KIỂM TRA BÀI CŨ BÀI MỚI BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI TẬP VỀ NHÀ Câu 2: Cho tia sáng truyền theo chiều từ môi trường 1 sang môi trường 2.. KIỂM TRA BÀI CŨ BÀI MỚI BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 2: Cho tia sáng truyền theo chiều từ môi trường 1 sang môi
trường 2 Biết góc khúc xạ r > góc tới i Hỏi môi trường nào chiết quang kém hơn?
Trả lời câu 2:
vì r > i nên môi trường 2 chiết quang kém hơn môi trường 1
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
I CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Đọc sgk phần I trang 176 sgk và trả lời câu hỏi sau:
H3: Lăng kính là gì? Nêu các đặc trưng quang học của lăng kính.
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất ( thủy tinh, nhựa ) thường có dạng lăng trụ tam giác
- Đặc trưng quang học của lăng kính là góc chiết quang A và chiết suất n
K
H
Góc chiết quang A
KHPQ là mặt đáy
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
sự tán sắc ánh sáng
Trang 6KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
II ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
Vẽ đường truyền tia sáng đơn sắc qua lăng kính theo trình tự sau
- Vẽ tiết tiết diện thẳng của lăng kính có góc chiết quang A
- Vẽ tia tới SI và xác định góc tới i1
- Vẽ tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến, tức là lệch về phía đáy và xác định góc khúc xạ r1
- Xác định điểm tới J và góc tới r2
- Vẽ tia khúc xạ JR lêch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy lăng kính và xác định góc ló i2
Trang 7KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
II ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
- HS nhóm 1,3,5 thảo luận và trả lời câu hỏi H 4
- HS nhóm 2,4,6 thảo luận và trả lời câu hỏi H 5
H 4 : Tại sao khi
ánh sáng truyền
từ không khí vào lăng kính luôn có
sự khúc xạ và tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so tia tới SI ? H 5 : Tại sao khi ánh
sáng truyền từ lăng kính ra không khí thì có
sự khúc xạ và tia khúc
xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so tia tới IJ ?
TL4: Vì ánh sáng truyền từ một môi trường không khí vào môi
trường lăng kính chiết quang hơn
TL5: Vì ánh sáng truyền từ một môi trường lăng kính ra môi trường
không khí chiết quang kém hơn
J
Trang 8KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 9KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
III CÔNG THỨC LĂNG KÍNH
Hai học sinh cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi C 2 : Hãy thiết
lập các công thức lăng kính?
- Áp dụng công thức: n1 sini = n2 sinr-Ta suy ra: 1.sini1 = nsinr1 sini1 = nsinr1
- Và n.sinr2 = 1.sini2 n.sinr2 = sini2
- Ta có A + H = 1800 ( vì tứ giác AIHJ nội tiếp)
Và r1 + r2 + H = 1800 ( tổng ba góc trong tam giác bằng 1800 )
Trang 10KIỂM TRA BÀI CŨ
Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ
Máy này phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng.
Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính.
Trang 11KIỂM TRA BÀI CŨ
Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh, kính tiềm vọng…
Trang 12KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 13KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 14KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 15KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập vận dụng
Trả lời câu 1: Trường hợp (1) cạnh đáy lăng kính bên trái Trường
hợp (2) và (3) cạnh đáy lăng kính nằm phía dưới
Trong ba trường hợp tia ló đề lệch phía đáy so với tia tới Do đó chọn D
câu1: Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình
sau:Trường hợp nào, lăng kính KHÔNG làm lệch tia ló về phía đáy?
Trang 16KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập vận dụngCâu 2:Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình sau:Tia ló truyền
đi sát mặt BC Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính là:
A 00
B 22,50
C 450
D 900
Trả lời câu2: Góc giữa tia tới và tia ló đi sát mặt BC bằng góc C
bằng 45 0 (vì tam giác ABC là tam giác vuông cân nên góc C = 450) Chọn C
Trang 17KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập vận dụngCâu 3: Lăng kính có góc chiết quang A = 40, chiết suất n =1,5 Góc lệch D của một tia sáng khi gặp lăng kính dưới góc nhỏ là
Trả lời câu 3: Chọn C Vì D = (n-1).A = 0,5.40 = 20
Trang 18KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập vận dụng
Câu 4: Một lăng kính bằng thủy tinh có chiết suất n =1,41 , tiết diện
thẳng là một tam giác đều được đặt trong không khí Khi góc tới i1bằng 450 thì góc ló i2 là
A 600 B 300 C 450 D một giá trị khác
Trả lời câu 4: sinr1 = sini1 /n = ½ r1 =300
r2 = A – r1 = 600 -300 = 300.sini2 = nsinr2 i2 = 450 Chọn C
Trang 19KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI MỚI
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Bài tập vận dụng
Câu 5: Một lăng kính bằng thủy tinh có chiết suất n = 1,41 tiết diện
thẳng là một tam giác đều được đặt trong không khí Khi góc tới i1bằng 450 thì góc lệch D là
A 600 B 300 C 450 D một giá trị khác
Trả lời câu 5: D = i1 + i2 – A = 450+ 450 – 600 = 300
Trang 20KIỂM TRA BÀI CŨ
A A
B C
I J H
Trang 21KIỂM TRA BÀI CŨ