Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống - GV cho học sinh kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn cây, con,
Trang 1Ngày dạy:1 7/08/2019
MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1 Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho học sinh kể tên một số cây,
con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn cây,
con, đồ vật đại diện để quan sát
- HS tìm những sinh vật gần với đời
sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu
con gà, con lợn cái bàn, ghế
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái
bàn
- Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để
sống?
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớnlên, sinh sản
- Vật không sống: không lấy thức ăn,không lớn lên, không sinh sản
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang
6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và
cột 6 và 7
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập để
hoàn thành GV kẻ bảng SGK vào
bảng phụ
- ? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
2 Đặc điểm của cơ thể sống
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường
Trang 2điểm của cơ thể sống? GV yêu cầu HS
rút ra kết luận
+ Lớn lên và sinh sản
4 Cũng cố, luyện tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:
Câu 1: Nêu đặc điểm phân biệt vật sống và vật không sống? Phân tích đặc điểm
chung của cơ thể sống?
Câu 2: Vì sao nói sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng? Cho ví dụ? Nhiệm vụ của sinh
học là gì?
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 2 SGK
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 3
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
Giữa vật sống và vật không sống có gì khác nhau ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên:
1 Sinh vật trong tự nhiên:
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
- Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, chúng sống ở nhiều môitrường khác nhau, có mối quan hệ mậtthiết với nhau và với con người
Trang 4- HS trả lời, gv kết luận
? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
- HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,
nội dung thông tin và quan sát hình
2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV
kết luận
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
Thực vật Động vật
* Sinh vật gồm 4 nhóm:
Nấm
Vi khuẩn Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học: - GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của sinh, các phần mà hoc sinh được học ở THCS - HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm hiểu và cho biết: ? Nhiệm vụ sinh học là gì ? ? nhiệm vụ thực vật học là gì ? HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét 2 Nhiệm vụ của sinh học: - Nhiệm vụ sinh học: Là nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường Từ đó biết cách sử dụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống của con người - Nhiệm vụ thực vật học: (SGK) 4 Cũng cố, luyện tập - Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên? - Nhiệm vụ của sinh học là gì ? 5 dẫn học tự học ở nhà - Học bài củ, làm bài tập - Xem trước bài mới: Chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5
Tuần 2
Ngày dạy:6A:03/09/2018 6B:04/09/2018
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT TIẾT 3 BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật
2 Kỷ năng
- Rèn kĩ năng so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 3.1, đên 3.4 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên ?
2 Bài mới:
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Sự phong phú đa dạng của thực vật
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình
3.1 tới 3.4 SGK trang 10 và các tranh
ảnh mang theo, ghi nhớ kiến thức
- Hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi
SGK trang 11
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Sự phong phú đa dạng của thực vật
- Thực vật trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú
Hoạt động 2 Đặc điểm chung của thực vật
- Yêu cầu HS làm bài tập mục SGK
trang 11
- GV kẻ bảng này lên bảng
- GV chữa nhanh vì nội dung đơn
giản
- Yêu cầu HS nhận xét các hiện tượng
mục sgk
- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực
vật
2 Đặc điểm chung của thực vật
- Tự tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
4 Cũng cố, luyện tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 4 SGK
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 7
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 8- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo Mẫu vật thật một số cây (câycòn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Một số cây: cải, lúa, rêu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi trường sống của thựcvật ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- GV yêu cầu HS
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan
sinh dưỡng của cây rồi tách thành 2 cơ
quan
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
lá có chức năng nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả,hạt có chức năng duy trì và phát triểnnòi giống
- Thực vật có hoa là những thực vật mà
cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơquan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
? Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra
kết luận
- GV nhận xét, kết luận
2 Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống trongvòng 1 năm
- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm
Trang 94 Cũng cố, luyện tập
- Thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Cây một năm và cây lâu năm?
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trước bài mới “bài 5”
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngàysoạn: 1/09/2019
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT 5 BÀI 5: THỰC HÀNH:
Trang 10KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng,
2 Kỷ năng: Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kính lúp, kính hiển vi Tranh hình 5.1-3 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không cóhoa ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 1 SGK, đồng thời GV cầm trên tay
kính lúp yêu cầu HS các nhóm trao đổi
trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnhcủa vật từ 3 - 20 lần
b, Cách sử dụng
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kính sao cho nhìn rỏ vật nhất → quan sát
Trang 11• Đĩa quay gắn với vật kính.
