Khái niệm về thăm dò chức năng Thăm dò chức năng hay còn gọi là chẩn đoán chức năng FunctionalDiagnostic là thực hiện những kỹ thuật dựa trên cơ sở sinh lý học nhằm đánhgiá hoạt động ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y
BỘ MÔN SINH LÝ
GIÁO TRÌNH THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Cần Thơ, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y
BỘ MÔN SINH LÝ
GIÁO TRÌNH THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Cần Thơ, 2019
Trang 3Chủ biên: Ts Nguyễn Trung Kiên
Tham gia biên soạn:
Ths Nguyễn Hồng Hà
Ths Phạm Hoàng Khánh
Ts Nguyễn Trung Kiên
Ths Trần Thái Thanh Tâm
Bs Phạm Kiều Anh Thơ
Thư ký biên soạn:
Ths Nguyễn Hồng Hà
Ths Phạm Hoàng Khánh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Đại cương về thăm dò chức năng sinh lý ……… 1
Chương 1 Thăm dò chức năng tim mạch ……… 6
Điện tâm đồ thường qui ………
Một số thăm dò chức năng tim mạch ngoài điện tâm đồ thường qui … Chương 2 Thăm dò chức năng hô hấp ……… 32
Đánh giá chức năng thông khí phổi ………
Đánh giá chức năng khuếch tán khí qua màng phế nang-mao mạch và khí máu động mạch ………
Chương 3 Thăm dò chức năng tiêu hóa và tình trạng dinh dưỡng … 54
Nội soi ống tiêu hóa ………
Đánh giá hoạt động chức năng của ống tiêu hóa ………
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của một cá thể ………
Chương 4 Thăm dò chức năng tiết niệu, dịch và điện giải ……… 81
Đánh giá chức năng thận ………
Đánh giá chức năng tiết niệu ngoài thận ………
Xét nghiệm dịch và điện giải ………
Chương 5 Thăm dò chức năng nội tiết và sinh sản ……… 105
Định lượng hormon ………
Đánh giá hiệu quả tác dụng của hormon ………
Một số thăm dò chức năng sinh sản ………
Chương 6 Thăm dò chức năng thần kinh-cơ ……… 133
Điện sinh lý thần kinh-cơ ………
Đánh giá tuần hoàn não và áp lực nội sọ ………
Đánh giá chức năng hệ thần kinh thực vật ………
Đánh giá chức năng thần kinh cao cấp ………
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Sinh lý học là môn học cơ sở của ngành y thuộc nhóm môn y học chứcnăng Các bạn sinh viên đã được học hai học phần sinh lý: học phần 1 - Sinh lýđại cương, máu và dịch thể, học phần 2 - Sinh lý học cơ quan Trong các họcphần này các bạn sinh viên đã được biết về hoạt động chức năng, cơ chế thựchiện hoạt động chức năng cũng như điều hòa chức năng của cơ thể Ở học phầnsinh lý 3 này - học phần Thăm dò chức năng – các bạn sẽ đến gần hơn với lâmsàng, với dự phòng bệnh và với cả nghiên cứu khoa học Những kiến thức sinh lýhọc ở học phần 1 và 2 sẽ là cơ sở để các bạn hiểu hơn về các thăm dò chức năngứng dụng
Với sự bùng nổ thông tin, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện nay, bêncạnh đó khả năng của các giảng viên còn có giới hạn, giáo trình Thăm dò chứcnăng chưa thể cập nhật hết các thăm dò chức năng cũng như không tránh khỏimột số hạn chế, sai sót khi biên tập, rất mong các bạn thông cảm Trong giáotrình này, phần thăm dò chức năng huyết học và các giác quan không được biênsoạn do đã được các Bộ môn liên quan giảng dạy ở học phần tương ứng Hyvọng giáo trình sẽ hữu ích cho các bạn trong thực hành nghề nghiệp Chúng tôichân thành đón nhận những góp ý xây dựng của các bạn
Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Trang 6ĐẠI CƯƠNG VỀ THĂM DÒ CHỨC NĂNG SINH LÝ
* Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được khái niệm và các bước thực hiện thăm dò chức năng
2 Xác định được tiêu chuẩn của một hằng số sinh lý và ứng dụng đượctoán xác suất thống kê trong xây dựng hằng số sinh lý
1 Giới thiệu về thăm dò chức năng
1.1 Khái niệm về thăm dò chức năng
Thăm dò chức năng hay còn gọi là chẩn đoán chức năng (FunctionalDiagnostic) là thực hiện những kỹ thuật dựa trên cơ sở sinh lý học nhằm đánhgiá hoạt động chức năng của các mô cơ quan trong cơ thể
Các kỹ thuật thường được sử dụng trong thăm dò chức năng:
- Ghi điện sinh lý: tất cả các tế bào khi hoạt động đều sinh ra dòng điện,ghi lại đồ thị hoạt động điện là một thăm dò chức năng quan trọng để khảo sáthoạt động của các cơ quan Ví dụ như điện tim, điện não, điện cơ, điện thế gợi…
- Thực hiện các nghiệm pháp: dựa trên cơ sở hoạt động chức năng của các
cơ quan để thực hiện một số nghiệm pháp kích thích hoặc ức chế nhằm đánh giákhả năng đáp ứng của cơ quan đó Ví dụ như nghiệm pháp gắng sức, nghiệmpháp tăng thông khí…
- Nội soi: các cơ quan có cấu tạo dạng ống có thể thám sát bằng cách luồncác ống có gắn hệ thống soi chiếu, ghi hình để vừa để đánh giá hoạt động chứcnăng vừa thăm dò hình thái từ đó giúp chẩn đoán, lấy mẫu xét nghiệm và điềutrị Ví dụ như nội soi tiêu hóa, nội soi tiết niệu, nội soi phế quản
- Ứng dụng các kỹ thuật hóa sinh, miễn dịch: phân tích các tính chất lýhóa mà đặc biệt là định lượng các chất qua đó đánh giá hoạt động chức năng củacác cơ quan Ví dụ như định lượng hormon, phân tích dịch tiêu hóa, nước tiểu…
- Ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: X quang, CT-Scan, chụpcộng hưởng từ và đặc biệt là siêu âm không chỉ là những phương pháp đánh giáhình thái đơn thuần mà còn ghi nhận các hoạt động chức năng của nhiều cơquan Ví dụ như siêu âm tim, doppler mạch
- Ứng dụng y học hạt nhân: sử dụng các chất đồng vị phóng xạ và ghi hìnhphóng xạ để tìm hiểu đường đi, sự phân bố, chuyển hóa… của các chất cũng làmột cách để đánh giá hoạt động chức năng của cơ thể
- Các phương pháp khác: ứng dụng các phương pháp như đo nhân trắc, sửdụng các nguyên lý vật lý, sinh vật, xây dựng các thang điểm, toán đồ… cũnggóp phần đánh giá hoạt động chức năng của các cơ quan Ví dụ như đánh giá
Trang 7tình trạng dinh dưỡng của một cá thể, đánh giá hoạt động trí tuệ của bộ nãothông qua các thang điểm…
Có thể phối hợp nhiều kỹ thuật khác nhau trong thăm dò chức năng
1.2 Các bước thăm dò chức năng
Thực hiện thăm dò chức năng theo 3 bước:
- Bước 1-Kỹ thuật: làm phản ứng trên đối tượng hoặc bệnh phẩm thu được
tư liệu là hình ảnh, đồ thị hoặc con số
- Bước 2- Xử lý: đối chiếu tư liệu thu được với hằng số sinh lý, rút ra nhậnđịnh là bình thường hay tăng giảm bất thường
- Bước 3-Biện luận: vận dụng kinh nghiệm, tham khảo tài liệu suy xét vềkhía cạnh chức năng thăm dò
1.3 Vai trò của thăm dò chức năng
Thăm dò chức năng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với lâmsàng Nhiều bệnh viện đa khoa đã xây dựng khoa thăm dò chức năng hoặc lồngghép các thăm dò chức năng trong các khoa phòng khác của bệnh viện Thăm dòchức năng không chỉ hỗ trợ cho chẩn đoán bệnh mà còn giúp cho việc điều trị,tiên lượng bệnh
Đối với nghiên cứu khoa học, thăm dò chức năng là một trong những công
cụ được sử dụng để tiến hành phân tích đánh giá hoạt động của các cơ quantrong cơ thể Thăm dò chức năng có mặt trong các nghiên cứu cơ bản, thựcnghiệm, lâm sàng, cộng đồng Không chỉ phục vụ y học, nó còn có mặt trongnghiên cứu chung về sinh vật
2 Hằng số sinh lý
Xây dựng hằng số sinh lý trong thăm dò chức năng là rất cần thiết để sosánh đối chiếu với thông số thu được của bệnh nhân
2.1 Tiêu chuẩn của một hằng số sinh lý
Một hằng số thực sự có giá trị, đáng tin cậy, phải đạt ít nhất hai tiêu chuẩnsau:
- Tiêu chuẩn về xây dựng hằng số: hằng số sinh lý phải được xây dựngmột cách nghiêm túc, sao cho đạt tối thiểu 3 yêu cầu:
+ Yêu cầu về phương pháp: phương pháp, kỹ thuật và phương tiện xâydựng hằng số phải thống nhất, mô tả rõ ràng, nêu rõ đặc điểm, ưu khuyết điểm vàđiều kiện ứng dụng của phương pháp, kỹ thuật đó
+ Yêu cầu về đối tượng: đối tượng xây dựng hằng số phải là người bìnhthường, có xác định tiêu chuẩn thăm khám để gọi là bình thường Đối tượng phải
là một tập hợp thuần nhất do cán bộ chuyên khoa lựa chọn Nếu có yếu tố tuổihoặc yếu tố nào khác để chia lớp thì cách chia lớp phải hợp với tính chất sinh lýcủa tăng trưởng và của cách biến thiên hằng số đó
Trang 8+ Yêu cầu về tính thống kê: hằng số công bố có 4 đặc trưng thống kê: sốlần quan sát (n), trung bình cộng (X ), độ lệch chuẩn (SD), sai số chuẩn (SE).
