Có hai loại máy ghi cách quãng: • Ghi tự động được điều khiển ghi điện tim trước và sau sự cố loại mới có thể cấy vào cơ thể • Ghi chủ động: chỉ ghi điện tim khi nào bệnh nhân tự kh
Trang 1Ths Bs NGUYỄN HỒNG HÀ Giảng viên chính
Bộ môn Sinh lý – Khoa Y THĂM DÒ CHỨC NĂNG TIM MẠCH
Trang 2HOLTER ECG
Hệ thống ECG di động (AECG: Ambulatory ElectroCardioGraphy)
Trang 3• Thập niên 30 của thế kỷ XX, Norman J Holter: cách truyền điện
cơ ếch bằng sóng âm thanh
• Vài năm sau, Holter ghi điện não/sóng điện từ
• 1947, máy điện não điện từ ở người
• 1949, Normal Holter chính thức công bố kỹ thuật ghi “Hệ thống ECG di động (AECG Ambulatory Electro CardioGraphy)”
• Năm 1954, Mac Innis đã thành công trong việc truyền tín hiệu điện tâm đồ đầu tiên ở người bằng sóng âm thanh
• Tháng 7 năm 1961, Holter đã công bố kết quả này tại cuộc hội
thảo quốc tế về điện tử lần thứ tư ở New York với tên đề tài
"Khả năng thực tế ghi điện tâm đồ liên tục thời gian dài trên người"
1 LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOLTER:
Trang 4• Thập niên 90, máy nhỏ, ghi 2- 3 chuyển đạo, đồng hồ điện tử phân rãnh theo thời gian Lúc đó định dạng quy ước băng chạy 1 mm /giây
• Bây giờ, kỹ thuật số nén nên tín hiệu ECG được ghi
1000 mẫu/s và tái hiện chính xác điện tim, kể cả trung bình các tín hiệu và phân tích điện tim một cách tinh vi
1 LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOLTER:
Trang 5 Có 2 loại holter điện tim:
• Holter điện tim ghi liên tục: 24 giờ hay 48 giờ
Đây là kiểu thông thường hay được sử dụng
• Holter điện tim ghi cách quãng: trong nhiều tuần hay
nhiều tháng, ghi cách quãng và thời gian ngắn khi nào
có biến cố tim xảy ra
1 LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOLTER:
Trang 6 Có hai loại máy ghi cách quãng:
• Ghi tự động được điều khiển ghi điện tim trước và sau
sự cố (loại mới có thể cấy vào cơ thể)
• Ghi chủ động: chỉ ghi điện tim khi nào bệnh nhân tự
khởi động máy
1 LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOLTER:
Trang 7Máy cũ ghi
bằng băng từ
Máy mới ghi
kỹ thuật số
Trang 8Thành phần:
–Nhật ký bệnh nhân –Các điện cực
–Máy ghi/dụng cụ lưu trữ-cảm biến chuyển động
–Phần mềm phân
tích
Trang 92 CƠ SỞ ÁP DỤNG HOLTER ĐIỆN TIM:
• Một: việc áp dụng Holter điện tim trở nên phổ biến dựa vào việc ghi nhận RLNT(NTT thất,…)
• Hai: Holter được dùng để đánh giá hiệu quả của các thuốc chống loạn nhịp, máy tạo nhịp
• Ba: Holter điện tim là đánh giá loạn nhịp tự phát cũng như đánh giá các yêu tố điều hoà khởi phát và ảnh hưởng của RLNT Các yếu tố điều hoà bao gồm thiếu máu cơ tim, biến thiên nhịp tim, thay đổi QT, so le sóng T
Trang 103 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH (theo ACC/AHA):
• Sự thay đổi nhịp tim (HRV)
• Đánh giá các triệu chứng có thể liên quan đến rối loạn
nhịp tim
• Đánh giá nguy cơ ở bệnh nhân không có triệu chứng
loạn nhịp tim
• Phân biệt cơn nhịp nhanh, NTT
• Sau khi nhồi máu cơ tim, ĐTĐ2
• Xác định những khoảng ngừng tim > 2s
• Biến đổi ST liên tục/từng lúc
