- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.. - Tám câu cuối: Tâm trạng đau buồn,
Trang 1Tuần 7 - Tiết 31 Ngày soạn:
Văn bản
Kiều ở lầu ngng bích ( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A Mục tiêu.
Giúp học sinh :
- Qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi cảm nhận đợc tấm lòng thuỷ chung,
hiếu thảo của Thuý Kiều
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn
biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình
- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích nhân vật trữ tình qua việc tả cảnh vật
thiên nhiên, độc thoại nội tâm,…
- Giáo dục học sinh lòng thông cảm với những buồn đau của con ngời
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Đọc thuộc văn bản“ Cảnh ngày xuân” và cho biết nội dung
chính
của văn bản
- Bài mới:
- Đọc chú thích sao sgk
? Hãy cho biết vị trí của đoạn trích
trong tác phẩm Truyện Kiều ?
? Nêu tóm tắt nội dung đoạn trích?
? Đoạn trích cần đọc với giọng nh thế
nào?
? Tìm hiểu chú thích sgk
? Em hãy tìm bố cục của đoạn trích?
? Nêu nội dung chính của từng phần?
? Hãy nêu đại ý của đoạn trích?
- Đọc 6 câu thơ đầu
I Giới thiệu đoạn trích
- Gồm 22 câu thơ ( từ 1033 - 1054) nằm ở
phần hai Gia biến và lu lạc
- Sau khi bị tú Bà mắng nhiếc và đánh đập vì đã thất tiết với MGS, nằng định tự vẫn, tú
Bà vờ dụ dỗ đa T Kiều ra sống ở lầu N Bích
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc- chú thích
- Giọng chậm, buồn, nhấn giọng ở các từ bẽ
bàng, buồn trông,
- H/sinh tìm hiểu chú thích sgk
2 Bố cục (3 phần )
- Sáu câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Tám câu tiếp: Nỗi thơng nhớ Kim Trọng
và cha mẹ của Kiều
- Tám câu cuối: Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều qua cách nhìn cách nhìn cảnh vật
3 Đại ý.
Đoạn trích thể hiện tâm trạng bi kịch của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích
4 Phân tích.
a Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
* Hoàn cảnh:
Trang 2? Trong 6 câu đầu, em thấy Thuý
Kiều đang sống trong hoàn cảnh ntn?
? Sống trong hoàn cảnh đó, Kiều có
tâm trạng ntn? Nàng đã làm gì trong
cảnh ngộ đó?
? Không gian cảnh vật hiện lên trớc
mắt Kiều ntn?
? Em có nhận xét gì về việc sử dụng
từ ngữ, biện pháp nghệ thuật? Tác
dụng?
? Tại sao tác giả không trực tiếp miêu
tả tâm trạng của T Kiều mà lại thông
qua việc miêu tả khung cảnh thiên
nhiên?
? Vậy từ bức tranh thiên nhiên trớc
lầu NB đã gợi cho em những cảm
nhận gì về tâm trạng của Kiều
? Tâm trạng đó của Kiều đợc đặt
trong khoảng thời gian nào?
? Khoảng thời gian đó có tác dụng gì
trong việc miêu tả cảnh để ngụ tình?
? Nghệ thuật chính mà tác giả sử
dụng trong đoạn thơ là gì?
- Đọc 8 câu thơ tiếp theo
? Trong đoạn thơ này nỗi nhớ của
Kiều đợc diễn tả ntn? Nàng nhớ tới
những ai? Nỗi nhớ đầu tiên nàng nhớ
về ai? Tại sao?
? Từ tởng gợi cho em suy nghĩ gì về
nỗi nhớ chàng Kim của T Kiều?
? Trong khi nhớ tới chàng Kim ngời
đã tự nói với mình điều gì?
? Em hiểu tấm son trong văn bản này
ntn?
? Qua đó khẳng định tình cảm nào
của Kiều đối với K Trọng?
