1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

hướng dẫn sử dụng phần mêm liscad ( toàn tập)

53 2,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.3 Nhập dữ liệu đo chi tiết từ số liệu đo máy kinh vĩ Chọn thư mục lưu trữ, đặt tên file, sau đó click vào nút save, hộp thoại Stadia xuất hiện như hình dưới.. Để xem lại file số liệu n

Trang 1

1) TẠO MỚI 1 FILE LÀM VIỆC TRONG MODUL S.E.E

Click vào file

Click vào new

Đặt tên file

Chọn phép chiếu

Trang 2

2) ĐỊNH DẠNG CHO HỆ THỐNG

Click

Configure Click Units

Cài đặt đơn vị cho hệ thống

Trang 3

3) TẠO MỚI BẢNG MÃ (CODE TABLE)

Click vào

Configure/

độ và độ chính xác

Click Table/ code

table/new

Đặt tên cho bảng mã

Trang 4

Nhập vào code mới

Click Point Đặt tên cho nhóm đối tượng

Đánh dấu chọn màu, độ cao, đường đồng mức

Click Symbol 1

Click file Chọn Standard

Chọn biểu tượng,

Trang 5

4) NHẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

4.1) Cài đặt các thông số hệ thống

Trang 6

4.2)Nhập dữ liệu đo chi tiết (từ máy toàn đạc điện tử)

Cài đặt bảng mã

Cài đặt dung sai thiết bị

Trang 7

Chọn loại máy đo,

click vào add, sau

đó click vào close

Sau khi click vào nút OK trong hộp thoại “Data recorder Input”, một hộp thoại như trên xuất hiện, người sử dụng phải kết nối máy đo vào máy tính Chọn chế độ download dữ liệu trong máy đo để dữ liệu truyền qua máy tính, khi đó phần mềm sẽ tự động nhận dữ liệu đo và lưu ở định dạng file.raw

Trang 8

4.3) Nhập dữ liệu đo chi tiết (từ số liệu đo máy kinh vĩ)

Chọn thư mục lưu trữ, đặt tên file, sau đó click vào nút save, hộp thoại Stadia xuất hiện như hình dưới

Click Input/

Manual entry/

Stadia

Từ hộp thoại stadia, click vào nút “NewStation”

để cài đặt tên trạm máy, Chiều cao máy, tên

điểm định hướng, góc định hướng và góc bằng

khi ngắm chuẩn Nếu trạm đứng máy không

ngắm chuẩn thì chọn option “No Orientation”

Trang 9

Nhập lần lượt các trị đo chi tiết vào cột phía phải của hộp thoại “stadia”, bao gồm: góc bằng, góc thiên đỉnh, chỉ trên, chỉ giữa, chỉ dưới, code, mô tả Lưu ý: đơn vị chiều dài nhập theo mét (m), góc nhập theo dạng “độ.phútgiây”, phần phút và giây ghi đầy đủ hai chữ số, vd: 22505’8” thì nhập là: 225.0508, sau khi nhập xong số liệu của một điểm đo chi tiết, click nút OK để nhập tiếp cho trị đo tiếp theo

Để xem lại file số liệu nhập trong stadia, click vào menu Resolve/

EditFieldfile, chọn tên file, file dữ liệu khi nhập bằng tay trong Stadia được định dạng field file (*.fld), LiscadPlus dùng NotePad hoặc WordPad để hiển thị file

Trang 10

Trong file fld ở trên, cột đầu tiên chỉ số thứ tự dòng, cột thứ 2 chỉ mã nhận dạng trong hệ thống phần mềm Liscad, Tuỳ từng loại dữ liệu đo, Liscad sẽ cấp mã nhận dạng khác nhau Từ dòng 1 đến dòng 7 là những thông số được phần mềm lấy từ phần cài đặt hệ thống Dòng số 8 thể hiện trạm đặt máy, trong đó: 102 là mã của trạm đặt máy có ngắm hướng chuẩn,

A – tên trạm đặt máy; 1.500 – chiều cao máy; 1.420 – chiều cao gương (trong trường hợp đo mia, liscad sẽ lấy số đọc chỉ giữa trên mia điểm đo đầu tiên đưa vào cột chiều cao gương; B – tên điểm định hướng; 0.00000 là góc bằng

lúc ngắm chuẩn

Các dòng 9, 11, 13 là dòng thể hiện số liệu đo của các điểm chi tiết; ví dụ ở dòng 9: 113 – mã nhận dạng của điểm đo chi tiết ở định dạng đo bằng mia với các đại