• Vật kính có ghi độ phóng đại
+ Ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản để quan sát,
có kẹp giữ (Ngoài ra còn có gươngphản chiếu, để tập trung ánh sáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật
từ 40 - 3000 lần (kính điện tử 40.000 lần)
10.000-b, Cách sử dụng
- ( SGK)
4 Cũng cố, luyện tập
? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi
? Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trước bài mới “Quan sát TBTV”, chuẩn bị hành tây & cà chua chính
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 12
- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh.
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiển vi.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Cách pha chế thuốc nhuộm xanh mêtylen.Vật mẫu:củ hành,quả cà chua chín
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài, vở bài tập, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Trình bày cách sử dụng kính hiển vi
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng
thời GV trình bày các bước làm tiêu bản tế
- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh
1 Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành (1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựngnước cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1giọt nước Đặt mặt ngoài TB vảy hànhsát bản kính, đậy lá kính, thấm bớtnước
- Đặt và cố định tiêu bản trên bànkính
Trang 13b, Quan sát và vẽ hình:
- Thực hiện các bước sử dụng kínhhiển vi đã học
- Nhóm trưởng điều chỉnh kính để quan sát
rõ TB, các thành viên lần lượt quan sát, rồi
vẽ hình vào vở bài tập
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
2 Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kimmũi mác cạo một ít thịt quả
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọtnước, đưa kim mũi mác vào sao cho
TB tan đều trong nước, đậy lá kính,thấm bớt nước
- Đặt và cố định tấm kính trên bànkính
b, Quan sát, vẽ hình:
- Thực hiện các bước sử dụng kínhhiển vi như đã học
- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình
- So sánh đối chiếu
4 Cũng cố, luyện tập
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ
- Hướng dẫn cách lau kính
Trang 145 Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trước bài mới “cấu tạo tế bào thực vật”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 4/09/2019 TIẾT 6 BÀI 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Các cơ quan của thực vât đều được cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô 2 Kỷ năng: Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho học sinh
3 Thái độ: Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 7.1-5 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 15Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào.
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu
HS quan sát, các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây
? Nhận xét hình dạng tế bào thực vật
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
- GV kết luận, giải thích (ngay trong
một cơ quan cũng có nhiều TB khác
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng TB
- Tế bào thực vật có hình dạng khácnhau: hình nhiều cạnh, hình trứng, hìnhsợi, hình sao
- Tế bào thực vật có kích thước khácnhau
VD: Bảng phụ SGK
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? TBTV gồm những phân nào
? Nêu cấu tạo từng phần của tế bào
thực vật, chức năng của chúng
- HS trả lời, GV gọi một số HS lên
bảng chỉ vào tranh các bộ phận của tế
- Mang sinh chất, bao bọc chất TB
- Chất TB là chất keo lỏng, chứa cácbào quan như: lục lạp, không bào…
- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chứcnăng điều triển mọi hoạt sống của TB
- Các loại mô thường gặp:
+ Mô phân sinh ngọn
Trang 16- Xem trước bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB.
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
Ngàysoạn:8/09/2019
TIẾT 7 BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới
có khả năng phân chia)
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và
hoạt động nhóm
Trang 173 Thái độ: Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ và yêu quý thực vật.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
? Tế bào thực vật gồm những phần nào ? Nêu đặc điểm của từng phần?
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin và quan sát hình 8.1 SGK
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi phần
lệnh sau phần 1 SGK
? TB lớn lên như thế nào
? Nhờ đâu TB lớn lên được
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- TB non có kích thước nhỏ sau đó todần lên đến 1 kích thước nhất địnhthành TB trưởng thành
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớndần lên
Hoạt động 2: Sự lớn lên và phân chia tế bào:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2
- GV trình bày mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia TB bằng sơ đồ sau:
S trưởng P chia
TB non →TBTT →TB non mới
- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kíchthước nhất định sẽ phân chia thành 2
TB con đó là sự phân bào
- Quá trình phân bào gồm:
+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới
- Các tế bào ở mô phân sinh mới cókhả năng phân chía
- TB phân chia và lớn lên giúp câysinh trưởng và phát triển
Trang 18- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK.
4 Cũng cố, luyện tập
Sự lớn lên của tế bào?
Sự lớn lên và phân chia tế bào?