- Khoá xuân - lầu Ngng Bích -> Thực chất là bị giam lỏng mất tự do
- Tâm trạng buồn cô đơn
- Ngắm cảnh trớc LNB
* Khung cảnh thiên nhiên:
- Non xa, trăng gần
- Bốn bề bát ngát
- Cát vàng , cồn, bụi hồng…
- Cách sử dụng từ ngữ chọn lọc, hình ảnh ớc lệ: cảnh thiên nhiên cao rộng nhng hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống của con ng-ời
- Hs thảo luận - phát biểu
- Gv chốt: NT tả cảnh để ngụ tình, mợn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng Cảnh vật là phơng tiện và tâm trạng là mục đích của
ph-ơng tiện
-> Bức tranh tâm trạng: trơ chọi, cô đơn, buồn tủi và tội nghiệp của T Kiều
* Thời gian:
- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
-> Thời gian tuần hoàn khép kín Đó không chỉ là tâm trạng trơ trọi trong cô đơn mà còn
là sự tủi thẹn 1 mình thui thủi
- Tả cảnh ngụ tình
b Nỗi nhớ thơng của Kiều.
- Nhớ Kim Trọng và cha mẹ b1 Nỗi nhớ Kim Trọng:
- Tởng: ngời dới nguyệt chén đồng rày trông mai chờ
- Đây là điều rất phù hợp với quy luật tự nhiên của tâm lí con ngời Thờng thì bao giờ con ngời tuyệt vọng nhất họ sẽ nghĩ ngay
đến ngời thơng yêu nhất của mình, nhất là những ngời đang yêu
-> Sự tinh tế và sự am hiểu sâu sắc của ND
=> Nỗi nhớ luôn luôn thờng trực trong tâm hồn của nàng, nó vừa da diết, vừa mãnh liệt vừa ngậm ngùi xót xa pha niềm đau đớn + Độc thoại nội tâm:
Tấm son – gột rửa – phai
- Hs thảo luận - phát biểu
- Gv chốt: Lòng nhớ thơng không bao giờ nguôi quên, vết nhơ bao giờ mới gột sạch
=> Lòng thuỷ chung son sắc trớc sau không
đổi thay , cho dù Kiều đã chao duyên lại cho T Vân, cho dù Kiều đang ở tình cảnh nào đi chăng nữa, dù kẻ chân rời ngời góc
Trang 3? Sau nỗi nhớ chàng Kim T Kiều nhớ
tới ai?
? Khi nhớ đến cha mẹ, tâm trạng của
Kiều ntn?
? Qua đó thể hiện tình cảm nào của
Kiều đối với cha mẹ?
? Kiều đã đặt nỗi nhớ chàng Kim lên
trớc, nỗi nhớ cha mẹ sau, điều đó
theo em có hợp lí không? Vì sao?
? Nỗi buồn của Kiều đợc tác giả miêu
tả vào khoảng thời gian nào? Thời
gian ấy nhằm bộc lộ điều gì?
? Cảnh vật nào đợc hiện lên trớc mắt
Kiều?
? Khi miêu tả tác giả sử dụng những
biện pháp NT nào?
? Qua đó bộc lộ tâm trạng nào của
Kiều?
? Trong đoạn trích này, tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào là
chính? ( Biểu cảm)
? Hãy đánh giá những thành công về
nội dung và nghệ thuật trong đoạn
trích này?