Trang 11

4.4) Tạo field file (*.fld) từ raw file (*.raw)

Để xuất dữ liệu đo lên màn hình, S.E.E cần một field file (*.fld).Đối với trường hợp nhập dữ liệu bằng tay trong “Stadia” thì trường hợp này đã nhập dữ liệu trực tiếp trong field file nên không tạo field file nữa, đối với các máy toàn đạc điện tử khi xuất dữ liệu vào phần mềm ở dạng raw file nên cần được chuyển sang field file

Click Resolve/ Editraw file, chọn file *.raw để xem định dạng của file số liệu thô (raw file)

Để tạo field file từ raw

file, click Resolve/

Create field file, chọn thư

mục chứa raw file, click

OK

Trang 12

Click Resolve/ EdieField file, chọn file *.fld, hiển thị như bảng dưới

Trong bảng dữ liệu của file *.fld ở trên được tạo ra từ chức năng Create field file, trong đó tồn tại những dòng lỗi Reformatting error…(đối với dữ liệu đo của máy

Leica, điều này có thể không xảy ra đối với máy đo của hãng Topcon hoặc một số máy của các hãng khác), dưới mỗi dòng lỗi sẽ là dòng “;” và dòng có cụm từ “Not set” hoặc tên của trạm đặt máy, đây là dòng cài đặt các thông số tại trạm đặt máy như: mã nhận dạng [101 (cột số 2) – nếu trạm máy không ngắm chuẩn, 102 – nếu trạm máy có ngắm chuẩn]; tên trạm dặt máy; chiều cao máy; chiều cao gương; tên điểm ngắm chuẩn; góc định hướng khi ngắm chuẩn

Các dòng lỗi Reformatting error… phải được xoá đi

Người sử dụng phải chỉnh sửa file *.fld dựa vào các số liệu trong sổ ghi chú ở công trường để tạo ra một file *.fld hoàn chỉnh như hình ở trang kế tiếp

Trang 13

Trong file field hoàn chỉnh như trên, các dòng từ 1 đến 7 do phần mềm tự tạo ra từ các số liệu cài đặt hệ thống Dòng 8 thể hiện các thông số của trạm đặt máy: 101 (cột 2) – mã nhận dạng của trạm máy không có ngắm hướng chuẩn; Q8_457 – tên trạm đặt máy; 1.690 – chiều cao máy; 2.220 – chiều cao gương Lưu ý: nếu trạm máy có ngắm hướng chuẩn thì dùng mã nhận dạng 102 (cột 2) như ở dòng 13, trong đó BD01 – tên trạm máy, 1.560 – chiều cao máy, 1.500 – chiều cao gương, Q8_457 – tên trạm định hướng, 0.0000 góc định hướng khi ngắm chuẩn

Các dòng từ 17 đến 25: mỗi dòng thể hiện số liệu đo của một điểm chi tiết với ý nghĩa các số liệu tương ứng trên mỗi dòng từ cột 1 đến cột 7 như sau: số thứ tự dòng, mã nhận dạng, tên điểm đo chi tiết, góc bằng, góc thiên đỉnh, khoảng cách ngang, mã dùng để phân lớp dựa trên bảng code do người sử dụng tạo ra

Dòng 10001: thể hiện thay đổi chiều cao gương cho các điểm đo ở các dòng tiếp theo trong một trạm máy, 105 là mã thay đổi chiều cao gương, 1.500 – chiều cao gương mới.Lưu ý: trường hợp thay đổi chiều cao gương chỉ được sử dụng khi dữ liệu đo chi tiết ở dạng góc bằng, góc thiên đỉnh (góc đứng), khoảng cách ngang như trong file field trên, nếu khi đo dữ liệu lưu ở định dạng khác thì việc thay đổi chiều cao gương trong field file không có ý nghĩa

Lưu ý: từ dữ liệu trong field file như trên để có thể xuất ra màn hình cần phải có tọa độ các điểm đứng máy (điểm khống chế) Sử dụng mã nhận dạng 061 để nhập vào field file toạ độ và cao độ các điểm khống chế như ở dòng 10070 (xem bảng dưới)