- Tiêu chuẩn về thử nghiệm hằng số: hằng số phải được trải qua một thờigian thử nghiệm của thực tế như trong thăm dò chức năng sinh lý ở lâm sàng.Thông qua công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh, nghiên cứu khoa học các hằng
số sử dụng sẽ dần dần được công nhận là đúng
2.2 Ứng dụng toán xác suất thống kê trong xây dựng hằng số sinh lý
- Trung bình: trung bình cộng ký hiệu là X
n
X X
n
i i
- Giới hạn sinh lý và lệch chuẩn: trong một số phạm vi y học như điều tra
cơ bản, đặt tiêu chuẩn, người ta căn cứ vào số trung bình là chính, nhưng trongthăm dò chức năng thì căn cứ vào giới hạn là chính
Giới hạn sinh lý bình thường của một thông số, gọi tắt là giới hạn thườngcăn cứ vào lệch chuẩn (SD: Standard deviation)
) 1 ( )
Lệch chuẩn tính theo công thức trên chỉ ứng dụng được với các phân phốiGauss Trong thực tế phần lớn các hằng số sinh lý là có phân phối chuẩn Tuyvậy cũng có một số ít có phân phối không chuẩn hoặc chỉ “gần như chuẩn” Một
số tác giả xem những phân phối “gần như chuẩn”, là những phân phối chuẩn, do
đó độ lệch chuẩn tính ra và giới hạn nêu lên bị sai đi chút ít
- Sai số chuẩn: sai số chuẩn là số đo mức sai, ký hiệu SE (standard error)
n SD
SE
Sở dĩ nói sai, vì hằng số là số trung bình căn cứ trên một số lần xét nghiệmnào đó (gọi là tập hợp mẫu) không thể đúng hệt như số trung bình của toàn bộ sốngười trong lớp đối tượng ta nghiên cứu (gọi là tập hợp sinh), Theo phép thống
kê, số lần quan sát n càng nhiều thì sai số chuẩn càng nhỏ, độ tin cậy càng cao.Tuy nhiên, trong thực tế y học, quan sát quá nhiều thì sai số chuẩn biểu kiến làthấp, có vẻ tốt, nhưng sai lệch kỹ thuật càng cao
Trang 9Một hằng số sinh lý mới lập thì nên có kèm theo sai số chuẩn để khi sửdụng dễ đánh giá chức năng Với hằng số và giới hạn đã được trải qua nhiều lầnkiểm nghiệm của thực tế, thì không cần chú ý sai số chuẩn nữa.
- Xác suất và miền giao: căn cứ vào giới hạn, vào số trung bình của chứcnăng bình thường, số trung bình của rối loạn tăng chức năng, số trung bình củagiảm chức năng, người ta chia khu vực các trị số thăm dò được làm 5 miền:
+ Miền bình thường có xác suất bình thường cao
+ Miền tăng chức năng có xác suất tăng chức năng cao
+ Miền giảm chức năng có xác suất giảm chức năng cao
+ Miền nghi ngờ tăng, tức miền giao giữa miền bình thường và miền tăng.+ Miền nghi ngờ giảm, tức miền giao giữa miền bình thường và miềngiảm
Ở các miền giao thì xác suất đánh giá chức năng chính xác là 50%, tức làbình thường có xác suất 50%, rối loạn cũng có xác suất 50% Ta nghi ngờ giữabình thường và rối loạn, không thể có kết luận, nhận định về phía nào được
Chất lượng của công tác thăm dò chức năng là ở chỗ thu nhỏ được miềngiao Phương pháp, kỹ thuật thăm dò chức năng tốt làm các miền giao thu hẹp
4 Một số vân đề lưu ý trong thăm dò chức năng sinh lý
4.1 Xây dựng số đối chiếu (predict) phù hợp
Cần lưu ý các yếu tố sinh học tự nhiên ảnh hưởng đến hằng số sinh lý nhưgiới, tuổi, dân tộc để từ đó có thể xây dựng các số đối chiếu riêng phù hợp vớitừng đối tượng Một số các máy thăm dò chức năng hiện đại có cài sẵn phầnmềm phân tích kết quả trong đó các tiêu chuẩn đánh giá có thể không phù hợpvới người Việt Nam Ngoài ra cũng cần lưu ý đến phương pháp sử dụng, labotiến hành Trong nghiên cứu khoa học người ta thường sử dụng nhóm chứng có
Trang 10nhiều điểm tương đồng với nhóm nghiên cứu, sử dụng cùng một phương pháp,labo để so sánh phân tích.
4.2 Các điều kiện qui chuẩn
Trong thăm dò chức năng cần đưa các tiêu chí đánh giá về một qui chuẩnnhất định để tiện so sánh, đối chiếu và cũng để phù hợp hơn với các đối tượng.Các qui chuẩn có thể là:
- Qui chuẩn về đối tượng: đối tượng phải được chuẩn bị để đạt những tiêuchuẩn nhất định trước khi tiến hành thăm dò chức năng như việc sử dụng thuốc,chế độ ăn, nghỉ ngơi…
- Qui chuẩn về điều kiện thăm dò: các vấn đề về phòng ốc, nhiệt độ, máymóc… cũng cần được chuẩn hóa nhằm tạo ra môi trường tốt nhất cho thăm dòtiến hành
- Qui chuẩn về phương pháp kỹ thuật: các phương pháp cần được chuẩnhóa theo từng bước để các labo có thể tiến hành
- Qui chuẩn về tiêu chuẩn đánh giá: các tiêu chuẩn nên được công nhậnbởi một tổ chức như WHO, các hiệp hội, Bộ Y tế và thống nhất về đơn vị nhưdiện tích da, đơn vị đo lường quốc tế (mol, UI)
* Tài liệu tham khảo
1 Trịnh Bỉnh Di, Lê Thành Uyên, Đoàn Yên (1979), Một số thăm dò chức năng
sinh lý, Nhà xuất bản Y học.
2 Lê Nam Trà (2003), Hằng số sinh học người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học
* Câu hỏi lượng giá
1 Chọn phát biểu sai về thăm dò chức năng:
a Phải dựa trên cơ sở một hiện tượng sinh lý nhất định
b Phải nhận định và biện luận kết quả sau khi thực hiện kỹ thuật
c Xây dựng hằng số thường dùng: trung bình, lệch chuẩn, sai số chuẩn
d Xây dựng một tham số đối chiếu chung cho tất cả các đối tượng
2 Các tiêu chuẩn của việc xây dựng một hằng số sinh lý, NGOẠI TRỪ:
a Yêu cầu về phương pháp tiến hành
b Yêu cầu về chọn lựa đối tượng
c Yêu cầu về xử lý số liệu thống kê
d Yêu cầu về thử nghiệm hằng số
Trang 11Chương 1 THĂM DÒ CHỨC NĂNG TIM MẠCH
Hệ tim mạch bao gồm tim và các mạch máu Tim là một khối cơ rỗng, bêntrong có các buồng tim và các van tim, mạch máu là hệ thống ống dẫn kín mangmáu từ tim đến mô và trở về tim Tim có chức năng bơm đều đặn để tống máu
theo các động mạch, đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể;hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí
O2 Thăm dò chức năng tim mạch có thể phân chia thành thăm dò chức năng tim
và thăm dò chức năng mạch hoặc thăm dò chức năng tim mạch có xâm lấn vàthăm dò chức năng tim mạch không xâm lấn Trên lâm sàng một số thăm dòchức năng tim mạch được thực hiện thường qui như điện tâm đồ đồng thời cũng
có những thăm dò chỉ được thực hiện ở các cơ sở chuyên khoa sâu
ĐIỆN TÂM ĐỒ THƯỜNG QUI
* Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên có thể:
1 Xác định được ý nghĩa và tiêu chuẩn của các sóng, đoạn, khoảng trênđiện tâm đồ
2 Phân tích được các điện tâm đồ bệnh lý
1 Đại cương về điện tâm đồ
1.1 Khái niệm về điện tâm đồ
Điện tâm đồ là đồ thị ghi những dao động điện thế của cơ tim ở nhiều vịtrí khác nhau
1.2 Các bước phân tích một điện tâm đồ
1.2.2 Kỹ thuật ghi ECG
- Chất lượng đường ghi:
+ Không mắc lộn dây khi sóng P ở DI >0 Nếu P ở DI <0 có khả năng mắclộn dây hoặc đảo ngược phủ tạng
Trang 12+ Máy chính xác khi test milivolt tạo thành các góc vuông.
+ Không bị nhiễu khi đường ghi không bị răng cưa
- Test milivolt:
+ Test N khi test cao 10mm
+ Test N/2 khi test cao 5mm, khi đọc biên độ phải nhân 2
+ Test 2N khi test cao 20mm khi đọc biên độ phải chia 2
- Vận tốc kéo giấy: 25mm/s 1mm tương ứng 0,04s
+ P luôn luôn (+) ở DI, DII, aVF, V5, V6 và luôn luôn âm ở aVR
- Nhịp không xoang: nếu không đạt các tiêu chuẩn trên, có nhiều kiểu rốiloạn nhịp khác nhau
to ô ( '
/
s RR
60 RR
300 1
ck
+ Nếu tần số không đều:
Nhĩ thất còn liên hệ: ghi một đoạn ECG Đếm số sóng R/10s x 6
Nhĩ thất không liên hệ (Ví dụ block A-V độ III): xác định tần số nhĩ, tần
Trang 13Trục vô định: -900 -1800
1.2.6 Tư thế điện học của tim
Theo Wilson, có 6 tư thế điện học thông dụng của tim
Bảng 1 Các tư thế điện học thông dụng của tim
1.2.7 Phân tích các sóng, đoạn, khoảng
Sóng là một dao động trên ECG, đoạn là một đoạn thẳng không đi quasóng, khoảng là một khoảng cách đi qua sóng Phân tích 3 nội dung chính: hình
dạng, thời gian và biên độ
Hình 1 Các sóng, đoạn, khoảng trên ECG
* Sóng P
Sóng P là sóng khử cực hai tâm nhĩ Bình thường:
- Hình dạng: sóng tròn, đôi khi có móc hay hai pha
- Thời gian: ≤0,11s
Trang 14- Biên độ: ≤ 2mm Sóng P luôn luôn (+) ở DI, DII, aVF, luôn (-) ở aVR, (+)hoặc (-) ở DIII, aVL.