- HS đọc ngi nhớ-sgk
? Qua đoạn trích, em hiểu thêm điều
đáng quý nào trong chủ nghĩa nhân
đạo của ND?
bể thì tình cảm của Kiều dành cho Kim Trọng sẽ mẫi mãi không bao giờ đổi thay b2 Nỗi nhớ cha mẹ
+ Xót: - cha mẹ đã già đang sớm hôm chờ tin con ( ngời tựa cửa )
- Cha mẹ không ngời chăm sóc ( quạt nồng
ấp lạnh, sân lai, gốc tử ) -> Thể hiện lòng hiếu thảo đối với cha mẹ: Kiều tự ân hận, tự trách mình là ngời phụ công sinh thành cha mẹ
- Hs thảo luận - phát biểu
- Gv chốt : Nhớ chàng Kim trớc vì luôn thấy mình có lỗi, mắc nợ với KT vì đã bị thất tiết,
đã phụ lời thề
- Nhớ cha mẹ sau vì dù sao cha mẹ cũng
đ-ợc yên ổn, hơn nữa chính Kiều cũng đã bán mình để chuộc cha
c Nỗi buồn của Kiều.
* Thời gian: chiều hôm – chiều tối -> Thời điểm chiều hoàng hôn, chiều tà rất
đễ làm lòng ngời xao động , dễ khiến lòng ngời buồn vẩn vơ Nhất là với Kiều, đây là khoảng thời gian hết sức nhạy cảm
* Buồn – trông:
- Cửa biển – thuyền – xa xa
- Nớc sa – hoa trôi – man mát
- Nội cỏ – rầu rầu – xanh xanh
- Mặt duềnh – sóng – ầm ầm
- NT: Điệp từ, lặp cấu trúc, đảo cấu trúc, ẩn
dụ ( tả cảnh ngụ tình) từ láy gợi hình, gợi thanh
-> Tâm trạng xa nhà cô đơn lẻ loi thân phận lênh đênh trôi dạt, một tơng lai mờ mịt với biết bao tai hoạ đang rình rập ở phía trớc
- Diễn tả một nỗi buồn chồng chất kéo dài
nh vô tận, vô cùng và gợi cảm giác day dứt
về nỗi bất hạnh trong tâm hồn con ngời, có sức lay sức gợi mạnh mẽ
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ, miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình…
2 Nội dung:
Ghi nhớ tr 96
- Hiểu lòng ngời
- Đồng cảm với nỗi buồn khổ, khát vọng hạnh phúc của con ngời
Trang 4D Củng cố - Hớng dẫn
? Cảnh xung quanh lầu Ngng Bích liên quan đến tâm trạng Thuý Kiều
ntn?
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Đọc, soạn: Mã Giám Sinh mua Kiều
- Chuẩn bị: Miêu tả trong văn bản tự sự.
- Ôn tập văn miêu tả, văn tự sự để viết bài số 2 đợc tốt hơn
Tuần 7 - Tiết 32 Ngày soạn:
Tập làm văn
Miêu tả trong văn bản tự sự
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh thấy đợc vai trò chủ yếu của yếu tố miêu tả trong văn
tự sự
- Rèn kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản
- Có ý thức tập luyện để có bài viết hoàn chỉnh
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Vai trò của việc tóm tắt văn bản tự sự trong đời sống?
? Khi tóm tắt cần chú ý yêu cầu gì?
- Bài mới:
Đọc ngữ liệu sgk
? Đoạn trích kể về trận đánh nào?
? Trong trận đánh đó, vua Quang
Trung đã làm gì? Xuất hiện ntn?
? Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả
trong đoạn trích?
- Học sinh trả lời
? Các chi tiết ấy nhằm thể hiện
những đối tợng nào?
- Hs đọc phần c mục 2
? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy
đủ cha?
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
1 Ví dụ.
- Đoạn trích trong Hoàng Lê nhất thống chí
2 Nhận xét.
- Kể về việc Vua Quang Trung chỉ huy tớng sĩ
đánh phá đồn Ngọc Hồi
- Xuất hiện: Oai phong, lẫm liệt
- Hành động: đốc thúc và chỉ huy quân lính
đánh giặc
* Miêu tả:
- Cứ ghép liền phủ kín
- Cứ 10 ngời chữ nhất
- Khói toả mù mịt không thấy gì
- Đội khiêng ván lên trớc
- Bỏ chạy toán loạn mà chết
- Thây nằm đầy thành suối -> Thể hiện rõ trận đánh giữa nghĩa quân T Sơn
và quân Thanh xâm lợc
- Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ
- Nếu chỉ kể lại một cách đơn giản nh thế, thì
Trang 5? Nếu chỉ kể lại sự việc nh vậy thì
câu chuyện có sinh động không?