Trang 14

4.5) Xuất dữ liệu ra màn hình

Click Resolve/ Reduce Field file, chọn file

*.fld, chọn bảng code, sau đó click OK

Trang 15

Sau khi xuất ra màn hình, thông thường S.E.E chỉ thể hiện ký hiệu của điểm chi tiết, click vào display để hiển thị các yếu tố khác

Để thể hiện các thông tin về điểm chi tiết và khống chế trên màn hình, Click Display/ Feature, chọn mục Point, đánh dấu vào ô Identifer, Elevation để thể hiện số hiệu điểm và độ cao

Trang 16

Màn hình thể hiện các thành phần số hiệu, độ cao của các điểm đo

Để xem từng lớp các đối tượng, click Display/ Group, chọn lớp đối tượng cần thể hiện, click OK

Trang 17

4.6) Các công cụ thường sử dụng khi thể hiện dữ liệu lên màn hình

Trên màn hình chỉ thể hiện lớp khống chế

Di chuyển màn hình

Trang 18

5) CHỨC NĂNG COMPUTATION

Click Task/ Computation để chuyển sang chức năng tính tóan

Để vẽ các đối tượng dạng điểm (point), đường (line), đa giác (polygon), v.v Click menu Create/ chọn chức năng cần vẽ Trước khi thực hiện chức năng vẽ trong menu Create, trước hết cần kiểm tra các thông số trong menu Method và menu Attribute

Trang 19

Menu “method” cho phép người sử dụng chọn chế độ vẽ đối tượng bằng các phương pháp khác nhau: freehand (tự chọn vị trí khi vẽ), Coordinate (chọn theo tọa độ), Coordinate differences (chọn theo số gia tọa độ, v.v

Chọn menu Attribute để

cài đặt thuộc tính của các

đối tượng

Trang 20

Click Attributes/ Point để cài đặt các thuộc tính cho đối tượng điểm

Click Attributes/ line để cài đặt các thuộc tính cho đối tượng đường

Trang 21

Để chọn 1 nhóm đối tượng hoặc tòan bộ đối tượng trên màn hình, sử dụng menu block Block/ Freehand: chọn 1 nhóm đối tượng bằng cách click chuột bất kỳ trên màn hình để tạo thành 1 đa giác bất kỳ

Block/ Polygon: chọn các đối tượng nằm trong 1 đa giác hiện hữu

Block/ All: chọn tất cả các đối tượng có trên màn hình

Menu Edit cho phép xóa, hiệu chỉnh

Trang 22

Menu Examine cho phép xem thuộc tính của các đối tượng

Trang 23

6.) TẠO MÔ HÌNH BỀ MẶT ĐỊA HÌNH VÀ VẼ ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC

Click Task/

Terrain Modelling

Click Modelling/

Validation để thực hiện

việc kiểm tra các lỗi có

thể có khi tạo mô hình:

các điểm trùng, các

đường cắt chồng chéo

lên nhau,

Trang 24

Nếu quá trình kiểm tra thành công, chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo Success,khi đó tiếp tục thực hiện quá trình tạo mô hình

Click Modelling/

FormModel để tạo mô

hình mạng tam giác

Chọn kích thước cho từng vùng, phần mềm sẽ chia khu đo thành từng vùng với kích thước được chọn để thực hiện quá trình nội suy và tạo mạng tam giác

Trang 25

Mô hình bề mặt dưới dạng mạng tam giác không điều hoà được thành lập, mỗi tam giác sẽ đại diện cho bề mặt địa hình tại khu vự đó, do đó những tam giác không đại diện đúng bề mặt địa hình như

ở thực địa (khu vực không có dữ liệu đo) thì cần được xoá bỏ khỏi mô hình

Trang 26

Click Edit/ Delete Triangle, xoá các tam giác trong mô hình bằng cách click chuột lên tam giác cần xoá

Mô hình mạng tam giác hoàn chỉnh

Trang 27

Thông thường, khi thực hiện các thao tác phóng to, thu nhỏ, di chuyển màn hình thì mạng tam giác không còn xuất hiện trên màn hình, để mạng tam giác hiện diện trên màn hình, click Display/ Features, chọn mục Model, đánh dấu vào ô Triangles trong hộp thoại Feature Display

Để xuất đường đồng mức, trong mục Model của hộp thoại Feature Display, đánh dấu mục Contours