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài
Xem trước bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bưởi…)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 19
- HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt được cấu tạo
và chức năng các miền của rễ
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình phân chia tế bào thực vật được diễn ra như thế nào? Sự lớn lên vàphân chia có ý nghĩa gì?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Các loại rễ:
- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu,
tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu
thông tin cho biết:
? Những cây trong hình 9.2 cây nào
thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm
- HS trả lời, bổ sung
Có 2 loại rễ chính: + Rễ cọc + Rễ chùm
+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâuxuống đất và nhiều rẽ con mọc xiên,
từ rễ con có nhiều rễ bé hơn
VD: Cam, bưởi, ổi, đào…
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, thường mọc toả ra từ gốcthân
VD: Lúa, ngô, hành, mía, …
Trang 20- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Các miền của rễ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và
đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu
hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi
miền
? Chức năng của mỗi miền
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trưởng thành (mạch dẫn)→ dẫn truyền
+ Miền hút (lông hút) → hấp thụ nước và muối khoáng
+ Miền sinh trưởng (nơi TB phân chia) Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ → che chở cho
đầu rễ
4 Cũng cố, luyện tập - Các loại rễ ? Các miền của rễ ? 5 Hướng dẫn học ở nhà Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài Đọc mục “em có biết” Xem trước bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 21
Ngày soạn: 9/9/2019
TIẾT 9 BÀI 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động
nhóm
3 Thái độ: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tượng có
liên quan tới rễ cây
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 10.1- 4 SGK Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ.
- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB
lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm những mấy
phần
? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
Trang 22vì lông hút có đủ các thành phần của 1
tế bào thực vật
+ Mạch rây
- Ruột
Hoạt động 2: Chức năng của miền hút.
- HS tìm hiểu bảng cấu tạo và chức
năng, so sánh với hình 10.2 và hình 7.4
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Chức năng các phần của miền hút
? Tế bào lông hút có tồn tại suốt đời
- Bó mạch:
+ Mạch gỗ: vận chuyễn nước vàmuối khoáng từ rễ lên lá
+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ
đi nuôi cây
- Ruột chứa chất dự trữ
4 Cũng cố, luyện tập
- Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào ?
- Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng như thế nào ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài củ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 1
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 23
Ngày soạn:10/9/2019 TIẾT 10: BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUÔI KOÁNG CỦA RỄ (T 1 )
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 11.1-2 SGK Bảng báo cáo kết quả…
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cây cần nước và các loại muối khoáng
Trang 24- GV yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm,
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm đã làm ở nhà về lượng nước
chứa trong các loại cây, quả và hạt
- HS tìm hiểu thông tin SGK, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh cuối mục 1 SGK
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2,
tìm hiểu nội dung thông tin rồi trả lời
câu hỏi sau phần thí nghiệm
- HS trả lời, GV kết luận
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếunước
2 Nhu cầu cần muối khoáng của cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém
b, Kết luận:
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các loạimuối khoáng hoà tan trong nước
Trang 25- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng vàphát triển.
- Cây cần nhiều loại muối khoáng khácnhau: muối đạm, lân, kali…
- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 11.2 SGK, bảng ô chữ
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 26- Tìm hiểu bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu
HS quan sát, đống thời tìm hiểu thông
tin SGK
- GV lưu ý: Đường mũi tên màu đỏ
trong hình vẽ đó là đường đi của nước
và muối khoáng hòa tan
- HS các nhóm thảo luận để hoàn thành
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
? Sự hút nước và muối khoáng có tách
rời nhau không
- GV gọi HS lên bảng chỉ con đường
vận chuyển nước và muối khoáng trên
tranh
- GV nhận xét, kết luận
- HS chú ý lắng nghe
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
hoà tan
? Muốn cho cây sinh trưởng và phát
triển tốt cho năng suất cao chúng ta cần
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.
- Các loại đất khác nhau
- Thời tiết, khí hậu
- Muốn cho cây sinh trưởng và pháttriển tốt cần cung cấp đủ nước vàmuối khoáng hòa tan
Trang 27- GV nhận xét, kết luận.
4 Cũng cố, luyện tập
- Rễ cây hút nước và muối khoáng ? Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến
sự hút nước và muối khoáng của cây?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài
- Đọc phần em có biết
- Xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 15 /9/2019
TIẾT 12 - BÀI 12: THỰC HÀNH BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Trang 28I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS phân biệt được 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động
2 Chuẩn bị của học sinh
- Mẫu vật củ khoai sắn, cây trầu không, cây tơ hồng Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan cho cây?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng:
GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu và
Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng với cây
1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to
Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoatạo quả
Cây trầu không,cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám
Giúp cây leo lên
Cây bụt mọc, cây mắm, câybần
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên khỏi mặt đất
Lấy không khí cung cấp cho rễ dưới mặt đất
4 Giác mút Cây tơ hồng,cây tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác
Giúp cây bám và lấy thức ăn
Hoạt động 2: Khái niệm về rễ biến dạng.
Trang 29- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu
cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài tập
? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ
trước khi cây ra hoa
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Khái niệm về rễ biến dạng.
- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)
- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nước, muối khoáng
- Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
- Xem trước bài mới, bài 13
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 30
2 Chuẩn bị của học sinh
- Vật mẫu: Cành cây, các loại thân
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân
- GV cho HS quan sát mẫu vật và tranh
Chồi ngọn Chồi nách
- Ở ngọn thân và cành có chồi ngọn
- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2loại
+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá
Trang 31Hoạt động 2: Các loại thân
- GV treo tranh các loại tranh, HS quan
sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Thực vật có mấy loại thân
? Đặc điểm của mỗi loại
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc
- Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
- Xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 32
Ngày soạn: 24/9/2019
TIẾT 14 - BÀI 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt
động nhóm
3 Thái độ: HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thích
các hiện tượng trong thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 14.1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị thí nghiệm, tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Thân cây gồm những bộ phận nào Nêu các loại thân thường gặp
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự dài ra của thân
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và
báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị
(theo mẫu ở phần trước)
- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả
1 Sự dài ra của thân.
a, Thí nghiệm:
* Cách tiến hành: SGK
Trang 33vào bảng, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm tìm hiểu thông tin, thí
nghiệm, thảo luận theo nhóm theo câu
- Thân cây dài ra do sự phân chia TB ở
mô phân sinh ngọn
- Các loại thân khác nhau sự dài rakhác nhau
- Ví dụ:
+ Cây thân cỏ, leo thân dài ra nhanh
+ Cây thân gỗ thân dài ra chậm
Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế.
- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến
thức đẫ học, các nhóm thảo luận giải
thích 2 cách làm của người dân sau
?Bấm ngọn, tỉa cành đối với những
loại cây nào? Vì sao
- Xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 34
Trang 35
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây?
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng
của thân non
? Thân non có cấu
tạo như thế nào
? Nêu cấu tạo của
mạch rây
? Nêu cấu tạo của
mạch gỗ
1 Cấu tạo và chức năng của thân non
* Các bộ phận củathân non
Biểu bì
- Vỏ Thịt vỏ Một vòng bó mạch
- Trụ giữa Ruột
Mạch rây
+ Một vòng bó mạch
Mạch gỗ
- Mạch rây: Gồm những TB sống vách mỏng
- Mạch gỗ: Gồm những TB có váchhoá gỗ dày, khôngcó
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong
của thân non và miền hút của rễ
- GV yêu cầu HS
quan sát hình 10.1
2, So sánh cấu tạo trong của
Trang 36* Khác:
- Biểu bì có lông hút
- Mạch gỗ và mạch rây nằm xen kẻnhau
4 Cũng cố, luyện tập
- Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào?
- Trụ giữa của thân non gồm những bộ phận nào?
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài, trả lời câu hỏi sau bài
- Đọc phần em có biết
- Xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 37
Ngày soạn: 6/10/2019
TIẾT 16 - BÀI 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt được ròng
và dác, xác định được tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK Một đoạn thân cây già
2 Chuẩn bị của học sinh
- Vật mẫu, chọn trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài củ
- Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?
Trang 38? Cấu tạo trong của thân trưởng thành
có gì khác với thân non
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to
ra được (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)
- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan
? Thân cây to ra do đâu
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầngsinh trụ
- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các
TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ (nằmgiữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ (nằm giữamạch rây và mạch gỗ)
Hoạt động 2: Vòng gỗ hàng năm
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và
tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có đặc
điểm gì
? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì
? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Vòng gỗ hàng năm.
- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ,đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổi củacây
Hoạt động 3: Dác và ròng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu
vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có những
+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía tronggồm những tế bào chết vách dàynâng đỡ cây
4 Cũng cố, luyện tập
- Do đâu mà đường kính của các cây gỗ trưởng thành to ra? Dựa vào đâu đểxác định tuổi của cây ?
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết, xem trước bài mới
Trang 39Rút kinh nghiệm giờ dạy
2 Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Làm trước thí nghiệm hình 17.1 SGK Tranh hình 17.1-2 SGK, kính hiển vi
2 Chuẩn bị của học sinh
- Làm thí nghiệm như SGK Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 40Thân cây to ra nhờ bộ phận nào? Làm thế nào để biết được tuổi của cây ?
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan
- GV yêu cầu HS trình bày dụng cụ và
cách tiến hành các bước làm thí nghiệm
Hoạt động 2: Vận chuyển chát hữu cơ.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
dưới không phình to
? Qua thí nghiệm trên em rú ra nhận xét
gì
? Nhân dân ta thường làm như thế nào
để nhân giống cây trồng nhanh nhất
(cây ăn quả)
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ bộ phận nào
- Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ bộ phận nào
5 Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
- Xem trước bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)
Rút kinh nghiệm giờ dạy