* Khoảng PR (hay PQ)
Khoảng PR là thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ xuống thất Khoảng
PR được tính từ đầu sóng P đến bắt đầu phức bộ QRS
Bình thường khoảng PR có thời gian 0,18s, thay đổi từ 0,11 - 0,20s tùynhịp tim, nhịp tim nhanh PR ngắn lại, nhịp tim chậm PR dài ra
Ví dụ: Nhịp tim 150 lần/phút, PR = 0,20s bệnh lý
Nhịp tim 60 lần/phút, PR = 0,20s bình thường
* Phức bộ QRS
Phức bộ QRS là phức hợp sóng khử cực 2 tâm thất Qui ước gọi tên: sóng
Q là sóng (-) đầu tiên trước sóng (+) đầu tiên; sóng R là sóng (+) đầu tiên, cácsóng dương sau đó: R’, R’’, R’’’ ; sóng S là sóng (-) sau sóng (+); sóng dạng QSkhi không có sóng (+) chỉ có sóng (-) Nếu biên độ sóng <5mm: q, r, s; nếu >5mm: Q, R, S Trục QRS chính là trục ECG Bình thường:
- Hình dạng: nhọn hẹp
- Thời gian:
+ Thời gian chung cho cả QRS: 0,06 - 0,1s (thường 0,07s)
+ Thời gian của riêng sóng Q nếu có <0,04s
+ Nhánh nội điện (V.A.T) là thời gian dẫn truyền xung động từ nội tâmmạc ra ngoại tâm mạc V.A.T được tính từ đầu phức bộ QRS đến đỉnh sóng (+)cuối cùng Giá trị bình thường:
V.A.T (P): 0,035s (V1, V2)V.A.T (T): 0,045s (V5, V6)
- Biên độ:
+ Ở các chuyển đạo chuẩn: < 20mm và > 5mm
+ Ở các chuyển đạo trước tim: đi từ V1 đến V6 sóng R cao dần, sóng Snông dần, sóng Q chỉ xuất hiện ở tim trái và rất nhỏ Tỷ số R/S <1 là tim phải,
=1 là vùng chuyển tiếp (hoặc trước chuyển đạo có sóng Q), >1 là tim trái
Hình 2 Sự biến đổi QRS ở các chuyển đạo trước tim
+ Chỉ số Sokolov-Lyon: R(V5) hay R(V6)+S(V1) hay S(V2) 35mm
Trang 15+ Biên độ sóng Q: 1-2mm (<1/4R đi sau).
* Điểm J
Là điểm gặp giữa phần cuối của sóng QRS và đường đẳng điện Bìnhthường điểm này nằm trên đường đẳng điện hoặc hơi chênh về cùng phía vớisóng T, nhưng không được quá 1mm so với đoạn PR trước đó Điểm J là điểmbắt đầu của đoạn ST
* Đoạn ST
Đoạng ST được tính từ điểm J đến bắt đầu sóng T
- Hình dạng: mềm mại, dốc lên, tiếp xúc với sóng T không tạo góc
- Biên độ: nằm trên đường đẳng điện hoặc hơi chênh:
+ Chênh lên: < 1mm ở chuyển đạo ngoại biên
< 2mm ở chuyển đạo trước tim
+ Chênh xuống: <0,5mm ở tất cả các chuyển đạo
* Sóng T
Sóng T là sóng tái cực hai tâm thất Bình thường:
- Hình dạng: sóng tù đầu, rộng, không cân xứng, chiều lên thoai thoải,chiều xuống dốc
- Thời gian: thường không xác định được vì không rõ điểm bắt đầu, đượctính gián tiếp qua khoảng QT
- Biên độ: biên độ thấp và tỷ lệ với QRS, thay đổi từ 1-4mm và cùnghướng với QRS Từ V1 V6, sóng T phải chuyển từ (-) sang (+)
* Khoảng QT
Khoảng QT là thời gian tâm thu điện học Khoảng QT được tính từ đầuphức bộ QRS đến hết sóng T
Bình thường thời gian của khoảng QT thay đổi tỷ lệ nghịch với tần số tim
QT còn phụ thuộc vào giới tính
- Hội chứng rối loạn về hình dạng sóng:
+ Tăng gánh: dày nhĩ, dày thất
+ Bệnh mạch vành: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim
- Hội chứng rối loạn về dẫn truyền:
Trang 16+ Dẫn truyền chậm: block xoang nhĩ, block nhĩ thất, block nhánh, blockphân nhánh.
+ Dẫn truyền nhanh: hội chứng kích thích sớm như W.P.W, L.G.L
- Hội chứng rối loạn về tạo nhịp:
+ Rối loạn nhịp xoang
+ Ngoại tâm thu
- P ở V1 2 pha (+/-) hoặc âm hẳn với pha (-) rộng >0,04s và có móc
- Trục sóng P lệch trái trong khoảng 400-00
Hình 3a Dày nhĩ trái Hình 3b Dày nhĩ phải
* Dày nhĩ phải
- P ở DII cao 3mm, nhọn, đối xứng
- P ở V1 dương hoặc 2 pha (+/-) với pha (+) cao >2,5mm, rộng
- Trục sóng P lệch phải trong khoảng 600-900
- Phức bộ QRS ở V1 có dạng QR (dấu hiệu Sodi Pallares)
* Dày hai nhĩ
- P ở DII rộng 0,12s, cao 3mm, 2 đỉnh hay có móc
- P ở V1 2 pha (+/-) hoặc âm sâu với cả 2 pha rộng, dày cộm
- Phức bộ QRS có dấu hiệu dày thất phối hợp
2.2 Dày thất (tăng gánh thất)
Dày thất gây 3 hậu quả trên ECG:
- Đẩy tim xoay về bên dày thất làm thay đổi trục ECG
- Cơ thất dày làm tăng biên độ QRS
- Đảo lộn quá trình tái cực làm ST-T biến đổi thứ phát
Trang 17* Dày thất trái
- Trục điện tim: lệch trái
- Chuyển đạo trước tim:
+ Hình ảnh trực tiếp ở V5-V6:
R cao > 25mm (ngực dày) hoặc > 30mm (ngực mỏng)
Q hơi sâu nhưng không rộng, S vắng mặt hoặc rất nhỏ
Nhánh nội điện trái muộn > 0,045s
ST-T biến đổi thứ phát: ST chênh xuống, T âm trong dày thất trái kiểutăng gánh tâm thu; ST bình thường hay hơi chênh xuống, T dương, nhọn: dàythất trái kiểu tăng gánh tâm trương
+ Vùng chuyển tiếp dịch sang phải
+ Hình ảnh gián tiếp ở V1-V2: R nhỏ hoặc biến mất, sóng S sâu
- Chỉ số:
+ Sokolov-Lyon: RV5-6 + SV1-2 35mm
+ Du Shane: Q ở V5-6 sâu hơn 4mm
+ Cornell: RaVL + SV3 >20mm ở nữ và >28mm ở nam
- Chuyển đạo ngoại biên: rất khác nhau tuỳ theo tư thế tim, thông thường: + DI và aVL giống V5-6 với R ở aVL >12mm
+ DIII và aVF giống V1-2
* Dày thất phải
- Trục điện tim: lệch phải
- Chuyển đạo trước tim:
+ Hình ảnh trực tiếp ở V1-V2:
QRS:
Điển hình: R cao 7mm, Q không có, S nhỏ hơn R hay mất hẳn(dạng Rs) kèm theo ST chênh xuống, T âm: dày thất phải kiểu tănggánh tâm thu
R không cao mà có dạng block nhánh phải (dạng rS với S có móc,rsr'S', rsR'S', rsR', rR'…): dày thất phải kiểu tăng gánh tâm trương
R không cao mà có dạng rS suốt từ V1-V6 hoặc dạng QS: dày thấtphải trong bệnh tâm phế mạn
Nhánh nội điện phải muộn >0,035s
ST-T biến đổi thứ phát: ngược chiều QRS
+ Vùng chuyển tiếp dịch sang trái
+ Hình ảnh gián tiếp ở V5-V6: Sóng S sâu hơn bình thường
Trang 18+ aVR lúc nào cũng có 1 sóng dương R vượt quá 5mm kết thúc phức bộQRS (dạng QR, rSR'…)
* Dày hai thất
Gồm cả tiêu chuẩn của dày thất trái và dày thất phải kết hợp, ví dụ:
- R cao và ST-T âm ở cả V1-2 và V5-6
- R cao và ST-T âm ở V5-6 nhưng trục ECG lệch phải mạnh trên 1000
- Dạng RS với biên độ rất cao khoảng 50mm ở V3-4
3 Điện tâm đồ trong chẩn đoán bệnh mạch vành
3.1 Thiểu năng vành (Cơn nghẹn tim)
Trong thiểu năng vành ST, T có thể bình thường hoặc có những dấu hiệugợi ý sau:
- Ngoài cơn đau thắt ngực:
+ ST chênh xuống, thẳng đuỗn, nằm ngang hay dốc xuống và gập góc vớingành lên sóng T (điển hình nhất)
+ Sóng U đảo chiều
+ Sóng T dương, nhọn, đối xứng ở các chuyển đạo trước tim
+ Sóng T của nhát bóp sau ngoại tâm thu đảo chiều
+ Sóng T ở V1 cao hơn ở V6 hoặc T dẹt, âm hay có móc đặc biệt ở V5-V6
- Trong cơn đau thắt ngực:
+ Các dấu hiệu trên vẫn như thế hoặc trở nên rõ ràng hơn
+ Sóng T và ST thay đổi (đảo chiều, chênh lên hoặc xuống), ngoài cơn trở
về bình thường sau khoảng 5-15 phút
3.2 Hội chứng trung gian: Cơn đau thắt ngực không ổn định kiểu Prinzmetal
Là bệnh mạch vành nằm trung gian giữa thiểu năng vành và nhồi máu cơtim Tiêu chuẩn:
- Lâm sàng: giống nhồi máu cơ tim
- Men tim không tăng
- ECG: biến đổi nhanh chóng
+ Có thể giống hình ảnh nhồi máu cơ tim tối cấp nhưng sau cơn biến mất.+ Đôi khi có Q bệnh lý nhưng biến đi rất nhanh
+ R, S thay đổi biên độ, QT dài ra, có thể rối loạn nhịp, block
3.3 Nhồi máu cơ tim
Có thể nhồi máu cơ tim dưới thượng tâm mạc hoặc nhồi máu cơ tim dướinội tâm mạc với 3 dấu hiệu:
- Sóng T thiếu máu: hình ảnh ngoại vi của ổ nhồi máu
- Đoạn ST tổn thương: hình ảnh giữa vùng trung tâm và vùng ngoại vi
- Sóng Q hoại tử: hình ảnh trung tâm của ổ nhồi máu
Bảng 2 Các hình ảnh của nhồi máu cơ tim trên ECG
Vùng tổn thương T thiếu máu ST tổn thương Q hoại tử
Trang 19Dưới thượng tâm
mạc
Âm, nhọn và đốixứng
Chênh lên và congnhư cái vòm, gộp
cả sóng T vào nó,gọi là sóng mộtpha (sóng vòm)
Sâu, rộng, có móc,trát đậm
Dưới nội tâm mạc Dương, cao, nhọn
và đối xứng
Chênh xuống,thẳng đuỗn
Không thấy
* Chẩn đoán xác định: 3 tiêu chuẩn
- Hình ảnh trực tiếp: 3 dấu hiệu là T thiếu máu, ST tổn thương, Q hoại tử
- Hình ảnh soi gương: hình ảnh ngược lại hình ảnh trực tiếp
- Tính chất động học: diễn biến động, ECG thay đổi từng ngày, phải ghinhiều ECG
* Chẩn đoán giai đoạn
Bảng 3 Các giai đoạn của nhồi máu cơ tim trên ECG
vách Thời gian 6 giờ đầu 1-2 ngày
đầu
vài vài tuần
ngày-Sau 4 tuần Sau 6-8
.T lẫn vào
ST tạo 1 cáivòm
.Không có
Q hoại tử
.ST giảmchênh.T 2 pha(sóngPardee).Q hoại tửkhông rõ
.ST giảmchênh T (-),nhọn, dốixứng
.Q hoại tửrõ
.ST đẳngđiện
.T vẫn (-)hoặc(+) hếtthiếu máu.Q hoại tửtồn tại mãi
ST vẫnchênh
* Chẩn đoán vị trí
Bảng 4 Các vị trí nhồi máu cơ tim
Vị trí Động mạch tắc Hình ảnh trực tiếp Hình ảnh gián tiếp
* Nhồi máu cơ tim thành trước
Trước vách Liên thất trước V1-V3 D2, D3, aVF
Trang 20Trước mỏm Liên thất trước V2-3-V4-5 D2, D3, aVF
* Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc (chỉ chẩn đoán với NMCT mới)
Dưới nội tâm
mạc
vành trái và phải không có Q, ST chênh
xuống rõ rệt ở chuyểnđạo trực tiếp
4 Điện tâm đồ trong chẩn đoán rối loạn dẫn truyền
- Thời gan khoảng ngừng tim gấp 2 hoặc 3 lần một khoảng PP cơ sở
- Có thể có nhịp thoát nút trong khoảng ngừng tim
4.1.2 Block nhĩ thất (block A-V)
Bộ nối bị nghẽn làm trì hoãn hoặc không truyền xung từ nhĩ xuống thấtđược
* Block nhĩ thất độ 1: PR dài > 0,20s.
* Block nhĩ thất độ 2:
- Block nhĩ thất độ 2 Mobitz 1 (chu kỳ Wenckebach):
+ PR dài dần trong vài nhát bóp cho đến cuối cùng một sóng P bị blocksau đó tiếp tục chu kỳ mới tương tự
+ Các khoảng PP đều nhau
+ Các khoảng RR ngắn dần trong một chu kỳ biến đổi
Trang 21- P và QRS không liên hệ nhau.
- Các khoảng PP đều nhau, các khoảng QRS đều nhau
- Tần số nhĩ (70lần/phút) lớn hơn tần số thất (<60lần/phút)
4.1.3 Block nhánh
Tắc nghẽn dẫn truyền trong các nhánh của bó His dẫn đến trì hoãn truyềnxung đến thất tương ứng Như vậy: có xung từ nhĩ truyền xuống; dẫn truyền theonhánh bình thường khử cực tâm thất bên đó trước rồi mới vòng sang bên thất bịblock để khử cực nên thời gian kéo dài: QRS dãn rộng, có móc, VAT muộn, lệchtrục về bên bị block, biến đổi ST-T thứ phát
* Block nhánh phải:
- Trục lệch phải
- Hình ảnh trực tiếp ở V1, V2, V3R (có thể aVR):
+ Dạng M: điển hình là rsR' với R' dãn rộng, có móc
hay trát đậm (dạng tai thỏ, tai trước nhỏ hơn tai sau)
+ QRS dãn rộng >0,12s (block nhánh phải hoàn
* Block phân nhánh trái trước:
- Trục lệch trái thường -600 (tối thiểu -450)
- Sóng q nhỏ ở DI, aVL; sóng r nhỏ và sóng S rộng sâu ở DII, DIII, aVF(dấu hiệu Q1-S3)
- Khoảng QRS thường bình thường hoặc có thể dãn nhẹ <0,12s
Hình 4 Block nhánh phải (a)
và nhánh trái (b)
(a)
(b)
Trang 22- Nhánh nội điện ở aVL muộn > 0,045s.
- Tăng điện thế QRS ở chuyển đạo chi
* Block phân nhánh trái sau:
- Trục lệch phải thường 1200 (tối thiểu 900)
- Sóng r nhỏ và sóng S rộng sâu ở DI, aVL; sóng q nhỏ ở DII, DIII, aVF(dấu hiệu S1-Q3)
+ Khoảng QRS thường bình thường hoặc có thể dãn nhẹ
+ Nhánh nội điện ở aVF muộn > 0,045s
+ Tăng điện thế QRS ở chuyển đạo chi
+ Không có bằng chứng dày thất phải
4.2 Hội chứng kích thích sớm
Dẫn truyền xung tắt từ nhĩ xuống thất không qua nút nhĩ thất
* Hội chứng Wolff-Parkinson-White (W.P.W)
- Khoảng PR ngắn lại <0,12s
- Xuất hiện sóng delta <0,08s (đoạn trát đậm ở phần đầu QRS)
+ Hội chứng W.P.W type A nếu delta (+) ở tất cả chuyển đạo trước tim.+ Hội chứng W.P.W type B nếu delta (-) ở các chuyển đạo trước tim phải
và (+) ở các chuyển đạo trước tim trái
5 Điện tâm đồ trong chẩn đoán rối loạn tạo nhịp
5.1 Rối loạn nhịp xoang
- Tần số <60lần/phút: nhịp chậm xoang
- Tần số >90lần/phút: nhịp nhanh xoang
- Không đều: loạn nhịp xoang (thường do hô hấp, loạn thần kinh thực vật)
5.2 Ngoại tâm thu
Ngoại tâm thu là một nhát bóp ngoại lai gây ra bởi một xung động phát rađột ngột và xuất hiện sớm hơn bình thường từ một ổ phát nhịp ngoại lai nào đócủa cơ tim
Nhịp ngoại tâm thu được ký hiệu P’, QRS’, ST-T’
* Ngoại tâm thu trên thất:
Ổ phát nhịp ngoại lai nằm trên thất Thường không nguy hiểm, không cầnđiều trị
- P’ có móc/ dẹt/ âm khác P bình thường (NTT nhĩ) hoặc không thấy P’/P’chui vào QRS-ST-T’ (NTT bộ nối)
- Nhịp đến sớm: RR’<RR
Trang 23- Nghỉ bù không hoàn toàn: RR’R<2RR (R’R = hoặc hơi > RR).