• Xác định thời gian QT
Chỉ định:
Trang 11• Suy tim sung huyết
• Bệnh cơ tim phì đại
• Đánh giá hiệu quả của liệu pháp chống loạn nhịp
• Đánh giá của máy tạo nhịp tim và chức năng ICD
• Giám sát cho thiếu máu cơ tim
• Bệnh nhi,…
• Đánh giá triệu chứng nghi ngờ do RLNT: hồi hộp trống
ngực, co giật không điển hình, ngất CRNN
• Theo dõi TMCT: đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt
ngực không thể gắng sức, trước phẫu thuật mạch máu không thể gắng sức, đau ngực không điển hình
Chỉ định:
3 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH (theo ACC/AHA):
Trang 13NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Nguồn gốc điện học của RLNT:
Cơ chất: Cấu trúc cơ tim (bệnh cơ tim phì đại)
Giảm tính linh động về chuyển hóa
Tạo ra các stress oxy hóa
Khởi kích điện học: NTT thất, hoặc thay đổi nhịp tái cực, khoảng QT hoặc sóng T
Yếu tố sinh lý và bệnh lý: Thay đổi tính ổn định cơ chất
hoặc tần số khởi kích (thiếu máu cå tim, mất cân bằng điện giải, thay đổi pH, thay đổi trương lực thần kinh giao cảm
hoặc phó giao cảm, yếu tố thể dịch, nồng độ thuốc / máu )
Trang 14 Sự ghi đồng thời các tín hiệu khác như : sóng do co cơ, máy radio - cassete phát, các bệnh lý khác khi phân tích ST
Cần chuẩn bị bệnh nhân , máy tốt, một bộ phận đọc tự động
và người đọc hết sức thận trọng
Trang 15CÁCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Tần số tim: bao gồm
1 Tổng số các nhát bóp trong 24 giờ (total beats)
2 Tần số tim tối thiểu : Tần số tim/ph chậm nhất
3 Tần số tim trung bình : Tổng số nhát trong 24 giờ chia 1440
phút
4 Tần số tim tối đa : Tần số tim/ph nhanh nhất
5 Cơn nhịp chậm (bradycardia) và thời gian kéo dài: Có hơn
3 nhát tim có tần số < 40 lần / phút đi liền nhau
6 Cơn nhịp nhanh ( Ta c h y c a r d i a ) và thời gian kéo dài: Có
hơn 3 nhát tim có tần số > 100 lần / phút đi liền nhau
Trang 16Rối loạn nhịp tim:
1 Ngoại tâm thu nhĩ:
Giới hạn của bình thường là :
<10 ngoại tâm thu nhĩ /24h đối với người 20 - 40t
<100 NTT nhĩ /24 giờ đối với người 40 - 60t
<1000 NTTnhĩ /24 giờ đối với người > 60t
2 Ngoại tâm thu thất:
Giới hạn của bình thường là :
<100 NTTT/24 giờ, < 2 ổ NTT, 0 NTT couplet : <50t
< 200 NTTT/ 24g, có < 2 NTT couplet và < 5 NTTT/g: >50t
CÁCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 17 Nhịp nhanh trên thất : Có >3 NTT trên thất liền
Nhịp nhanh thất : Có > 3 NTT thất đi liền
Rối loạn nhịp hoàn toàn ( rung nhĩ ), rung thất
Các block : xoang - nhĩ, nội nhĩ, nhĩ - thất I, II, III @
Thiếu máu cơ tim:
Đoạn ST chênh lên >2mm hoặc chênh xuống > 1mm rộng >
0,08 giây sau điểm J và kéo dài > 1 phút trong 24 giờ
Biến thiên nhịp tim (HRV):
.Mean NN : (Thời khoảng trung bình giữa các NN bình
thường-TBNN)
CÁCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 18Một số thông số lưu ý:
- Artifact: nhiễu
- Pause Interval: khoảng ngừng
- AFIB: rung nhĩ
- Couplet: NTT cặp (liên tiếp)
- Triplet: NTT ba (liên tiếp)
trên thất
- Tachycardia (Tach): Nhịp nhanh
