng đĩa cứng
Khi b ậ t công tắc máy, Windows 9.X chạy trình tiện ích S canD isk
để kiểm t r a xem đĩa cứng có bị hư h ạ i gì không
1 Các b iểu tượng
Có hai loại biểu tượng trê n m àn h ìn h nền: Biểu tượng m ặc nhiêm
là biểu tượng sẵn có của Windows 9.X vá biểu tượng lệnh t ắ t (S h o rtcu t)
do người sử dụng tạo ra
Trang 23WINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 23
Màn hình nền với các biêu tượng và thanh công việc
a C ác b iểu tưỢng m ặ c n h iên
Sau khi cài đ ặt hệ điều h á n h Windows 9.X, trên m ần hình nền
sẽ x u ấ t hiện ít n h ấ t 2 biểu tượng mặc nhiên là My Computer và Recycle Bln
B iểu tượng M y C om puter
Biểu tượng này được sử d ụ n g để khảo s á t to àn bộ tà i nguyên của máy Khi được kích hoạt (nháy đúp phí trá i chuột - gọi t ắ t là nháy
đ ’.ip), cửa sổ My Computer x u ấ t hiện, chứa t ấ t cả các biểu tượng ^ề
t à i nguyên hiện có của máy tín h , bao gồm: các ổ đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, Contion Panel (bảng điều khiển được sử dụng để thiết đặt các thông số cho máy), máy in Từ cửa sổ này, người sử dụng có thể xem xét nội dung chi tiết bên trong của từ n g biểu tượng bằng cách
n h á y đúp lên biểu tượng Cách hoạt động của My Computer cung tương tií nh ư của Windows Explorer, nhưng không có p h ần cửa sổ liệt kê cây th ư mục mà chỉ chứ a các biểu tượng tá i nguyên của máy
Trang 24t ạ m th ờ i, đó lá Recycle Bin, h ay cồn gọi lá " T h ủ n g rác" N g ư ô i
sứ d ụ n g có t h ể d ù n g Recycle Bin để p h ụ c hồi lạ i cá c tệ p đ ã x ó a (tư ơ n g đương n h ư chức n ă n g U n d e le te củ a MS-DOS) C ác b ư ớ c
t h ự c h iệ n n h ư sau:
- Lựa chọn các biểu tượng, tệp hoặc th ư mục muốn phục hồi;
- Váo thực đơn File, chọn Restore
N ếu muốn thực sự xóa h ẳ n các tệp này khỏi đĩa cứng và giiải phóng khoảng trống, thì th a y cho chọn Restore trong thự c đơn Filie,
Trang 25h i’ chọn Delete Chọn Empty Recycle Bin sẽ xóa toàn bộ các tệp hiện dirg có tro n g Recycle Bin.
Trong Windows Explorer, Recycle Bin được xem như một thư mục,
đó có th ể phục hồi các tệp, biểu tượng chương trìn h bị xóa b àn g
]ucn h ẳ n m á không đưa váo "thủng rác" thì nhấn kèm phím Shift khi taưc hiên th a o tác Delete
B in , b ạn p h ải chọn mục Properties trong menu vắn tắt Hộp thoại
P ro p e rtie s sẽ x u ấ t hiện cho phép bạn bấm chọn dung lượng trê n ổ
Trang 2626 SỬ DỤNG WINDOV 9X
Recycle Bin Propeilies
Gtobal Họang-1 ÍC:J I Hoang-2 (D:) I '
í ' £ o n f io u íe d iiv e s ÌridepeíK Ỉentt'
B iểu tượng Inbox (Exchange):
N ếu hệ thống máy của ban có nối với m ạng vá In te rn e t bạn có
th ể tra o đổi thông tin với các m áy bên ngoài thông qua các chức náng tro n g Inbox: Emaill, Fax, Microssoft Network Hộp thoại sau đây giúp các bước cái đ ặ t chức n ăng trao đổi thông tin náy
B iểu tượng Briefcase:
N ếu bạn dùng m áy tính xách tay (notebook), bạn sẽ th ấy cần
th iê t trong việc đồng bộ hóa Đó lá có trường hợp phải m ang một sô