Nhập vào giá trị khoảng cao đều

Chênh cao giữa hai đường đồng mức mẹ = 5 lần khoảng cao đều

Values – thể hiện giá trị đường đồng mức

Display along contour – giá trị thể hiện dọc theo đường đồng mức

Trang 28

7) NỘI SUY ĐIỂM ĐỘ CAO

Đường đồng mức được xuất ra màn hình

Để nội suy điểm độ cao từ mô hình, trước hết cần tạo ra điểm cần nội suy, dùng chức năng create/ point trong Task/Computation (xem mục 5)

Trang 29

Các điểm 10001 – 10005 được tạo từ chức năng create/point

Click Task/ Terrain Modelling Click Elevation/ Interpolate xuất hiện hộp thoại Interpolate Elevation như hình dưới

Trang 30

Click chuột vào những vị trí điểm cần nội suy độ cao Trong hộp thoại Interpolate Elevation đánh dá6u chọn vào ô With Elevation

Vào Display/ Feature đánh dấu vào ô Elevation trong mục Point để hiển thị độ cao các điểm trên màn hình

Trang 31

8.) TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO, ĐẮP

Để tính khối lượng đào, đắp, click Task/ volumes

Click vào menu Volumes, xuất hiện ba kiểu tính khối lượng đào đắp

Trang 32

Kiểu Base Plane: tính khối lượng đào, đắp so với

một mặt chuẩn với độ cao cho trước

Nhập vào cao độ

cần đạt được

Click Compute

Kiểu Progressive Base Plane: tính khối lượng đào, đắp so với cao độ chuẩn

có chia thành nhiều phân đọan độ cao

Trang 33

Kiểu Surface to surface: tính khối lượng đào đắp giữa bề mặt đất hiện hữu và bề mặt thiết kế có độ cao thiết kế ở cùng một diện tích khu đo

Trang 34

Nếu chỉ tính khối lượng cho 1 vùng trong khu đo, dùng chế độ block để đóng khối 1 khu vực cần tính toán, sau đó thực hiện tính tóan như các bước trên

Trang 35

9) VẼ MẶT CẮT

Click Task/ Profile and Design để chuyển sang chức năng vẽ mặt cắt

Để vẽ tuyến mặt cắt, trước tiên vào chức năng vẽ Alignment trong Task/

Computation để vẽ đường đi theo tuyến cần vẽ mặt cắt

Trang 36

Đường Alignment được tạo ra

Click Task/ Profile and Design, chọn menu Attributes/ Section Markers để thay đổi kích thước của marker

Trang 37

Click Method/ by Range để thay đổi khỏang cách giữa hai mặt cắt ngang kề nhau (interval)

Khi click vào nút OK

trong hộp thoại

Create Section

Marker by Range, vị

trí của mặt cắt ngang

sẽ xuất hiện trên

đường Alignment

phục vụ việc vẽ mặt

cắt ngang nếu cần

Trang 38

Click Create/

Corridor of Interest

để xác định bề rộng

của mặt cắt ngang

Click chuột lên vị trí đầu của đường Alignment (distance = 0.000), nhập các giá trị vào Offset 1 (bề rông mặt cắt ngang từ tim sang trái, dấu -), Offset 2 (bề rộng mặt cắt ngang từ tim sang phải), click add Thực hiện tương tự cho các vị trí khác trên đường Alignment cho đến điểm cuối của Alignment

Trang 39

9.1) VẼ MẶT CẮT DỌC

Click Apply, một đường

bao của Alignment xuất

hiện như trên màn hình

Click Profile Long Section/ by Alignment để vẽ mặt cắt dọc

Trang 40

Đặt tên cho mặt cắt, sau đó

click Parameter để chọn chế

độ vẽ mặt cắt qua model hay

objects, click OK, sau đó click

create trong hộp thọai Long

Section by Alignment

Nếu chọn object, khi vẽ Alignment phải chọn chế độ vẽ theo các điểm đo hiện hữu, khi vẽ mặt cắt sẽ dùng các điểm đo làm độ cao mặt cắt mà không nội suy từ mô hình