Tại sao?
? Nhờ yếu tố nào mà hình ảnh vua
Quang Trung và trận đánh đợc tái
hiện một cách sinh động, hấp dẫn
? Yếu tố mtả có vai trò ntn đối với
văn bản tự sự?
? VBTS sử dụng yếu tố miêu tả có
tác dụng gì?
? Tìm những yếu tố miêu tả ngời và
tả cảnh trong 2 đoạn trích: “ Chị em
TK và Cảnh ngày xuân”?
? Phân tích giá trị của những yếu tố
miêu tả ấy trong việc thể hiện nội
dung của mỗi đoạn trích?
? Dựa vào đoạn trích cảnh ngày
xuân, hãy viết một đoạn văn kể về
việc chị em TK đi chơi xuân Trong
đocs vận dụng yếu tố miêu tả?
? Hãy giới thiệu trớc lớp về vẻ đẹp
của chị em Thuý Kiều bằng lời văn
của mình?
câu chuyện sẽ khô khan, nhân vật vua Q Trung không nổi bật, trận đánh không sinh động.Vì
nh thế chỉ đơn giản kể lại các sự việc, tức là chỉ mới trả lời câu hỏi việc gì, chứ cha trả lời câu hỏi việc đó diễn ra nh thế nào? Ngời đọc sẽ khó hình dung đầy đủ đầy đủ cảnh tợng và không khí của trận đánh
- Miêu tả
- Vai trò: tái hiện lại một cách đầy đủ, sinh
động nhân vật và sự việc
3 Ghi nhớ.
- Hs đọc (Sgk tr 92)
II - Luyện tập.
Bài tập 1
a Đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”
- Khi tả Vân, Nguyễn Du chú ý tả về ngoại hình của nhân vật: khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn
da, nụ cời, giọng nói, đầy đặn, nở nang, đoan trang,… ợc so sánh với hiện tợng thiên nhiên đ với những thứ cao đẹp trên đời: Trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc…
- Khi tả Kiều, Nguyễn Du chú ý tả về sắc đẹp, tài năng và tâm hồn của nhân vật với đôi mắt, nét mày, tài năng….sắc sảo, mặn mà nh nớc mùa thu, núi mùa xuân,…
=> Nguyễn Du sử dụng nhiều yếu tố mtả để tả ngời, nhằm tái hiện lại chân dung của Kiều và Vân Tác giả sử dụng bút pháp ớc lệ tợng trng, một thủ pháp quen thuộc và nổi bật trong thơ văn trung đại
b Văn bản “Cảnh ngày xuân”:
- Chi tiết miêu tả điển hình: chim én, cỏ non, hoa lê trắng, ….… -> Làm nổi bật cảnh sắc mùa xuân
=> Cảnh vật sinh động hấp dẫn, bộc lộ tâm trạng nhân vật
Bài tập 2
- Gv hớng dẫn hscách làm
- Hs thảo luận viết theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét chung, dựa trên sự tôn trọng ý sáng tạo của hs
Bài tập 3
- G/v cho lớp tập nói -> Chia 2 nhóm nói.
- Hs trình bày trớc lớp
D Củng cố - Hớng dẫn.
Trang 6? Vai trò, ý nghĩa của yêú tố miêu tả trong văn bản tự sự.
? Lập dàn ý chi tiết cho đoạn văn kể về việc chị em Thuý Kiều đi
chơi
trong buổi chiều ngày thanh minh, trong đó có sử dụng yếu tố
miêu tả
- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.