b ả n sao tập tin đi công tác, cập n h ậ t vài tập tin, sau đó quay trở về với m áy tín h làm việc ở cơ quan hay ở nhà Nguyên bản trê n các m áy tín h n ày và bản sao trê n m áy tính xách tay r ấ t khó đảm bảo được
sự đồng bộ, vì vậy m à cần tới các chương trìn h kiểu LapLink Briefcase đưa cho bạn k h ả năn g đồng bộ hóa váo Window 9.X Tại đây, bạn chỉ việc kéo các tập tin mà bạn muốn gửi cho đồng bộ váo biểu tượng Briefcase, sau đó kéo biểu tượng này vào đĩa mềm hoặc hệ th ống đan g được k ế t nối thông qua các cổng Window 9.X sẽ lo liệu các công việc còn lai
Trang 27h B iể u tư ợ n g lện h tắ t
Biểu tượng lệnh t ắ t cho phép nhanh chóng mở một chương trìn h , thư mục hoặc tệp tin hay dùng Chỉ cần nháy đúp phía trá i chuột lên biểu tượng của lệnh t ắ t là mở được ngay chương trìn h , th ư mục hoặc tệp tin Điều này r ấ t có lợi khi thường xuyên phải làm việc với một chương trìn h , th ư mục hoặc tệp tin náo đó
Tạo biểu tượng lệnh t ắ t
Các bước để tạo biểu tượng lệnh tắ t cho chương trình, th ư mục, tệp tin:
- Vào thự c đơn S tart, chọn Programs, chọn tiếp Windows Explorer;
- N háy váo chương trình, th ư mục hay tệp tin muốn tạo lệnh tắt;
- Vào th ự c đơn File hoặc nháy n ú t chuột phải, chọn C re a te Shortcut;
- Kéo biểu tượng lệnh t ắ t vào mán hình nền (nếu khi đó m àn
h ìn h nền bị che k h u ấ t do cửa sổ Windows Explorer đang ở mức cực
đ ại th ì t h u cửa sổ về mức tru n g bình để nhìn th ấy m àn hình nền).Sau đó, chỉ việc nháy đúp phím trái chuột vào biểu tượng lệnh
t ấ t này là có thể cho chương trìn h thực hiện, hay mở ngay được th ư
m ục hoặc tệp Có thể tạo lệnh t ắ t đặt trong b ấ t kỳ th ư mục nào.Trong Windows 9.X, khi bấm phím phải chuột, sẽ x u ấ t hiện thực đơn r ú t gọn m à nội dung của nó tủy thuộc công việc đang thực hiện
C ũ n g có th ể tạo biểu tượng lệnh tá t bằng cách dùng thực đơn r ú t g'ọn Bấm n ú t phải chuột trên m àn hình nền Một thực đơn r ú t gọn
sẽ x u ất hiện Tiếp đó:
- N h áy vào mục New: Một thực đơn nhỏ lại hiện tiếp;
- Chọn Shortcut: Một hộp thoại hiện ra, nhập tên chương trìn h
k è m theo đường dẫn (có thể dùng n ú t Browse để tìm đến tên chương ta-ình với đầy đủ đường dẫn);
- N h áy váo n ú t Next N hập vào tên cho biểu tượng chương trìn h tlheo sở thích vào hộp Select a name for a shortcut;
- N h á y váo n ú t Next Lựa chọn biểu tượng chương trìn h theo sở tlhích và n h á y vào n ú t Finish để kết thúc
WINDOWS - MICROSOPT OFFICE - INTERNET _^
Trang 28Đặc biệt, có th ể đ ặ t lệnh t ắ t để mỗi khi khởi động Windows 9 x;, chương trìn h hoặc tệp tin sẽ tự động được mở sẵ n và có th ể sử cụiíg ngay Có thể thực hiện điều n ày theo cách trê n , như ng th a y cho v.ệic
kéo biểu tượng ra m àn hình n ền thì kéo vào th ư mục S t a r t u p lằna
trong thư mục Program s của th ư mục S ta r t M enu trong th ư Ti'ạ«c Windows Để b iết cách tìm r a thư mục n áy , xem p h ầ n sử d ạ a g Windows Explorer
Bỏ biểu tượng lệnh tắ t
Khi không cần dùng thường xuyên một lệnh t ắ t nào đó th ì có th ể xóa đi để m àn hình nền được thoáng Việc xóa n ày chỉ làm m ấ t biển tượng lệnh t ắ t mà không làm m ấ t chương trìn h , th ư m ục hoặc tệ p tim gốc lưu trong m áy tính Khi xóa chương trìn h , th ư m ục hoặc tệ p tin gốc lưu trong máy tính, lệnh t ắ t không tự động bị xóa theo Các bước tiến h à n h như sau:
- Nháy phím phải chuột vào biểu tượng, khi đó x u ấ t hiện m ột thực đơn r ú t gọn
- Chọn Delete
- Trong hộp thoại Confirm file delete, n h á y n ú t Yes để k h ẳ n g định xóa (nếu không muốn xóa thì nháy váo n ú t No)
Các mục lựa chọn cần lưu ý trong thực đơn r ú t gọn này là:
+ Open :Cho chương tr ìn h chạy (tương đương nh áy đúpị;
+ Send to ;Sao chép sang đĩa mềm hoặc nơi khác;
+ Copy :Sao chép biểu tượng vào bộ đệm;
+ C reate Shortcut :Tạo th êm bản sao biểu tượng lên m à n hìiTihnền;
+ Rename :Thay đổi tê n của biểu tượng;
+ Properties :Thay đổi các thuộc tín h của biểu tượng n h ư tên,
3 T h a n h cô n g v iệ c (T ask bar)
28 _ SỬ DỤNG WINDOV
Thông thường, th a n h công việc n ằm ở ph ần đáy của m àn hìnih nền P hía trá i n h ấ t của th a n h công việc là n ú t S ta rt, phía phải n h ấ t
Trang 29h'.ier gid hệ thống; giữa hai n ú t náy là các chương trìn h ứng dụng đ;aag được mở, trong số đó có một n ú t nổi sáng hơn - là chương trìn h đ>ang h o ạt động.
Tùy theo ý thích của người sử dụng, thanh công việc có thể đ ặ t
ở m5t trong bốn cạnh của m án hình Việc này đan g thực hiện bằng c;ách n háy vào nền của th a n h và kéo tới nơi muốn đặt Có thể thay điổi độ rộng của th a n h n ày bằng cách đưa con trỏ vào biên của thanh, k.hi con trỏ có hình m ũi tên hai đầu thì có thể kéo th à n h độ rộng
- N háy phím chuột phải trê n th a n h công việc Một thực đơn r ú t
g ọ n x u ấ t hiện, chọn Properties trong thực đơn này
- Một hộp thoại sẽ x u ấ t hiện Chọn phiếu T a rt option Phiếu này
Siẽ có 4 mục:
- Always on top: T h a n h công việc luôn xuất hiện trê n m àn hình
ở t ấ t cả các chương trìn h ứng dụng
- Auto hide: T h an h công việc tự động bị dấu đi, và chỉ x u ấ t hiện
k h i con trỏ chuột di chuyển tới vị trí của nó
- Show small icons in S ta r t menu; Thay đổi kích thước các biểu tuíỢng trê n S ta r t Menu
- Show Clock: Cho hiện hay ẩn đồng hồ chỉ giờ trê n th a n h côrig
V(ệc.
4 C ài đ ặ t h ệ th ố n g tr o n g tr o n g C ontrol P a n e l
Chương trìn h Control Panel của Windows 9.x giống n h ư Control
P 'a n e l của Windows 3.x hay Windows for Workgroup 3.x về chức năng
m ã n g nhưng cách th ể hiện, th iế t lập các thông số và phạm vi ảnh hxưởng của nó có quy mô lớn hơn
Trang 30u U i the HI C ofrtrd Pínêl to
persorwiize v»ơur coiTỊiyíírr
Keybowd
5 ,
Netwofk
ẻ v Accessik«tìy opỉcns
Add New Hdrdwafe
Add/'Remove Coce! Versions Proyams
' 0 Mouse
Pint CIS Regiondi
Regional SettingsCái đ ặt các thông số cơ bảnMultimedia
ModemsPasswordsSystem, Add New H ardw are Date/Time
N eu bạn muốn trong cửa sổ Control Panel không hiển th ị biểu tượng nào đó th ì bạn phải di chuyển tậ p tin .CPL tương ứng ra khỏi
th ư mục SYSTEM Khi nào cần có lại để cái đ ặ t các thông số th ì bạn
có thể sao chép trở lại
Trang 31WINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 31
Geneial OcviciS Managcf View devices by type