Mặt cắt dọc, vào chức năng Cad output để xuất mặt cắt sang phần mềm Cad

Trang 41

9.2) VẼ MẶT CẮT NGANG

Click Profile/ Cross Section/ Create để vẽ mặt cắt ngang

Trang 42

Mặt cắt ngang Click vào biểu tượng để xem các mặt cắt ngang khác

Trang 43

10.) XUẤT DỮ LIỆU SANG PHẦN MỀM CAD

Click Task/ Cad Output để xuất dữ liệu sang phần mềm biên vẽ bản đồ

Click Settings/ Cad system, chọn phần mềm Cad để xuất dữ liệu: Liscad Cad, Autocad hoặc Microstation

Trang 44

Click Setting/ codes để tạo lớp cho các đối tượng điểm

Từ hộp thoại Cad Parameter Setting, nhập vào code cần xuất sang Cad, chọn mục Point, đánh dấu chọn những yếu tố cần xuất sang Cad của đối tượng dạng điểm (Point); ví dụ cần xuất các yếu tố Symbol (ký hiệu điểm), Identifer (số hiệu điểm), Elevation (độ cao điểm); sau đó click chuột vào nút “Set” của

những yếu tố cần xuất sang Cad để đặt tên lớp (Layer) của các yếu tố

Trang 45

Click Set, đặt tên lớp cho ký hiệu điểm

Click Set, đặt tên lớp cho số hiệu điểm

Trang 46

Click Set, đặt tên lớp cho cao độ điểm

Đối với những đối tượng điểm cần xuất sang Cad bảng tọa độ và độ cao, click vào mục General, đánh dấu chọn vào phần Coordinate

Click Save để lưu các

thông số đã cài đặt

Trang 47

Click Setting/ Tables/ Coordinate, cài đặt các thông số cho bảng tọa độ

Click Settings/ Grid, cài đặt các thông số cho lưới ô vuông

Cài đặt kích thước

của mắt lưới ô

vuông

Đặt khoảng cách

thực của ô lưới =

1dm x mẫu số tỷ lệ

bản đồ

Trang 48

Click Settings/ Model,

cài đặt các thông số cho

đường đồng mức

Chọn hệ số làm trơn đường đồng mức

Click Output để xuất dữ

liệu sang phần mềm Cad

Trang 49

Click Option, chọn các thành

phần xuất sang cad cùng điểm

đo

Click Ok, dữ liệu sẽ được xuất sang Cad

Trang 50

11.) BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ

Click Task/ Adjustment để chuyển sang chức năng bình sai

Click menu Adjustment, xuất hiện cửa sổ như hình bên dưới

Phần nhập tọa độ và độ cao các điểm khống chế cấp cao (điểm gốc)

Phần nhập các giá trị

đo góc, cạnh, chênh cao

Đối với tọa độ, độ cao khống chế gốc, sau khi nhập tọa độ và độ cao, click vào tọa độ, độ cao sau đó click vào biểu tượng chiếc chìa khóa để xác nhận các điểm khống chế gốc, khi đó giá trị tọa độ và độ cao điểm khống chế gốc có màu đỏ

Trang 51

Ví dụ, cho một đường chuyền khống chế kinh vĩ như hình vẽ, các số liệu như sau:

nhập vào ô “At” và ô “To” rồi nhập giá trị góc vào ô “Angular” chứ không sử dụng

ô “From”, sau đó chọn vào ô chứa giá trị góc phương vị hoặc trị đo hướng rồi click

chuột vào biểu tượng (góc định hướng), hoặc biểu tượng (trị đo

hướng) Nếu giá trị góc định hướng là giá trị khống chế cấp cao không có sai số thì chọn góc định hướng và click chuột vào biểu tượng

Trường hợp bình sai cao độ thì chỉ nhập vào ô “At” và “To” sau đó nhập chênh cao

Trang 52

Click Horizontal/ Approx.Coords để thực hiện quá trình tính tóan tọa độ xấp xỉ của các điểm trong lưới

Click Horizontal/ Check để kiểm tra các số liệu tính tóan sơ bộ

Trang 53

Click Horizontal/ Adjust để thực hiện quá trình bình sai

Bảng tọa độ bình sai

Quá trình bình sai lưới độ cao thực hiện tương tự như bình sai mặt bằng nhưng

sử dụng menu Elevation

Ngày đăng: 01/05/2016, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mạng tam giác. - hướng dẫn sử dụng phần mêm liscad ( toàn tập)
Hình m ạng tam giác (Trang 24)
Bảng tọa độ bình  sai. - hướng dẫn sử dụng phần mêm liscad ( toàn tập)
Bảng t ọa độ bình sai (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w