_
Tuần 7 - Tiết 33 Ngày
soạn:
Tiếng Việt
Trau dồi vốn từ
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ
Muốn trau dồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác
nghĩa và cách dùng từ của từ
- Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp và
viết VB
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu
- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: ? Thuật ngữ là gì? Cho ví dụ?
? Đặc điểm của thuật ngữ?
- Bài mới:
- Học sinh đọc ngữ liệu sgk
? Tiếng Việt có khả năng đáp ứng
các nhu cầu giao tiếp của chúng ta
không? Tại sao?
? Muốn phát huy tốt khả năng của
tiếng Việt, mỗi chúng ta phải làm
gì? Tại sao?
? Xác định các lỗi trong các câu đã
cho?
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
1 Ví dụ.
2 Nhận xét.
a.- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ngời Việt
- Mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trớc hết là trau dồi vốn từ.Vì đó
là cách giữ gìn sự trong sáng của TV, là lòng tự hào dân tộc và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
b Lỗi:
- Thừa từ : đẹp Vì thắng cảnh - đẹp
- Dùng sai từ: dự đoán( Dự đoán: đoán trớc tình hình sự việc nào đó có thể xảy ra trong tơng lai Nên dùng từ: phỏng đoán, ớc đoán, ớc tính… là
đúng)
- Dùng sai từ: đẩy mạnh Vì đẩy mạnh có nghĩa
là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên
Trang 7? Nguyên nhân mắc lỗi do đâu?
( Vì “ tiếng ta nghèo” hay vì ngời
viết “không biết dùng tiếng ta”)
? Vậy để “biết dùng tiếng ta” cần
phải làm gì?
? Muốn sử dụng tốt vốn từ Tiếng
Việt chúng ta cần phải làm gì?
- Học sinh đọc ví dụ
? Em hiểu ý kiến của nhà văn Tô
Hoài ntn?
? Hãy so sánh cách trau dồi vốn từ
ở ví dụ phần I với hình thức trau
dồi vốn từ của N Du ở đoạn văn
này?
? Bài học rút ra từ ví dụ trên là gì?
? Hãy chọn cách giải thích đúng?
? Xác định nghĩa của các yếu tố
hán việt?
? Giải thích nghĩa của các từ đó?
b2 Trẻ em:
- Đồng ấu: trẻ em khoảng 6- 7
tuổi
- Đồng dao: lời hát dân gian của
trẻ em
- Đồng thoại: truyện viết cho trẻ
em
b3 Chất đồng:
- Trống đồng: nhạc khí gõ thời cổ,
Nên dùng từ mở rộng hay thu hẹp thì đúng hơn)
- Do không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ
- Phải nắm đợc đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
và cách dùng từ
3 Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ (Sgk/100 )
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
1 Ví dụ: sgk.
2 Nhận xét.
- Tô Hoài phân tích qúa trình trau dồi vốn từ của
đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Học hỏi để biết thêm những từ mà mình cha biết.( phần I- rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ)
- Việc trau dồi vốn từ mà T Hoài đề cập đợc thực hiện theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ
mà mình cha biết
3 Ghi nhớ.
- Hs đọc ghi nhớ (Sgk tr 101)
III Luyện tập.
Bài tập 1
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt: chiếm đợc phần thắng
- Tinh tú: Sao trên trời
Bài tập 2
a Tuyệt:
a1 Dứt, không còn gì:
- Tuyệt chủng: bị mất hẳn giống nòi
-Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
- Tuyệt tự: không có ngời nối dõi
- Tuyệt thực: nhịn đói không chịu ăn
a2 Cực kì, nhất:
- Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất
- Tuyệt mật: cần đợc giữ bí mật tuyệt đối
- Tuyệt tác: đẹp đến mức coi nh không còn có thể
có cái hơn
- Tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng
b Đồng:
b1 Cùng nhau, giống nhau:
- Đồng âm: có âm giống nhau
- Đồng bào: những ngời có cùng một nòi giống, 1 dân tộc, 1 tổ quốc
- Đồng bộ: phối hợp cùng nhau một cách nhịp nhàng
Trang 8hình cái trống, đúc bằng đồng, trên
có chạm những hoạ tiết trang trí
? Sửa lỗi dùng từ cho các câu sau?
? Hãy thảo luận để cùng bình luận
ý kiến của C L Viên?
? Dựa theo ý kiến của HCM , hãy
nêu cách em sẽ thực hiện để làm
tăng vốn từ?
? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống trong những câu sau?
? phân biệt nghĩa và đặt câu?
Bài tập 3
a Dùng sai từ: im lặng -> thay từ: yên tĩnh, vắng
lặng.
b Dùng sai từ: thành lập -> thay từ: thiết lập.
c Dùng sai từ: cảm xúc -> thay: cảm động, xúc
động, cảm phục…
Bài tập 4
- Tiếng Việt của chúng ta là ngôn ngữ trong sáng
và giàu đẹp Điều đó đợc thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ của ngời nông dân Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ
Bài tập 5
Để làm tăng vốn từ, cần:
- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những ngời xung quanh và trên các phơng tiện thông tin đại chúng
- Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực
- Tập sử dụng từ ngữ mới trong hoàn cảnh giao tiếp
Bài tập 6
a Điểm yếu b Mục đích cuối cùng
c Đề đạt d Láu táu e Hoảng loạn
Bài tập 7
a Nhuận bút: tiền trả cho ngời viết tác phẩm
- Thù lao: trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ
ra
d Lợc khảo: nghiên cứu 1 cách khái quát về những cái chính không đi vào chi tiết
- Lợc thuật: kể, trình bày tóm tắt
D Củng cố - Hớng dẫn
? Làm thế nào để trau dồi vốn từ?
- Học bài , hoàn thành các bài tập sgk tr 103- 104
- Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng.
- Chuẩn bị viết bài: Viết bài số 2.
Tuần 7 - Tiết 34 + 35 Ngày
soạn:
Viết bài tập làm văn số 2
A Mục tiêu.
- Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành
viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời, hành động
- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự giác làm bài
B Chuẩn bị.
- GV: Sgk, sgv, giáo án, ra đề
Trang 9- HS : Ôn tập kĩ văn tự sự, giấy, bút
C Tiến trình dạy- học.
- Tổ chức lớp
- KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
- Bài mới:
I- Đề bài:
1 Đề 1 ( Lớp 9B): Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc
động đó
2 Đề 2 (Lớp 9C): Kể lại một giấc mơ, trong đó em đợc gặp lại ngời thân
đã xa cách lâu ngày
II- Tìm hiểu đề:
1 Kiểu bài: kể chuyện kết hợp miêu tả
2 Nội dung:- Đề 1: Kể lại câu chuyện sau 20 năm mình trở lại thăm tr-ờng cũ dới hình thức một bức th có kết hợp với yếu tố miêu tả
- Đề 2: Kể lại một cuộc gặp gỡ với ngời thân sau một thời gian dài xa cách qua hình thức một giấc mơ
3 T liệu:- Ngôi trờng mà em đang học hiện nay- Đề 1
- Sử dụng trí tởng tợng của bản thân
III Dàn bài:
* Đề 1:
1 Mở bài:(1đ)
- Địa điểm, thời gian viết th
- Đối tợng nhận th
- Lời thăm hỏi, giới thiệu
2 Thân bài:(8đ)
- Thời gian trở lại thăm trờng cũ, khi ấy em đã, đang làm gì? ở đâu?
- Lí do gì khiến em về thăm trờng cũ?
- Khi về thăm trờng cũ thì:
+ Thấy quang cảnh trờng hiện nay ntn? Nhớ lại cảnh trờng ngày
xa mình học ra sao, ngôi trờng ngày nay có gì khác trớc, những gì vẫn còn
nh xa, những gì gợi lại cho mình những kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên ntn?
+ Khi trở về em đã gặp gỡ những ai và không đợc gặp ai? Lí do? