1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa học 11 NC HKI

31 426 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự điện li
Tác giả Nguyễn Minh Hằng
Trường học Trường THPT Đô Lương 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.. -Dòng điện là gì ?- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích - Hs rút ra kết luận về nguyên nhân tín

Trang 1

Gi¸o ¸n ho¸ häc líp 11 ban tù nhiªn

I-MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG :

1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu

- Các khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh , chất điện li yếu

- Cơ chế của quá trình điện li

- Khái niệm về axit , bazơ theo Arêniut và Bronsted

- Sự điện li của nước , tích số ion của nước

- Đánh giá độ axit , độ kiềm của dd dựa vào nồng độ của ion H + và dựa vào PH của dung dịch

- Phản ứng trong dd chất điện li

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá

- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong ddịch.

- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H + , OH

-trong dung dịch

3 Giáo dục tình cảm , thái độ :

- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm

- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mĩ , tỉ mĩ

- Có được hiểu bíet khoa học đúng đắn vể dd axit , bazơ , muối

TiÕt : 2 : SỰ ĐIỆN Li

Soạn ngày : 26 tháng 8 năm 2008

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li

- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát

- Rèn luyện khả năng lập luận , logic

II PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan – nêu và giải quyết vấn đề – Đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

Trang 2

- Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch

- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H 2 O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra : Không có

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Tại sao có những dd dẫn điện và có những dd không dẫn điện ?

Các axit , bazơ , muối hoà tan trong nước xảy ra những hiện tượng gì ?

Hoạt động 2 : Hiện tượng điện li

I Hiện tượng điện li :

- Gv lắp hệ thống thí nghiệm như hình

1.1 trang 04(Sgk)

Hướng dẫn hs làm thí nghiệm

- HS làm TN biểu diễn (Làm như sự

hướng dẫn của sgk )

Quan sát , nhận xét và rút ra kết luận

Hoạt động 3 :Nguyên nhân tính dẫn

điện

-Gv Đặt vấn đề : tại sao các dd axit ,

bazơ , muối dẫn điện được ?

-Dòng điện là gì ?- Là dòng chuyển dời

có hướng của các hạt mang điện tích

- Hs rút ra kết luận về nguyên nhân

tính dẫn điện của các dd axit , bazơ

và muối trong nước

-Gv Vậy trong dd axit , bazơ , muối có

những hạt mang điện tích nào ?

-Hs Tính dẫn điện của các dd axit ,

bazơ , muối là do trong dd của chúng

có các tiểu phân mang điện tích được

gọi là các ion

:- Gv viết phương trình điện li:

- Gv đưa ra một số ví dụ :HNO 3 ,

Ba(OH) 2 , FeCl 2 …

- Hs vận dụng viết phương trình điện li

của một số axit , bazơ và gọi tên các

ion tạo thành :

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :

- Quá trình phân li các chất trong nước

ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân li ra

ion gọi là chất điện li

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Trang 3

- Giới thiệu các cation và anion , tên

gọi của chúng

Hoạt động 4 : Cơ chế của quá trình

điện li

- Đặt vấn đề : Tại sao nước nguyên

chất , NaCl rắn không dẫn điện nhưng

khi hoà tan NaCl vào nước dung dịch

lại dẫn điện được ?

Vậy nước vai trò gì ?

- Gv dẫn dắt hs mô tả được những đặc

điểm cấu tạo quan trọng của phân tử

H 2 O

- Hs lên bảng viết CTCT của H 2 O

Phân tích cấu tạo : liên kết CHT có

cực , phân tử có dạng góc , độ phân

cực của H 2 O khá lớn

Hoạt động 5 :

- Khi cho NaCl vào nước điều gì sẽ xảy

ra?

- GV dùng hình vẽ 1.3 trang 6 Sgk ,

phân tích , gợi ý cho hs hình dung và

phát hiện

-Hs dựa vào hình vẽ nêu quá trình

điện li của NaCl trong nước

Hoạt động 6 :

- Gv nêu vấn đề : Ơû trên chúng ta thấy

Cl - : ion clorua Từ ví dụ cụ thể suy ra cách gọi tên các ion?

* Ion dương : gọi là cation

Tên = Cation + tên nguyên tố

* Ion âm : gọi là anion

Tên = Anion + tên gốc axit tương ưng

II Cơ chế của quá trình điện li :

1 Cấu tạo phân tử nước : O

H H Để đơn giản biểu diễn :

2 Quá trình điện li của NaCl trong nước :

- Đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl ? -NaCl là tinh thể ion , các ion Na + và

Cl - luân phiên đều đặn

Kết luận :

- Dưới tác dụng của các phân tử H 2 O phân cực , những ion Na + và Cl - hút về chúng những phân tử H 2 O , quá trình tương tác giữa các phân tử H 2 O và các ion muối làm các ion Na + và Cl - tách ra khỏi tinh thể đi vào dd Trong dd NaCl có các hạt mang điện tích chuyển động tự do nên dẫn điện được

Trong dd ion Na + và Cl - không tồn tại độc lập mà kết hợp với các phân tử nước

 gọi là hiện tượng hiđrat hoá.

- Biểu diễn bằng phương trình : NaCl  Na + (dd) + Cl - (dd)

3 Quá trình điện li của HCl trong nước :

+ - _ - ]]

Trang 4

các phân tử có lk ion tan trong nước

phân li thành ion vậy khi các phân tử

có lk CHT khi tan trong nước có phân

li thành ion không ? phân li như thế

nào ?

- Xét quá trình phân li của HCl

- Gv dùng hình vẽ 1.4 trang 7sgk gợi ý

cho hs tìm hiểu

- Hs nêu đặc điểm cấu tạo HCl : lk

CHT , phân tử HCl phân cực

-Biểu diễn :

- Dựa vào hình vẽ nêu hiện tượng xảy

ra khi cho HCl vào nước

- Gv tập hợp các ý kiến của hs rồi rút

ra kết luận

- Phân tử HCl phân cực Cực dương ở phía H , cực âm ở phía Cl

- Do sự tương tác giữa các phân tử phân cực H 2 O và HCl , phân tử HCl phân li thành ion H + và Cl

Biểu diễn : HCl  H + +

Cl

Các phân tử rượu etilic , đường , glyxerol là những phân tử phân cực rất yếu nên dưới tác dụng của phân tử nước không phân li thành các ion

3 Củng cố : - Bài 3 , 4 ,5,6,7/ trang 7sgk

- Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl , phân tử H 2 O không phân li thành H + và OH - ?

4 Bài tập về nhà : Bài tập trong sbt

V RÚT KINH NGHIỆM :

TiÕt : 3 : PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI

Soạn ngày : 30 tháng 8 năm 2008

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết được thế nào là độ điện li , cân bằng điện li

- Biết được thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu

2 Kỹ năng :

- Vận dụng độ điện li để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu

- Dùng thực nghiệm để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu và chất không điện li

3 Thái độ :

Tin tưởng vào thực nghiệm , bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới vi mô

4 Trọng tâm :

Nhận biết và phân biệt được các chất điện li

II PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề

4

Trang 5

* Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd chất điện li ? nêu quá trình điện

li của NaCl trong nước ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài :

Gv làm thí nghiệm tính dẫn điện của

- Một hs lên bảng làm TN

Các hs khác quan sát , nhận xét và

giải thích

Hoạt động 3 : Độ điện li.

- Đặt vấn đề : Để chỉ mức độ phân li

của các chất điện li người ta dùng đại

lượng độ điện li

- Hs dựa vào biểu thức nêu khái niệm

độ điện li

- Viết biểu thức độ điện li lên bảng và

giải thích các đại lượng

- Gv cho một số ví dụ :

Hoà tan 100 phân tử chất A trong

nước , có 85 phân tử chất đó phân li

ra thành ion Tính ?

- Cho biết giá trị của 

-Hs làm ví dụ : = 85/100 = 0,85 hay

85%

Ví dụ : Trong dd CH3 COOH 0,43M , cứ

100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử

phân li ra ion

 Vậy  = 0,02 hay 2%

Hoạt động 4 :

- Chất điện li mạnh có độ điện li

nằm trong khoãng nào ?

- Hs cho biết độ điện li  nằm trong

I Độ điện li :

1 Thí nghiệm : Sgk

- Với dd HCl bóng đèn sáng rõ hơn dd

CH 3 COOH

- Kết luận : Các chất khác nhau có

khả năng phân li khác nhau

 HCl phân li mạnh hơn CH 3COOH

2 Độ điện li :

Độ điện li  của một chất điện li là tỉ số của số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (n o )

 =

o

n

n với 0    1

- Khi  = 0 : chất không điện li

II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

:

1 Chất điện li mạnh :

- Thế nào là chất điện li mạnh :

Trang 6

khoảng nào

- Gv lấy 3 ví dụ điển hình ( axit , bzơ ,

muối) : HNO 3 , NaOH , NaCl …

- Độ điện li :  = 1

Ví dụ : HNO 3 , NaOH , NaCl …

- Hs điền thêm 1 số chất điện li mạnh

khác

- Hs nhân xét về phương trình điện li

của chất điện li mạnh

- Aùp dụng : viết phươhng trìng điện li

- Dựa vào hướng dẫn của gv, học sinh

tính nồng độ của các ion :

- Hs định nghĩa và cho biết  nằm

trong khoảng nào

- Cho một số ví dụ về chất điện li

yếu ?

- Hs viết phương trình điện li và so

sánh với phương trình điện li của chất

điện li mạnh

- Trong phương trình điện li dùng mũi

tên hai chiều D

- Mũi tên hai chiều D cho biết đó là

quá trình thuận nghịch

- Là chất khi tan trong nước chỉ có

một phần số phân tử hoà tan phân li

thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại

dưới dạng phân tử trong dd

Hoạt động 6 : Cân bằng điện li

- Đặt vấn đề : đặt trưng của quá trình

thuận nghịch là gì ?

- Quá trình thuận nghịch sẽ đạt tới

trạng thái cân bằng , đó là cân bằng

- Viết phương trình điện li ?

 Nhận xét phương trình điện li?

2 Chất điện li yếu :

- Thế nào là chất điện li yếu ? độ điện

li của chất điện li yếu nằm trong khoảng nào ? 0 <  < 1

- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu , muối

-a Cân bằng điện li :

 nêu khái niệm về cân bằng điện li

- Viết biểu thức tính hằng số điện li của CH 3 COOH ?

Trang 7

- Cân bằng điện li cũng là cân bằng

động , tuân theo nguyên lý Lơsatơliê

- Sự điện li của chất điện li yếu có đầy

đủ đặc trưng của quá trình thuận

nghịch

- Khi quá trình điện li của chất điện li

đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân

bằng điện li

Vậy cân bằng điện li là gì ?

- Tại sao khi pha loãng độ điện li của

các chất tăng ?

Hs nghiên cứu sgk trả lời

- K phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

 K phụ thuộc vào nhiệt độ

b Aûnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li :

khi pha loãng dung dịch , độ điện li của các chất tăng

- Ví dụ : ở 25C

dd CH 3 COOH 0,1Mù  = 1,32%

dd CH 3 COOH 0,043M  = 2%

dd CH 3 COOH 0,01M  = 4,11%

3.Củng cố :Bài tập 2,3,4 /trang 10 sgk

4 Bài tập về nhà : 5 /10 sgk * tham khảo sbt

V RÚT KINH NGHIỆM

TiÕt : 4 : AXIT – BAZƠ - MUỐI

Soạn ngày : 4 tháng 9 năm 2008

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và Bronsted

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì ? sự phân li của muối

2 Kỹ năng :

- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của các muối

- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vả ion

OH- trong dd

3 Thái độ :

Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối

4 Trọng tâm :

- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ

- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li

II PHƯƠNG PHÁP :

Quy nạp – trực quan – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ

- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

Trang 8

1 Kiểm tra :

* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất địên li yếu ? cho ví dụ ?

* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết  = 1,5%

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài:

Định nghĩa axit ? bazơ ? muối ?

Dựa vào kiến thức đã học

-Hs nhắc lại các khái niệm về axit , bazơ

muối

Hoạt động 2 : Thuyết Arêniut.

- Axit có phải là chất điện li không ?

- Hs lên bảng viết phương trình điện li

của các axit đó

 rút ra nhận xét

-Tính chất chung của axit , bazơ là do ion

- Axit , bazơ là các chất điện li

- Viết phương trình điện li của các axit sau : HCl , HNO3 , H3PO4 , H2SO4 -Do các ion H+ và OH- quyết định

* Axit : Là chất khi tan trong nước phân li

-2 Axit nhiều nấc , bazơ nhiều nấc :

a Axit nhiều nấc :

- Các axit chỉ phân li ra một ion H + gọi là axit một nấc

Ví dụ : HCl , HNO 3 , CH 3 COOH …

- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc

ra ion H + gọi là axit nhiều nấc

Trang 9

Từ khái niệm axit 1 nấc và axit nhiều

nấc rút ra khái niệm về bazơ 1 nấc và

bazơ nhiều nấc

Hoạt động 4 :

Gv làm thí nghiệm :

-Hs quan sát hiện tượng và giải thích

Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd ZnCl2 đến khi

kết tủa không xuất hiện thêm nửa

Chia kết tủa làm 2 phần :

* Phần I : cho thêm vài giọt axit

* Phần II : cho thêm kiềm vào

Hiện tượng : kết tủa cả 2 ống đều tan ra

- Kết luận : Zn(OH)2 vừa tác dụng được

với axit , vừa tác dụng được với bazơ 

hiđrôxit lưỡng tính

- Dựa vào sự hướng dẫn của Gv viết

phương trình phân li của Zn(OH)2 và

Al(OH)3 theo kiểu axit và bazơ

- Các bazơ mà mỗi phân tử chỉ phân li một nấc ra ion OH - gọi là bazơ 1 nấc

Ví dụ : NaOH , KOH …

-Viết phượng trình phân li từng nấc của NaOH và Ca(OH)2

-Các bazơ mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc

ra ion OH - gọi là bazơ nhiều nấc

- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2 , Be(OH)2

-Là những chất ít tan trong nước , có tính axit , tính bazơ yếu

Đã trình bày ở tiết trước

II PHƯƠNG PHÁP :

Giải thích , đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

Hệ thống câu hỏi và bài tập

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra :

Trang 10

* Định nghĩa axit , bazơ theo thuyết Arêniut ? cho ví dụ ?

* Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính ? viết phương trình điện li của Al(OH)3 ,

Zn(OH)2 , Cr(OH)3 ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Theo các em NH3 và CH3COO- có tính

axit hay bazơ ? thuyết Arênit không giải

thích được  Vậy để biết tính chất của

nó các em nghiên cứu thuyết Bronsted

Hoạt động 2 :

- Gv là TN : nhúng một mẫu quỳ tím vào

dd NH3

-Hs xác định chất đóng vai trò axit , bazơ

trong các quá trình trên

- Hs lên bảng viết phương trình điện li

của NH3 trong nước

-Hs xác định chất : axit , bazơ …

- Gv lấy ví dụ với HCO 3

-II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bronsted :

1 Định nghĩa :

- Dựa vào sự thay đổi màu của giấy quỳ

 kết luận dd NH3 có tính bazơ

- KeÁt luận : NH3 có tính bazơ , điều này được giải thích theo thuyết Bronsted

-Axit là những chất nhường proton H+

Ví dụ : CH 3 COOH+H 2 OD H 3 O + + CH 3 COO

Bazơ là những chất nhận Proton H+

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của NH3 trong nước

- Nước là chất lưỡng tính

- Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion

HCO3- + H2O D H3O+ + CO3

2-HCO3- + H2O D H2CO3 + OH

Kết luận : Vậy HCO3- là chất lưỡng tính

2 Ưu điểm của thuyết Bronsted :

Thuyết Bronsted tổng quát hơn , nó áp dụng cho bất kỳ dung môi nào kể cả

10

Trang 11

Hoạt động 3 :

- Gv cho chất : CH3COOH

- Giới thiệu :

- Hs viết hằng số phân li

- Gv đặt câu hỏi :

Tại sao trong biểu thức tính Kb không có

mặt của nước ?

-Vì H2O là dung môi , trong dd loãng

[H2O] được coi là hằng số nên không có

mặt

 Kết luận : do H2Okhông đổi nên Kb =

Kc[H2O]

Hoạt động 4 :

- Muối là gì ? kể tên một số muối thường

gặp Hs nghiên cứu để trả lời

-Nêu tính chất của muối ?

Thế nào là muối axit ? muối trung hoà ?

Cho ví dụ :

- Hs lên bảng viết phương trình điện li

của các muối và các phức chất

- Gv giới thiệu một số muối kép và phức

chất

không có dung môi

III Hằng số phân li axit và bazơ :

1 Hằng số phân li axit :

- Cho chất : CH3COOH

Bằng cách tương tự viết phương trình

hằng số phân li của bazơ Kb =

4 3

-Muối trung hoà : trong phân tử không còn hđrô

-Muối axit : là trong phân tử còn hiđrô

Trang 12

- Phức chất : [Ag(NH3)]Cl , [Cu(NH3)4

]SO4 …

2 Sự điện li của muối trong nước :

- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn

K2SO4  2K+ + SO4

NaHSO3  Na+ + HSO3

-12

Trang 13

- Goỏc axit coứn H+ : HSO3- D H+ + SO3

2 Vụựi phửực chaỏt :

[Ag(NH 3 ) 2 ]Cl  [Ag(NH 3 ) 2 ] + + Cl -[Ag(NH3)2]+ D Ag+ + 2NH3

* Lửu yự : Moọt soỏ muoỏi ủửụùc coi laứ khoõng

tan thửùc teỏ vaón tan vụựi moọt lửụùng nhoỷ Phaàn tan raỏt nhoỷ ủoự ủieọn li

3.Cuỷng coỏ : caực ion vaứ phaõn tửỷ sau laứ axit , bazụ , trung tớnh hay lửụừng tớnh : NH4+

, S2- , HI , H2S , HPO42- , CH3COO- ? giaỷi thớch ?

4 Baứi taọp veà nhaứ :

9,10 / 17sgk

1.8  1.10 sbt

V RUÙT KINH NGHIEÄM :

………

………

……… ………

………

………

Tieỏt 6 Sệẽ ẹIEÄN LI CUÛA NệễÙC pH CHAÁT CHặ THề AXIT , BAZễ Soaùn ngaứy : 10 thaựng 9 naờm 2008

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết đợc sự điện ly của nớc

- Biết tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này

- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ

2 Kỹ năng:

- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH; pOH

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

II Chuẩn bị:

- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2), phenol phtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng

- Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH

III Các hoạt động dạy học:

1 Kieồm tra :

* ẹũng nghúa axit , bazụtheo thuyeỏt Bronsted ? cho vớ duù ?

* Cho bieỏt ion naứo laứ axit ? bazụ ? lửụừng tớnh ? giaỷi thớch baống phửụng trỡnh thuyỷ phaõn : CH3COO- , SO32- , HSO3- , Zn2+

2-Bài mới :

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

14

Trang 15

Hoạt động 1:

- Bằng thực nghiệm xác định nớc là chất

điện li rất yếu

- Viết phơng trình điện ly của nớc theo

A-re-ni-ut và theo thuyết Bron-stet?

- 2 cách viết cho hệ quả giống nhau và để

- Dựa vào KH2O hãy tính [OH+]và [OH-] ?

- Nớc là môi trường trung tính, nên môi

trờng có [OH+] = 10-7 mol/l là môi

trường trung tính

- Tính số ion của nớc là 1 hằng số đối với

cả dung dịch các chất vì vậy nếu biết [H+]

trong dung dịch thì sẽ biết [OH-] và ngợc

lại

- Tính [H+] và [OH-] của dung dịch HCl

0,01M và so sánh 2 giá trị đó trong dung

dịch (môi trờng axit)?

- Tính [H+] và [OH-] của dung dịch NaOH

0,01M và so sánh 2 giá trị đó trong dung

dịch (môi trờng bazơ)?

- Để xác định môi trường của dung dịch

ngời ta thờng dùng chất chỉ thị như quỳ,

phenol phtalein

- Dùng chất chỉ thị axit - bazơ nhận biết

các chất trong 3 ống nghiệm đựng: H2O

H2O+H2O D H3O++ OH- (2)

2 Tích số ion của n ớc:

* H2O D H++ OH- (1)

] [

] ][

[

2O H

OH H

3 ý nghĩa tích số ion của n ớc:

a Môi trờng axit: [H+]ủ 10-7mol/l

b Môi trờng trung tínht: [H+]= 10-7mol/l

c Môi trờng kiềm: [H+]ỏ 10-7mol/l

II Khái niệm về pH- chất chỉ thị axit-bazơ:

0,01M 0,01M 0,01M

=> [OH-] = 0,01MVaọy [H+] = 10 -12 M => pH= 12

* Thang pH: 0 á 14

Môi trường

[H+]

Axit

ủ 10-7M

Trung tớnh

Ngày đăng: 09/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w