- QRS’ và ST-T’ bình thường trừ trường hợp có dẫn truyền lệch hướng:QRS’ dãn rộng, ST-T’ thứ phát
* Ngoại tâm thu thất:
Ổ phát nhịp ngoại lai nằm tại thất Thường nguy hiểm, cần điều trị
- Không có P’
- Nhịp đến sớm: RR’<RR
- Nghỉ bù hoàn toàn: RR’R=2RR (R’R>RR)
- QRS’ dãn rộng ≥0,13s, trát đậm/có móc và ST-T’ thứ phát
+ NTT thất trái: QRS’ dạng block nhánh phải (nguy hiểm)
+ NTT thất phải: QRS’ dạng block nhánh trái (ít nguy hiểm hơn)
Lưu ý:
- Nhát bóp hỗn hợp: QRS’ nửa đầu có dạng điển hình của NTT, nửa sau lạigiống QRS bình thường (thanh, mảnh)
- Ngoại tâm thu đa ổ:
+ QRS’ biến dạng linh tinh trên cùng một chuyển đạo
+ Khoảng ghép RR’ thay đổi không đều nhau
- Quy luật ngoại tâm thu: NTT có thể có quy luật 2:1 (NTT nhịp đôi: trong
2 nhịp có 1 nhịp NTT), 3:1 (NTT nhịp ba: trong 3 nhịp có 1 nhịp NTT)…
- NTT tiên lượng nặng:
+ NTT trên sóng T (hiện tượng R/T)
+ NTT đa ổ
+ NTT có QRS điện thế thấp và/hoặc thời gian kéo dài >0,16s
+ NTT đi thành từng chùm (≥3 cái được xem là nhịp nhanh thất)
+ NTT có Q hoặc dạng sóng 1 pha với ST chênh lên và T (-) (phát hiệnNMCT)
+ Nhát bóp sau NTT có biến đổi tái cực ST-T trái chiều QRS
5.3 Nhịp tim nhanh kịch phát
Ổ phát nhịp ngoại lai cướp quyền chỉ huy của nút xoang và phát xungnhanh hơn nút xoang
* Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất
Đa số là vô căn: Bệnh Bouveret Là một cấp cứu nội khi gây ra rối loạnhuyết động
- Nhịp tim nhanh 140-220ck/1’ và rất đều
- P’ khác P bình thường nhưng thường khó thấy vì lẫn vào thất đồ trước(nhịp nhanh nhĩ) hoặc không có P’/P’ lẫn vào QRS (nhịp nhanh bộ nối) Do vậykhó phân biệt nhịp nhanh nhĩ hay bộ nối
- QRS bình thường và rất đều nhau như đồng hồ
* Nhịp nhanh thất
Trang 24Ít gặp hơn tim nhanh kịch phát trên thất Có thể xem như là một chuỗi cácngoại tâm thu liên tiếp Đây là một siêu cấp cứu.
- Nhĩ thất phân ly Nhĩ do nút xoang làm chủ nhịp Đại đa số trường hợpkhông thấy P, đôi khi thấy P với hình dạng bình thường, không liên hệ với QRS,tần số 70-80ck/1’, đây là dấu hiệu chắc chắn của tim nhanh thất nên cần cố gắngtìm
- Tần số thất khoảng 170ck/1’ và không đều
- QRS dãn rộng/có móc/trát đậm và không đều nhau; ST-T thứ phát Cóthể gặp phức bộ hỗn hợp hay nhát bắt được thất giúp chẩn đoán chắc chắn
+ Hình dạng QRS bình thường hoặc méo mó do F lẫn vào
+ Có thể theo quy luật 2:1 (2 nhĩ-1 thất), 3:1 (3 nhĩ-1 thất)…
+ Hình dạng QRS bình thường nhưng thường cao thấp không đều nhau do
f chồng vào Nếu rung nhĩ dẫn truyền lệch hướng QRS sẽ dãn rộng cần chẩnđoán phân biệt với NTT thất Trong rung nhĩ dẫn truyền lệch hướng QRS thường
có dạng giống block nhánh phải, ít dãn rộng hơn, không nghỉ bù và khoảng ghépkhông đều nhau
Lưu ý: Trong trường hợp rung nhĩ cần chú ý phát hiện xem có hội chứng
W.P.W đi kèm hay không Điều này rất có giá trị trong điều trị vì chỉ định dùngdigitalis khác nhau Rung nhĩ kèm W.P.W:
- Không thấy sóng P nên không thấy PR ngắn lại do vậy dễ bỏ sót hộichứng W.P.W
- Sóng delta trát đậm ở phần đầu QRS nhưng đôi khi nhầm với song f (frơi vào phần đầu QRS chỉ gặp ở một vài nhịp còn delta ở tất cả các nhịp)
- QRS dãn rộng, ST-T thứ phát
* Rung-cuồng thất
Trang 25- Cuồng động thất: dao động cao, đều hơn rung thất, tần số khoảng
250ck/1’
- Rung thất: đây là 1 siêu cấp cứu
+ Không còn dấu vết P-QRS-T mà chỉ còn những dao động ngoằn ngoèovới hình dạng, biên độ, thời gian, tần số không đều nhau khoảng 200-400ck/1’
+ Rung thất sóng lớn có các sóng to hơn rung thất sóng nhỏ Trong điều trịcần chuyển rung thất sóng nhỏ sang sóng lớn
6 Điện tâm đồ trong chẩn đoán rối loạn điện giải và sử dụng thuốc
6.1 Rối loạn kali máu
* Tăng kali máu
- Sóng T hẹp, cao, nhọn với QT ngắn lại
- Sau đó: QRS dãn ra, PR dài ra
- Nặng hơn: P dẹt đến mức đẳng điện
* Giảm kali máu
- T dẹt xuống và U cao dần lên đến mức vượt và “nuốt” hẳn T, ST chênhxuống
- Kết hợp giảm calci huyết: QT dài ra
- Nặng: có các rối loạn nhịp tim
6.2 Rối loạn canxi máu
Đo khoảng QT trên ECG: tăng canxi máu làm khoảng QT ngắn và ngượclại giảm canxi máu làm khoảng QT kéo dài
6.3 Glycosid trợ tim (digitalis, strophantin…)
- Ngấm digitalis: nhịp chậm xoang, khoảng PR dài, ST chênh xuống và
uốn cong hình đáy chén hay dốc xuống trái chiều QRS, sóng dẹt hay đảo ngược, khoảng QT ngắn lại Ngấm mạnh hơn: QT dài ra, U cao lên.
* Tài liệu tham khảo
1 Bộ môn nội, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (2009), Điện tâm đồ
trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học.
2 Trần Đỗ Trinh (2008), Hướng dẫn đọc điện tim, Nhà xuất bản Y học.
3 Ary L Goldberger (2001), “Electrocardiography”, Harrison’s Principle of
Internal medicine, 15th Edition
Trang 26* Câu hỏi lượng giá
1 Sóng P có góp có vai trò trong chẩn đoán:
a Thay đổi hình thái tim
b Rối loạn điện giải
c Nhồi máu cơ tim
d Rối loạn hồi cực thất
2 Tiêu chuẩn chẩn đoán Block nhĩ thất độ 1 là:
a Khoảng PR dài > 0,02s
b Đoạn PR dài > 0,02s
c Khoảng PR dài > 0,20s
d Đoạn PR dài > 0,20s
3 Tình huống cần phải cấp cứu trên lâm sàng dựa vào kết quả ECG là:
a ST chênh lên nhiều, T lẫn vào ST tạo thành 1 cái vòm
b Khoảng PR 0,2s
c Sóng P có 2 pha ở V1, pha âm > 0,04s
d Tất cả đều đúng
4 Bệnh nhân bị tăng kali máu thì thay đổi trên ECG là:
a Sóng T hẹp, cao, nhọn với QT ngắn lại
b QRS dãn ra, PR dài ra
c P dẹt đến mức đẳng điện
d Tất cả đều đúng
5 Đặc điểm điển hình của thiểu năng vành trên ECG là:
a Sóng T dương, nhọn, đối xứng ở các chuyển đạo trước tim
b ST chênh xuống, thẳng đuỗn, nằm ngang hay dốc xuống và gập góc vớingành lên sóng T
c Sóng T ở V1 cao hơn ở V6 hoặc T dẹt, âm hay có móc
d Sóng T của nhát bóp sau ngoại tâm thu đảo chiều
6 Mô tả sau đây: có nhịp đến sớm, nghỉ bù hoàn toàn, không có P’, QRS dãnrộng có thể chẩn đoán:
a Không phải ngoại tâm thu
b Ngoại tâm thu nhĩ
c Ngoại tâm thu bộ nối
d Ngoại tâm thu thất
MỘT SỐ THĂM DÒ CHỨC NĂNG TIM MẠCH NGOÀI
ĐIỆN TÂM ĐỒ THƯỜNG QUI
* Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên có thể:
Trang 271 Trình bày được khái niệm về các kỹ thuật thăm dò chức năng tim mạch
2 Trình bày được chỉ định của các kỹ thuật thăm dò chức năng tim mạch
1 Ứng dụng siêu âm trong thăm dò chức năng tim mạch
1.1 Siêu âm tim
1.1.1 Khái niệm
Siêu âm tim là một kỹ thuật thăm dò không chảy máu, thăm dò hình tháihọc và thăm dò động học của quả tim bằng sóng siêu âm Một đầu dò phát rasóng siêu âm với tần số từ 2-5 MHz (loại đầu dò dùng cho người lớn) và tần số
từ 4-7 MHz (loại đầu dò dùng cho trẻ em) Sau khi phát sóng siêu âm, đầu dònhận các sóng âm dội lại và hiển thị chúng thành các xung động điện sau khi đãđược khuếch đại và sẽ được hiển thị trên màn hình Thăm dò siêu âm tim đượctiến hành theo 3 kỹ thuật chính: siêu âm một bình diện, hai bình diện và siêu âmDoppler Ba kỹ thuật này được thực hiện liên tiếp và bổ sung cho nhau Có thểthực hiện siêu âm doppler tim qua thành ngực hoặc siêu âm tim qua thực quản
Các ứng dụng lâm sàng của siêu âm tim:
- Đánh giá mức độ hẹp van và đo diện tích lỗvan hẹp
- Phát hiện và xác định mức độ hở van tim
- Đánh giá áp lực động mạch phổi
- Đo lưu lượng tim qua các lỗ van
- Nghiên cứu chức năng tâm thu và tâm trươngthất trái
- Phát hiện các shunt trong tim (thông liên nhĩ,thông liên thất, ống động mạch )
- Nghiên cứu các loại van nhân tạo
1.1.2 Chỉ định
Siêu âm Doppler tim được chỉ định khi bệnh nhân có triệu chứng cơ năngtim mạch (đau ngực, khó thở, ngất, xỉu…), hoặc khám phát hiện thấy các dấuhiệu thực thể (tiếng thổi, tiếng cọ…), cần tìm nguyên nhân
Siêu âm Doppler tim cũng có thể được chỉ định dựa trên bệnh lý đã biết,nhằm theo dõi tiến triển, tiên lượng và chỉ định điều trị
1.2 Doppler mạch máu
1.2.1 Khái niệm
Sử dụng hiệu ứng doppler để đánh giá động học của máu trong lòng mạch:khi một chùm siêu âm được phát đi gặp một vật (tế bào máu) sẽ có hiện tượngphản hồi âm, tần số của chùm siêu âm phản hồi về sẽ thay đổi so với tần số chùmphát đi nếu khoảng cách tương đối giữa nguồn phát và vật thay đổi Doppler
Trang 28mạch có thể ghi nhận phổ doppler bằng âm thanh hoặc hình ảnh, qua đó giúpđánh giá:
- Dòng chảy: chiều dòng chảy và mức độ trật tự của dòng chảy Bìnhthường dòng chảy thành lớp và hướng tới Dòng chảy rối có độ dày viền phổdoppler tăng và dòng chảy theo cả hai chiều
- Sức đập: bình thường thời gian tăng tốc tâm thu ngắn, đỉnh tâm thu cao
và sức cản thay đổi tùy mạch máu Nếu có cản trở dòng đến thời gian tăng tốctâm thu kéo dài và đỉnh tâm thu thấp Nếu có cản trở dòng đi sẽ tăng sức cản
- Phát hiện suy van tĩnh mạch chi hoặc giãn tĩnh mạch thừng tinh
- Đánh giá các mảnh ghép trong bệnh lý mạch máu
- Đánh giá trong các thông nối như chạy thận nhân tạo, thông nối cửa chủtrong bệnh lý xơ gan
- Bệnh lý phình mạch máu như phình động mạch chủ bụng
- Bên cạnh đó, siêu âm Doppler có thể được chỉ định để đánh giá: tìnhtrạng tuần hoàn của các khối u, huyết động học trong bệnh lý xơ gan
2 Theo dõi chức năng tim mạch liên tục qua holter
2.1 Holter điện tâm đồ
2.1.1 Khái niệm
Holter điện tâm đồ là phương pháp ghi điện tim liên tục, trong một thờigian dài trong khi bệnh nhân vẫn thực hiện các hoạt động sinh hoạt bình thường,
Trang 29nhằm tìm hiểu sự thay đổi của nhịp tim trong những điều kiện sinh lý và bệnh lýkhác nhau.