Hâíđvvâíe Píãiieỉ Ị Ptifoí!Tidr»ce Ị View devices by conrectíon
0 GH Urweisal sefial bus coi^foflei
Bạn có th ể thử cài đặt lại m án hình Windows 9.X (hình thức bề ngoài của Windows nói chung vá dektop nói riêng): hãy bấm trỏ chuột
tạ i desktop và chọn Properties trong menu vủa hiện ra Hộp thoại
k ết quả cho phép tru y cập h ầu như mọi xác lập trìn h báy má bạn cần lồm đối với Windows 9.X
Display PiopeiHesBackgroựìdỊ:ScreenSavef AppeafancB ỊeỉÌu^I Web’ j Settings ị' ; j *
Trang 32'.'\'í'^:ỀặỆỹĩ^-Hộp thoại Display Properties bao gồm các phần xác lập sau:
- Background: Đ ặt hình nền (wallpaper) cho Desktop Bạn có thé chọn hình bitmap làm h ìn h nền Windows 9.X có thể sử dụng các h ìn í bitm ap có các tên phần mở rộng sau: bmp, pcx, dib, rle
- Screen Save: Bộ cất giữ m àn hình N ếu b ạn có cái chương trìn}-
Screen Saver của Windows 9.x thì vào đây bạn có th ể xác lập thờ
gian, m ật khẩu, chọn kiểu Screen Saver N goài ra, nếu màn hình CUE
bạn thuộc loại Energy th ì bạn có thể ấn định thời gian tắt
- Appearance: P h ầ n này xác lập m àu sắc các cửa sổ, hộp thoại tiêu đề, chữ, menu Váo phần nảy, bạn có thể chọn m àu sắc, khoảng cách giữa các biểu tượng, và các font chữ hệ thống t ủ danh sách gọ
là Items Chỉ việc n h ấ n trỏ chuột vào mục nào cần th ay đổi sa u đc
đ ặ t lại m àu hoặc kích cỡ Nếu không muốn tự định từng đối tượng bạn có thể chọn tử khu n g m àu định sẵn tử trước (color cheme) Sai; khi lựa chọn xong, hãy bấm n ú t Apply để kiểm nghiệm kết quả KhôriỄ
n h ấ t th iế t phải ra khỏi hộp thoại Properties Windows 9.x cho phéf bạn th ay đổi font chữ cho các th à n h phần trong cửa sổ chương trìn h điều này r ấ t có ích cho những ai muốn đ ặ t tên biểu tượng bằng tiếng Việt
- Effects: Cho phép bạn thay đổi hình ảnh cho m ột số biểu tượng trên desktop, chọn kích cỡ biểu tượng lớn hơn
- Web; Cho phép bạn quyết định rằ n g desktop của bạn sẽ hiểr thị như một tra n g web hay bình thường
- Setting: cho phép bạn th ay đổi chế độ m àu vá độ phân giải (vớ:
điều kiện là card m àn hình có khả năng nh ư vậy) Bạn chỉ việc di chuyển th a n h trượt và ấn OK Hệ thống sẽ yêu cầu b ạn khẳng định Nếu tr ả lời No, độ phân giải ban đầu được sử dụng lại
Trang 33INDOWS - AlICROSOFT OFFICE - INTERNET 33
Ỏ tra n g đầu tiên, nó sẽ cho phép người sử dụng dùng quy định
IC kiểu file cơ sở dữ liệu của các phần mềm cơ sở dữ liệu thông dụng
ì được Microsoft hỗ trợ, như dBASE, Excel, FoxPro, Access, Text
ất nhiên nếu muốn, bạn có thể thêm các trình điều khiển của các
< sở dữ liệu khác nếu chúng được Microsoft hỗ trợ
f lO D B C Da(a Source Adminiitratoi ỉ'
User DSN
LỊseĩ Data Sources:
System DSN | File DSNJ privefsj Tracing Ị Connecibn^^tng I About Ị
6 A c c e s sib ility O p tion s
nột phím trong tổ hợp phím và Windows sẽ đáp lại như là cả tổ hợp ihím đươc n h ấn môt lúc
Trang 34ÌíịệC ^ U $ e F à ^ < ^ ế you want Wnòow«(ỡigri0(e brief 0(
repeated keysỉỉcỉ<ec ot skMv 0 « lepe^t ta(e.
; Ute T oggldC ^ 'i you want ỉo he« Tories v«ften
f»«tũìQ Caps Lock Num Lock, and S aol Lock.
Bạn cũng có thể xác lập cho StickyKeys bằng cách sử dụng nú Settings như hình sau:
■ Keyboard
shortcut -The shortcut for StickyKeys is;
Press the <Shift> key five limes.
rNoliiication-R Show SlickyKeys status on screen
Trang 35VINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 35
ih ấn phim khác
Bạn cũng có thể xác lập cho FilterKeys b ằng cách sử dụng n ú tsettings như hình sau:
r K eyboard shortcut*
T h e shortcut for FilterKeys is;
Hold dow n <Right Shiit> for eight seco n d s.
r ỊUse shortcut;
-F ilter o p tio n f* Ignore re p e a le d kevstrokes
s -Ignore quick k eystrokes an d slow dow n th e re p eat rate
Click a n d type h efe to te st FikerKey settings;
Settings.
Settings.
r Notification
F B eep w hen keys p re sse d or ac cep ted
S how FilterKey sta tu s on screen
Use ToggleKeys:
ToggleKeys đưa ra các tin hiệu âm th a n h báo cho ngưòi dùng )iết phím Toggle đang được kích hoạt hay tắ t Chế độ đó được áp iụng cho các phím CapsLock, NumLock và ScrollLock
Trang 36The shortcut for toggleKeys is:
Hold down <Num Lock> for five seconds.
Trang 37WINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 37
T rang này được sử dụng để hỗ trỢ cho những người dùng bị khiếm khuyết về th ín h giác, giúp họ truy cập và sử dụng hệ thống dễ dàn g hơn
Show Sounds
Một số ứng dụng trìn h bày các thông tin ở dạng âm th a n h n h ư các file Wave chứa tín hiệu lời nói được số hóa h ay qua các tíi: liiệu âni th an h , và mỗi tín hiệu đều có một ý nghĩa khác nhau C húng có thể không có tác dụng làm việc trong một môi trường ồn ào Khi đó người dùng có thể th iết lập một số cờ hiệu dễ dàn g n h ậ n được các phản ứng của ứng dụng
Để lập cho p h ầ n náy, ngưdi dùng có thể sử dụ n g n ú t n h ấ n Settings như hình sau:
Soundentry sẽ thông báo cho Windows gửi các tín hiệu có th ể
n h ìn thấy được mỗi khi hệ thống p h á t âm thanh Nhờ đó những người
n ặn g tai dễ dàng n h ậ n được các tín hiệu của Windows
Trang 38I Q I Use this option if you want W indow s to use colors and
h fonts designed foi ecsy feading.
Setthgs
Đây lả nơi giúp cho những người có yêu cầu cao về m àu sắc hay những ngưòi bị khiếm khuyết về th ị giác Nhò mục náy, chế độ hiển thị của Windows sẽ rõ ràn g và dễ dàng p h â n biệt hơn Ví dụ như hình sau là cửa sổ Windows khi sử dụng chế độ tương p h ả n cao:
' 1 W I T iẩ ~r> Ị - n i n n i i n r - '11 I W 1 " | r Í T T '~ I | I I I T ■ ' I ỉ
Trang 39WINDOWS - MICROSOFT OFFICE - INTERNET 39
Đe th iế t lập chế độ cho phần nầy, bạn cũng có thể sử dụng n ú t
n h ấ n Settings như hình sau :
Settings for High Contrast
Keyboard shoitcut
The shoilcul fof High Contrasl is:
- Press <Left Alt+LeU Shift+Print Screen>.
- —
I y $ e shoftcull
High Contrast color
scheme -Select an appearance scheme for High Conlrast use:
Trang 4040 SỬ DỤNG WINDOW 9.x
T ran g này sẽ giúp bạn lám việc khi chuột bị hư hỏng hay khi
b ạ n không muốn sử dụng đến nó Với sự hỗ trợ này, bạn có thể sử
d ụ n g các phím số trên vùng phím số để điều khiển chuột Nguyên tắc điều khiển theo quy ước sau:
Bạn cũng có thể sử dụng n ú t n h ấ n Settings như h ìn h sau để
th iế t lập chế độ cho p hần này:
Trang General
Sellings íor MouseKeys
r Keyboard
shortcut-The shortcut fof MouseKeys is:
Press <LeitAlt+Left Shift+Num Lock>
U seM ouseK eysw henN um L ockis: i* On Ofi
p Show MouseKey status on screen