- V Tach Runs: Nhịp nhanh thất
- SV Tach Runs: Nhịp nhanh trên
thất
KẾT QUẢ MẪU
Trang 21HOLTER HUYẾT ÁP
• KỸ THUẬT THEO DÕI HUYẾT ÁP
• LƯU ĐỘNG 24 GIỜ
Trang 22• 1.1 Đo huyết áp khi khám bệnh
• (Đo HA tại phòng khám, trong khám ls)
• 1.2 Tự đo tại nhà
• (Home Blood Pressure Monitoring - HBPM)
• 1.3 Theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ
• (Ambulatory Blood Pressure Monitoring-ABPM)
I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP
Trang 24• 1 Nghi ngờ THA “áo choàng trắng”
• 2 Nghi ngờ hiệu ứng áo choàng trắng
Trang 25• 8 Xác định có cơn tụt huyết áp
• 9 Xác định hiện tượng THA ban đêm
• 10 Bệnh nhân lớn tuổi
• 11 Đái tháo đường týp I
• 12 Đái tháo đường typ II
• 13 Suy nhược hệ thần kinh tự động
Trang 26• 1) Xác định THA ACT và hiệu ứng ACT
Trang 27Dipper điển hình ở BN tăng HA
Trang 28Non-Dipper điển hình ở BN tăng HA
Trang 29Các dạng biến đổi huyết áp ban đêm
Trang 30Huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng
Trang 31KẾT QUẢ MẪU
Trang 33ĐIỆN TÂM ĐỒ GẮNG SỨC
Trang 35SƠ LƯỢC
VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GẮNG SỨC
• NPGS được Feil và Siegel áp dụng đầu tiên trên
bệnh nhân đau thắt ngực vào 1982
• Đến năm 1989, Master và Oppenheimer đã phát
triển và đưa vào ứng dụng trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch
• Ở Việt Nam, nghiệm pháp này được áp dụng vào
những năm 1970 để chẩn đoán bệnh lý mạch vành Hiện nay, nhiều cơ sở đã áp dụng nghiệm pháp này trong các kỹ thuật thăm dò mới: gắng sức với siêu
âm, gắng sức với xạ tưới máu cơ tim
Trang 37Nghiệm pháp GS/trắc nghiệm GS: bệnh nhân đạp xe/chạy trên thảm lăn có điều chỉnh tốc độ làm tăng nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim, làm cơ tim tăng co bóp, tăng tiền tải và hậu tải Dựa vào f khả năng GS biến đổi ECG khả h/đ thể lực
và gđ gât TMCT
Trang 38Các phương pháp gắng sức ĐTĐ
Trang 39ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• Chỉ định
• Bệnh mạch vành
• Chẩn đóan BMV/BN đau ngực không điển hình
• Đánh giá khả năng chức năng và tiên lượng BN bị BMV
• Đánh giá tiên lượng và khả năng chức năng BN sau
NMCT không biến chứng (trước hoặc ngay sau xuất
viện)
• Đánh giá BN sau tái tưới máu bằng phẫu thuật/thủ thuật can thiệp MV
Trang 41ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Chỉ định
•Đánh giá BN nam >40 tuổi không triệu chứng làm công việc đặc biệt: phi công, lái xe buýt
•Đánh giá BN không triệu chứng >40 tuổi trước
khi theo chương trình luyện tập mạnh
Trang 42• ĐTN không ổn định, với cơn đau lúc nghỉ mới xảy ra
• RLNT nặng không kiểm soát được
• Hẹp động mạch chủ cấp, hẹp van ĐMC nặng có triệu chứng
• Suy tim không kiểm soát được
Trang 43Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối
• Tắc mạch phổi, viêm tĩnh mạch tiến triển
• Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc tiến
Trang 44Chống chỉ định tương đối
• Hẹp lỗ van tim nhẹ
• Rối loạn điện giải
• Hẹp thân chung động mạch vành trái
• Nhịp tim nhanh hoặc chậm