Một máy Holter điện tâm đồ thông thường gồm một đầu ghi, sử dụng thẻnhớ Flash, gắn với các điện cực, được dán lên ngực bệnh nhân Thời gian đeomáy thường là 24 giờ, nhưng cũng có thể kéo dài tới 72 giờ Bệnh nhân vẫn sinhhoạt bình thường, thậm chí lặp lại những hoạt động có thể làm xuất hiện triệuchứng, đồng thời ghi chép lại các diễn biến bất thường xảy ra trong quá trình đeomáy Sau đó, thẻ nhớ sẽ được rút ra và phân tích bởi một chuyên gia nhịp học
Ngoài ra, còn một thiết bị khác, gọi là hệ thống R-test, cho phép bệnhnhân đeo trên cổ, và kích hoạt nó khi xuất hiện triệu chứng Hiếm hơn, vớinhững triệu chứng lâm sàng (ngất,…) xuất hiện rất thưa, người ta có thể sử dụngmột thiết bị ghi điện tim cấy dưới da ngực của bệnh nhân, trong thời gian từ 18 –
24 tháng, để phát hiện những biến đổi điện tâm đồ có thể xảy ra
2.1.2 Chỉ định thực hiện Holter điện tâm đồ
- Ngất không rõ nguyên nhân
- Cơn hồi hộp trống ngực tái phát, không rõ nguyên nhân
- Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn nhịp tim
- Đánh giá và theo dõi hoạt động của máy tạo nhịp tim
- Phát hiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim không triệu chứng hoặctriệu chứng lâm sàng nghèo nàn
- Ngất ở bệnh nhi có bệnh tim trước đó, tiền sử rối loạn nhịp tim, phụthuộc máy tạo nhịp tim
- Ngất ở bệnh nhi khi gắng sức không rõ nguyên nhân
- Đánh giá bệnh nhi bị bệnh cơ tim phì đại hoặc bệnh cơ tim giãn
- Đánh giá bệnh nhi nghi bị hội chứng QT kéo dài, block nhĩ thất bẩm sinhkhông triệu chứng
- Hồi hộp, trống ngực ở bệnh nhi đã được phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh,còn rối loạn huyết động tồn dư
- Đánh giá hiệu quả điều trị thuốc chống loạn nhịp tim
2.2 Holter huyết áp
2.2.1 Khái niệm
Holter huyết áp là phương pháp thăm dò chức năng, trong đó bệnh nhânđược đeo một máy đo huyết áp chuyên biệt trong 24 giờ, tự động đo huyết ápmột cách có chu kỳ trong khi bệnh nhân vẫn thực hiện các hoạt động sinh hoạtbình thường, nhằm mục đích chẩn đoán, tiên lượng và điều trị tăng huyết áp
Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp của Holter huyết áp 24 giờ, thấp hơn sovới ngưỡng tăng huyết áp đo tại phòng khám Mức độ tương đương với huyết áp140/90 mmHg tại phòng khám như sau:
+ Holter huyết áp khi thức: 135/85 mmHg
Trang 30+ Holter huyết áp khi ngủ: 120/70 mmHg.
+ Holter huyết áp 24 giờ: 130/80 mmHg
2.2.2 Chỉ định
- Chẩn đoán tăng huyết áp, đặc biệt tăng huyết áp áo choàng trắng và hiệuứng áo choàng trắng, tăng huyết áp ẩn giấu và tăng huyết áp kháng với điều trị
+ THA áo choàng trắng là hiện tượng huyết áp đo tại phòng khám tăng:
HA tâm thu ≥140mmHg, HA tâm trương ≥90mmHg, nhưng huyết áp hàng ngàyhoặc đo 24 giờ luôn <135/85mmHg THA áo choàng trắng khá phổ biến và tăngtheo tuổi, người THA áo choàng trắng có thể tiến triển thành THA thực sự, vìvậy, cần được theo dõi huyết áp 24 giờ định kỳ
+ THA ẩn giấu là tình trạng huyết áp đo tại phòng khám luôn <140mmHg
và 90mmHg, nhưng trên thực tế huyết áp tăng khi theo dõi 24 giờ, trong điềukiện sinh hoạt hàng ngày bình thường Bệnh nhân THA ẩn giấu thường trẻ,thường có tổn thương cơ quan đích và nhiều yếu tố nguy cơ hơn
- Theo dõi biến đổi huyết áp trong ngày, đặc biệt về ban đêm, ở một sốbệnh như đái tháo đường, hội chứng ngưng thở khi ngủ…
3 Nghiệm pháp gắng sức trong thăm dò chức năng tim mạch
3.1 Điện tâm đồ gắng sức
3.1.1 Khái niệm
Nghiệm pháp điện tâm đồ gắng sức (ĐTĐGS) là một thăm dò tim mạchkhông chảy máu dựa trên những biến đổi về triệu chứng lâm sàng (đau ngực, khóthở), điện tâm đồ và huyết áp khi bệnh nhân thực hiện gắng sức bằng xe đạp lực
kế hoặc thảm lăn theo một quy trình chuẩn và được theo dõi chặt chẽ
Các trường hợp bệnh nhân có bệnh lý tim mạch sẽ được phát hiện và chẩnđoán chính xác khi thực hiện ĐTĐGS Kết quả ĐTĐGS sẽ phản ánh trung thựctình trạng bệnh lý thông qua 12 chuyển đạo, trong đó ST chênh lên trên 1 mm cótính chuyên biệt cao
ĐTĐGS có thể được tiến hành song song với các thăm dò tim mạch khácnhư đánh giá những thay đổi thông khí khi gắng sức (VO2, VCO2), thăm dòphóng xạ tưới máu cơ tim, thăm dò siêu âm tim
3.1.2 Chỉ định
- Bệnh nhân bị bệnh mạch vành:
+ Chẩn đoán thiếu máu cục bộ cơ tim ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao
và trung bình, bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định
+ Chẩn đoán thiếu máu cơ tim thầm lặng ở bệnh nhân đái tháo đường; cónhiều yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc làm nghề nghiệp có nguy cơ cao
+ Phân tầng nguy cơ với bệnh nhân bệnh mạch vành ổn định, nhằm quyếtđịnh nhập viện điều trị hay điều trị ngoại trú
- Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim:
Trang 31+ Chẩn đoán và đánh giá bệnh lý rối loạn nhịp có liên quan đến gắng sức.+ Đánh giá và tối ưu hóa hoạt động của máy ở bệnh nhân có đặt máy tạonhịp tim vĩnh viễn.
- Bệnh nhân có bệnh lý van tim: đánh giá mức độ bệnh và khả năng gắngsức của bệnh nhân bị bệnh lý van tim không triệu chứng
3.2 Siêu âm tim gắng sức
- Trước một phẫu thuật lớn ngoài tim
- Đánh giá chức năng cơ tim
4 Điện sinh lý tim
4.1 Khái niệm
Thăm dò điện sinh lý học tim (electrophysiology) là một phương phápthông tim đặc biệt nhằm phân tích một cách có hệ thống các hiện tượng điện sinh
lý tim trong tình trạng cơ sở và đánh giá đáp ứng của tim với các kích thích điện
có chương trình Điện sinh lý ghi lại hoạt động điện trong các buồng tim Khảosát này được thực hiện thông qua các dây mỏng gọi là catheter đưa từ tĩnh mạchngoại biên vào nhiều vị trí khác nhau trong buồng tim Hệ thống máy chụp mạch
số hóa giúp định vị điện cực trong buồng tim Điện sinh lý giúp chẩn đoán chínhxác cơ chế loạn nhịp, giúp quyết định biện pháp điều trị thích hợp như quyếtđịnh cấy máy tạo nhịp hay cấy máy khử rung Ngoài việc chẩn đoán, kỹ thuậtnày còn được dùng để điều trị bằng cắt đốt qua catether để hủy các tế bào cơ timgây loạn nhịp
4.2 Chỉ định
Trang 32- Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có rối loạn nhịp tim chậm: rối loạn chứcnăng nút xoang, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất và rối loạn dẫn truyền trong thất.
- Bệnh nhân có các rối loạn nhịp tim nhanh: cơn tim nhanh có QRS hẹp
và QRS giãn rộng; hội chứng QT kéo dài; hội chứng White; ngất không rõ nguyên nhân
Wolff-Parkinson Đánh giá hiệu quả của các thuốc chống loạn nhịp
5 Đo áp lực máu trực tiếp
5.1 Đo huyết áp xâm nhập
5.1.1 Khái niệm
Đo huyết áp xâm nhập là kỹ thuật ghi áp lực máu trực tiếp trong lòngmạch Nguyên lý hoạt động của hệ thống này khá đơn giản Áp lực trong lòngmạch tác động trực tiếp lên màng nhận cảm của bộ chuyển đổi cơ điện sẽ đượcchuyển thành điện áp và được ghi nhận lại trên một màn huỳnh quang hay kỹthuất số dưới dạng sóng dao động điều hòa Kỹ thuật này được thực hiện bằngcách luồn catheter vào trong động mạch của bệnh nhân, bộ chuyển đổi sẽ chuyểnnhững thay đổi về áp lực cơ học thành những thay đổi về điện áp Phương phápnày giúp đánh giá chính xác trị số huyết áp và theo dõi tình trạng huyết động củabệnh nhân một cách liên tục Qua phân tích sóng mạch còn giúp đánh giá độcứng của thành mạch
5.1.2 Chỉ định
- Theo dõi huyết áp trong hồi sức các bệnh nhân nặng
- Theo dõi huyết áp trong phẫu thuật tim mạch
5.2 Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm
5.2.1 Khái niệm
Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP: Central Vennous Pressure) thể hiệnkhối lượng tuần hoàn (thể tích) trong lòng mạch máu và khả năng làm việc củatim Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách luồn catheter qua một tĩnh mạchthường là tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch nền vào tĩnhmạch trung ương Đo chiều cao cột nước tính từ mức tương ứng nhĩ phải Chỉ sốbình thường của CVP là 4-10 cmH2O Khi CVP lên cao trên 10 cmH2O có thể do
sự giảm co bóp của tim hoặc quá tải tuần hoàn Khi CVP thấp hơn 4cmH2Othường do thiếu khối lượng tuần hoàn Hệ thống đo áp lực tĩnh mạch trung tâmcòn là một đường truyền tĩnh mạch dùng trong cấp cứu
5.2.2 Chỉ định
Việc đo CVP được áp dụng trên những bệnh nhân mổ nặng, những trườnghợp cần hồi sức tích cực, khi sử dụng các thuốc hỗ trợ tim mạch
6 Thăm dò chức năng tim mạch bằng đồng vị phóng xạ
6.1 Xạ hình phóng xạ tưới máu cơ tim
6.1.1 Khái niệm
Trang 33Phương pháp sử dụng đồng vị phóng xạ được ứng dụng rộng rãi trong timmạch, nhằm mục đích đánh giá tình trạng tưới máu và khả năng sống còn của cơtim, xác định luồng thông trong tim, đánh giá chức năng tim khi nghỉ, trong vàsau gắng sức.
Nguyên lý chung của ghi xạ hình tim bằng đồng vị phóng xạ là sử dụngmột máy ghi gamma chụp lại hình ảnh các tín hiệu phát xạ sinh ra do quá trìnhphân rã các chất đánh dấu phóng xạ Phương pháp chụp cắt lớp vi tính phát xạvới photon đơn (SPECT: single photon emission computed tomography) sử dụngchất đánh dấu Technitium 99m có độ nhạy lên tới 90% và độ đặc hiệu 75% trongchẩn đoán các bệnh tim thiếu máu cục bộ
6.1.2 Chỉ định
- Chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ
+ Tiền sử đau ngực ổn định, đau ngực không rõ nguyên nhân, đau ngựckhông ổn định đã điều trị ổn định
+ Biến đổi bất thường trên điện tâm đồ lúc nghỉ
+ Điện tâm đồ gắng sức thông thường có khả năng gây dương tính giả,hoặc không phân tích được kết quả gắng sức: bloc nhánh trái, hội chứng WPW,cấy máy tạo nhịp tim, sử dụng một số thuốc như Digitalis, thuốc chống loạn nhịptim nhóm I, bệnh cơ tim phì đại
- Cần đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng trên bệnh nhân hẹp độngmạch vành đã biết (hẹp 40 – 70%)
- Đánh giá hiệu quả tái tưới máu sau can thiệp động mạch vành hoặc phẫuthuật bắc cầu nối chủ vành
- Đánh giá khả năng sống còn của cơ tim ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu
6.2.2 Chỉ định
Trang 34Chỉ định chính của kỹ thuật PET là đánh giá chức năng sống còn của cơtim sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có chức năng tim suy giảm Các nghiêncứu cho thấy PET có độ nhạy rất cao phát hiện vùng cơ tim thiếu máu và có giátrị dự báo mức độ phục hồi chức năng co bóp từng vùng và toàn bộ của cơ timsau tái tưới máu.
Do khả năng đo được sự thu nạp và động học của các chất chuyển hóa ởtừng vùng cơ tim, chụp cắt lớp PET được sử dụng nghiên cứu về lưu lượng vituần hoàn, các dạng bất thường của chuyển hóa tế bào cơ tim, năng lượng học cơtim trong các bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim giãn,hội chứng chuyển hóa …
7 Một số phương pháp khác trong thăm dò chức năng tim mạch
* Ứng dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá chức năng tim mạch:
- Chụp cắt lớp vi tính không chỉ giúp đánh giá về hình ảnh giải phẫu màcòn giúp khảo sát chức năng tim máu như: đánh giá chức năng tâm thất bằng đothể tích và khối lượng cơ thất, độ dày vách thất, một số bệnh lý mạch máu
- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân có thể cho hình ảnh độ chênh phản hồi
(gradient echo), được áp dụng trong thăm dò huyết động như đánh giá luồng
thông trong (ngoài) tim, mức độ tổn thương van tim, chức năng thất trái, thấtphải…
* Tâm thanh đồ (phonocardiogram):
Tâm thanh đồ là kỹ thuật ghi lại những hiện tượng âm thanh do tim phát ratrong quá trình hoạt động Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách sử dụng một
bộ phận thu tiếng tim đặt trên thành ngực sau đó biến đổi những dao động âmthanh thành dao động điện và ghi lại dưới dạng đồ thị Tâm thanh đồ có thể giúpxác định:
- Các tiếng tim T1, T2, T3, T4: thời gian, hình thái, sự tách đôi
- Khoảng QT1: là thời gian tiềm tàng điện cơ của tim tính từ bắt đầu sóng
Q đến những dao động lớn của T1 trên tâm thanh đồ
Hình 3 Tâm thanh đồ bình thường
- Những tiếng phụ: tiếng clic đầu thì tâm thu hoặc cuối thì tâm thu, tiếngclắc mở van 2 lá hoặc van 3 lá, tiếng cọ màng ngoài tim
- Các tiếng thổi: thời điểm xuất hiện, hình dáng
Trang 35Ngoài ra còn những phương pháp ghi tâm thanh đồ đặc biệt như ghi timthai, tâm thanh đồ qua đường thực quản, khí quản hoặc trực tiếp trong các buồngtim.
* Đo tốc độ dòng máu:
Cơ sở của kỹ thuật đo tốc độ dòng máu là tiêm vào tĩnh mạch ở khuỷu taymột chất hóa học rồi tính thời gian từ lúc tiêm đến lúc thấy phản ứng Đó là thờigian để dòng máu chảy từ tĩnh mạch khuỷu đến vị trí tác dụng của hóa chất Lưu
ý đường đi của hóa chất để đánh giá bệnh lý Một số chất được sử dụng:
- Chất bay hơi: tiêm ether, tính thời gian từ lúc tiêm đến lúc xuất hiện mùiether trong khí thở ra, bình thường 4-8 giây Khi có ứ trệ ở tiểu tuần hoàn thờigian này sẽ kéo dài
- Chất gây vị giác: tiêm decholin (vị đắng) hoặc saccharin (vị ngọt), tínhthời gian từ lúc tiêm đến lúc xuất hiện vị ở lưỡi, bình thường 10-18 giây Khi cósuy tim hoặc tim bẩm sinh, thời gian này sẽ kéo dài
- Chất gây cảm giác nóng: tiêm canxi chlorua, tính thời gian từ lúc tiêmđến lúc xuất hiện cảm giác nóng ở vùng họng và mặt Đánh giá tương tự chất gây
vị giác
- Chất tác dụng lên trung tâm hô hấp: tiêm lobelin, tính thời gian từ lúctiêm đến lúc đối tượng khó thở (thở nhanh, mạnh) có thể kèm ho, buồn nôn vàxuất hiện vị lưu huỳnh ở miệng, bình thường 10 giây Khi suy tim, tăng huyết áp,dãn phế nang thời gian này sẽ kéo dài
- Chất phóng xạ: tiêm chất đồng vị phóng xạ, ghi hình phóng xạ xác địnhthời gian và sự phân bố đến các cơ quan
* Tài liệu tham khảo
1 Trịnh Bỉnh Di, Lê Thành Uyên, Đoàn Yên (1979), Một số thăm dò chức năng
sinh lý, Nhà xuất bản Y học.