• Tăng huyết áp hệ thống hoặc tăng áp động mạch phổi
nặng hoặc không kiểm soát được
Trang 45Chống chỉ định tương đối
• Bệnh cơ tim phì đại và/hoặc tắc nghẽn
• Phình vách thất
• Block nhĩ thất cấp II, III
• Bệnh toàn thân đang tiến triển hoặc rối loạn tâm thần
Trang 46ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT
Nhiệt độ phòng 20-22 độ, độ ẩm 60%
Máy đo HA, ống nghe
Máy sốc điện, máy hút, airway, oxy
Thuốc thích hợp (Atropine, Lignocaine,
Adrenaline, Sotalol/Amiodarone, salbutamol
inhaler (co thắt PQ, nitrates NDL/xịt (lưu ý hạn sử dụng)
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 47• CHUẨN BỊ CẤP CỨU: dù an toàn vẫn phải chuẩn
bị cấp cứu
Phân tầng nguy cơ
Kế hoạch cấp cứu
Máy sốc điện tự động ngoài
Tập huấn cán bộ: cách thực hiện và giải thích
kết quả ECG GS, kế hoạch cấp cứu, theo dõi, hồi sinh tim phổi cơ bản và nâng cao
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 49• Chuẩn bị bệnh nhân:
Nhịn ăn trước khi làm NPGS sức 2 giờ
Không dùng chất kích thích: rượu, bia, cafe
Trang 50• Đánh giá yếu tố nguy cơ
Tuổi, giới, TS gia đình
Tăng HA, hút thuốc lá, ĐTĐ
Khác: nồng độ homocysteine, CRP, lối
sống tĩnh tại, béo phì
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 53Giai
đoạn
Thời gian kết thúc mỗi giai đoạn (phút)
Tốc độ (Km/giờ) Độ dốc (%)
Trang 54ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• Sau thực hiện nghiệm pháp GS:
Quan sát BN ít nhất 10 phút sau GS
TD ECG trong ít nhất 5 phút sau GS
Viết báo cáo và trả kết quả cho bệnh nhân
Trang 55 Công tối đa đạt được
• <5 METS: poor, 5 - 8 METS: fair, 9 - 11 METS: good,
≥ 12 METS: excellent (1MET= “basal” = 3.5ml Oxy/kg/phút)
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Nếu BN ngưng gắng sức trước khi đạt mức 85% tần số tim đích thì thủ thuật coi như thất bại
Trang 57ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• Đánh giá kết quả:
– Điện học: 3 nhịp liên tiếp trên ECG:
ST chênh xuống đi ngang hay dốc xuống ≥ 1 mm
với độ dốc của ST chênh xuống < 0.7 – 1 mV/s (sau điểm J: 0,08s)
ST chênh xuống đi lên ≥ 1.5mm với độ dốc > 1
mV/s
– Bất thường bị che lấp: BNT, DTT, digitalis, máy tạo nhịp, WPW, rung nhĩ, sa van 2 lá
Trang 58Biên độ P
t của P
0,08s
Trang 59•Đáp ứng bình thường: một số điểm nổi bật:
PR có thể dốc xuống vì vậy đường đẳng
điện được định nghĩa là đường nối PQ
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 61•Đáp ứng bình thường: một số biến đổi huyết động:
f tim tăng hồi phục: f ↓ nhanh 12lần/ph
HATT ↑ đến 160-220mmHg, HATTr ↑/ ↓ nhẹ hồi
phục: HATT ↓ nhanh: 15%/3ph
Tích số kép= f tim x HATT, ↑ dần theo GS (ước
đoán mức tiêu thụ O2 cơ tim (MO2)
+ BT: 20-30mmHg x nhịp tim/phút x 103
+ BMV: <25.000mmHg x nhịp tim/phút
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 62•Đáp ứng bình thường: một số biến đổi huyết động:
MET (Metabolic Equivalent Term: tốc độ chuyển hóa trong
ĐK cơ bản): tính công hay khả năng GS
( 1MET=3,5mLO2/phút/Kg thể trọng, người nam 40t, 70kg )
Tốc độ chạy (m/phút) x [0,1 + (độ dốc x 1,8)] + 3,5 METS = -
3,5 MET bình thường được dự đoán theo tuổi = 16,2 – 0,11(tuổi) ↑ 1 MET thì sẽ giảm 20-25% nguy cơ biến cố tim và đột tử
ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 63Khả năng gắng sức tối đa
< 5 METs: tiên lượng tồi nếu < 65 tuổi
1MET = cơ bản, nghỉ ngơi
2METs = Đi bộ tốc độ 2 dặm/h 4 METs
= Đi bộ tốc độ 4 dặm/h
10 METs = điều trị tốt ngang với CABG
13 METs = Tiên lượng rất tốt
16 MET = Đẳng cấp vận động viên 20
MET = Super athlete
Trang 65ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
Trang 66ECG bình thường
Trang 67ECG gắng sức
Trang 68ECG gắng sức
Trang 69ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
•Phân loại yếu tố nguy cơ cao
Ở giai đoạn 1 đã có đau ngực
ST chênh lên ở các chuyển đạo trừ aVR
HATT giảm >10mmHg + thay đổi ECG
ST chênh xuống nằm ngang và đi dốc xuống
>2mm và TS tim trên 120ck/p kéo dài 6 phút sau GS
Trang 70ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• Đáp ứng nghi ngờ bất thường
Tỷ lệ QX/QT >50%
Thay đổi ST <1,5mm
Đau ngực không điển hình
Tiếng ngựa phi, thổi tâm thu
HATT giảm <20mmHg
Biên độ RV5 tăng ≥ 2,5mm
Biên độ QV5 giảm ≥ 0,5mm
Trang 71QX/QT
Trang 72ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
ECG gắng sức (+) khi xảy ra một trong các yếu tố sau:
Khả năng gắng sức thấp <5METs
Đau thắt ngực do gắng sức làm BNphải dừng gắng
sức hoặc xảy ra ở mức công thấp
HATT < 130mmHg hoặc hạ >10mmHg khi gắng sức
Tần số tim thấp (không đạt 85% tần số tim đích hoặc
<100 lần/phút khi đã gắng sức tối đa)
Đoạn ST chênh xuống 1mm, nằm ngang hoặc dốc
xuống trong suốt giai đoạn gắng sức và hồi phục
Trang 73ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
ECG gắng sức (+) khi xảy ra một trong các yếu tố sau:
Đoạn ST chênh xuống thiếu máu 2mm ở mức công
thấp (≤Bruce II hoặc khi tần số tim ≤130 lần/phút)
Đoạn ST chênh xuống lúc khởi đầu (Bruce I) hoặc kéo
dài trên 5 phút trong giai đoạn hồi phục
Đoạn ST chênh xuống ở >5 chuyển đạo
Trang 74ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
ECG gắng sức (+) khi xảy ra một trong các yếu tố sau:
Đoạn ST chênh lên ở những chuyển đạo không có Q
bệnh lý và không phải chuyển đạo aVR
Xuất hiện ngoại tâm thu thất nhịp đôi hoặc nhịp nhanh
thất ở mức công thấp hoặc trong giai đoạn hồi phục
Tương quan độ dốc ST/tần số tim (6mV/lần/phút)
Trang 77ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• NP gắng sức giúp phân tầng nguy cơ BN TMCT:
Cao: tỷ lệ tử vong > 3%/năm
Trung bình: tỷ lệ tử vong 1 - 3%/năm
Thấp: tỷ lệ tử vong < 1%/năm
Phân tầng nguy cơ dựa vào điểm số Duke
Duke=số phút gắng sức – [5 x (số mm chênh tối đa của
đoạn ST)] – [4 x (chỉ số đau thắt ngực)]
Chỉ số đau thắt ngực khi thực hiện gắng sức:
0 = không đau ngực
1 = xảy ra đau thắt ngực nhưng không làm dừng gắng sức
2 = đau thắt ngực khiến phải dừng gắng sức
Trang 78ĐIỆN TIM GẮNG SỨC
• NP gắng sức (+) phân tầng nguy cơ theo Duke:
Nhóm nguy cơ thấp: Duke +5
Nhóm nguy cơ trung bình: Duke -10 +4
Nhóm nguy cơ cao: Duke ≤-11