2 Phạm Minh Thông (2007), Nguyên lý siêu âm doppler mạch, Nhà xuất bản Y
học
3 Hội tim mạch học Việt Nam (2010), Khuyến cáo về thăm dò điện sinh lý và
can thiệp điều trị rối loạn nhịp tim, Nhà xuất bản Y học.
* Câu hỏi lượng giá
1 Kỹ thuật sau đây không giúp đánh giá trực tiếp chức năng thất trái:
a Siêu âm tim
b Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm
c Xạ hình phóng xạ tưới máu cơ tim
d Chụp cắt lớp phát xạ positron
2 Kỹ thuật sau đây giúp xác định chính xác cơ chế rối loạn nhịp tim:
Trang 36a Điện tâm đồ
b Siêu âm tim
c Điện sinh lý tim
4 Kỹ thuật sau đây là thăm dò chức năng tim không xâm lấn:
a Siêu âm tim tim gắng sức bằng dược lý
b Điện tâm đồ gắng sức thể lực
c Holter điện tâm đồ với điện cực cấy dưới da
d Điện sinh lý tim
Trang 37Chương 2 THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
Cơ thể sử dụng O2 cho các hoạt động sống đồng thời sinh ra CO2 Cung cấp
O2 và thải CO2 là chức năng chính của bộ máy hô hấp Hô hấp gồm 4 giai đoạn:thông khí phổi (hô hấp ngoại) - trao đổi khí giữa khí quyển và phế nang; trao đổikhí tại phổi - trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phổi, chuyên chở khí trongmáu - vận chuyển khí giữa phổi và mô; hô hấp nội - hô hấp tế bào
Chuyên ngành phổi học được ví như cái vạc 3 chân: lâm sàng, hình ảnhhọc và chức năng hô hấp Trong đó, thăm dò chức năng hô hấp có thể giúp pháthiện sớm nhiều bệnh ngay cả trước khi có những triệu chứng lâm sàng hay Xquang, có thể cung cấp các dữ liệu quan trọng góp phần chẩn đoán, điều trị, theodõi diễn tiến quá trình điều trị và giám định y khoa Y học hiện nay đang pháttriển vượt bậc và cho ra đời nhiều phương pháp thăm dò chức năng hô hấp với
độ tin cậy và độ nhạy càng cao ở từng giai đoạn của quá trình hô hấp như sau:
+ Để đánh giá thông khí phổi có thể sử dụng biện pháp đo các thể tích,dung tích và lưu lượng thở (phế dung ký), đo cơ học hô hấp và thám sát bằng nộisoi phế quản
+ Để đánh giá quá trình trao đổi khí tại phổi có thể sử dụng phương phápđánh giá khả năng khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch
+ Để đánh giá quá trình hô hấp tế bào có thể xét nghiệm và phân tích khítrong máu (khí máu động mạch) Đây là trị số tương đối ổn định và ít biến độngnhất so với chỉ số hô hấp ký hay dao động xung ký
Như vậy thăm dò chứcnăng hô hấp không chỉ đánhgiá chức năng hô hấp màcòn góp phần đánh giá chứcnăng tuần hoàn, chức năngxương khớp cột sống, đánhgiá thể lực và đánh giá táchại của môi trường bênngoài
Hình 1 Sơ đồ thăm dò chức năng hô hấp
Trang 38ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ PHỔI
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên có thể:
1 Xác định được ý nghĩa và tiêu chuẩn của các thông số hô hấp ký
2 Phân tích được một mẫu hô hấp ký trên lâm sàng
3 Trình bày được các kỹ thuật thăm dò cơ học phổi
1.1.2 Vai trò của hô hấp ký
- Đánh giá các hội chứng và các mức độ rối loạn thông khí phổi kể cả rốiloạn thông khí đường dẫn khí nhỏ
- Phát hiện sớm các rối loạn chức năng hố hấp
- Điều tra và đánh giá mức độ giảm chức năng phổi do các bệnh nghềnghiệp (Bệnh bụi phổi Silic, bụi phổi bông…)
- Chẩn đoán, theo dõi diễn tiến và đánh giá hiệu quả điều trị hen phế quản
- Chẩn đoán, theo dõi diễn tiến và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính
- Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi phẫu thuật đặc biệttrong những trường hợp phẫu thuật cắt phổi
1.1.3 Các thông số hô hấp
1.1.3.1 Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi
Hình 1 Các thể tích, dung tích trên hô hấp ký đo bằng phép đo thể tích
Trang 39Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số vềthể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lạivới nhau thì gọi là dung tích) Nhóm thông số này có đơn vị là lít
* Nhóm thông số thể tích (V: volume)
- Thể tích khí lưu thông (TV: Tidal volume): là thể tích khí của một lần hítvào hoặc thở ra bình thường Ở người trưởng thành bình thường 0,4-0,5 lít, giatăng ở bệnh nhân có hội chứng nghẽn tắc và giảm ở bệnh nhân có hội chứng hạnchế
- Thể tích dự trữ hít vào (IRV: Inspirarory reserved volume): là thể tích hítvào thêm gắng sức, sau khi đã hít vào bình thường
- Thể tích dự trữ thở ra (ERV: Expiratory reserved volume): là thể tích khíthở ra thêm được khi gắng sức, sau khi đã thở ra bình thường Thể tích này giảm
ở người béo phì do đường dẫn khí dễ bị hẹp lại
- Thể tích khí cặn (RV: Residual volume): thể tích khí còn lại trong phổisau khi thở ra hết sức Thể tích cặn lớn trong giãn phế nang, chứng tỏ tỷ lệ cho
hô hấp của thể tích phổi thấp Ngược lại trong trường hợp thể tích không khí cặnquá nhỏ, nếu người bệnh phổi phải gây mê để phẫu thuật, do thiếu không khíđệm trong phổi nên dễ bị ngộ độc thuốc mê hơn người bình thường
* Nhóm thông số dung tích (C: capacity)
- Dung tích hít vào (IC: Inspiratory capacity): thể tích khí hít vào hết sức.IC= TV + IRV
- Dung tích cặn chức năng (FRC: Functional residual capacity): thể tíchkhí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường FRC = ERV + RV
- Dung tích sống (VC: Vital capacity): lượng khí tối đa có thể huy độngđược trong một lần thở Dung tích sống ở người Việt Nam bình thường khoảng3,5 lít Dung tích sống phụ thuộc vào: tuổi , giới, chiều cao và chủng tộc VC ởngười già lớn hơn VC ở người trẻ, VC nam lớn hơn nữ VC tăng nhờ luyện tập,giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màngphổi, u phổi, gù vẹo cột sống VC được xem là giảm khi <80% so với trị số đốichiếu Có 4 dạng đo VC:
+ Dung tích sống thở chậm (SVC: Slow vital capacity): cũng được gọi là
VC, người đo đảm bảo tiêu chuẩn hoàn toàn hết sức, không cần nhanh
+ Dung tích sống thở ra mạnh (FVC : Forced vital capacity): là VC đobằng động tác thở ra mạnh, người đo phải đảm bảo đủ 3 điểm: mạnh hết sức,nhanh hết sức và hoàn toàn hết sức
+ Dung tích sống hít vào (IVC: Inspiratory vital capacity): là đo VC bằngđộng tác thở ra hết sức trước rồi mới hít vào hết sức IVC ít được sử dụng trênlâm sàng
Trang 40+ Dung tích sống thở hai thì (VC2): là cách đo áp dụng cho bệnh nhân quáyếu mệt, bệnh nhân hít vào tối đa rồi thở bình thường trong vài nhịp cho đỡ mệtsau đó mới thở ra tối đa.
- Dung tích toàn phổi (TLC: total lung capacity): khả năng chứa đựng tối
đa của phổi TLC = VC + RV
1.1.3.2 Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí
Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông
số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác Các thông
số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí
Hình 2 Các thông số lưu lượng đo bằng phép đo phế lưu-tích phân
- Thể tích khí thở ra tối đa giây (FEV1: Forced expiratory volume in thefirst second = VEMS: Volume expiratoire maximum par second): là thể tích khí
có thể thở ra tối đa trong một giây đầu tiên của FVC Trị số này có tính đếnkháng lực của đường hô hấp FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đườngdẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm khi <80% trị số đối chiếu gặptrong một số bệnh gây thắt hẹp đường hô hấp đặc biệt trong bệnh hen phế quản
- Chỉ số Tiffeneau (FEV1%T): là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC(FEV1/VC x 100) Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồngngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường hô hấp Cho đến nay chưa có
sự thống nhất của các nhà hô hấp ở Việt Nam về cách đánh giá FEV1%T, một sốtác giả cho rằng FEV1%T giảm khi < 70%, một số tác giả khác lại xác định ởmức <75% Tuy nhiên các nghiên cứu về điều tra cơ bản và lâm sàng thống nhấtnhau ở một điểm là trị số Tiffeneau của người Việt Nam cao hơn người châu Âu
và giới hạn dưới giảm theo tuổi, do vậy nên chọn mức giảm là <75% ở người trẻ
và <70% ở người >60 tuổi
- Chỉ số Gaensler: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với FVC (FEV1/FVC x100), được dùng đánh giá như chỉ số Tiffeneau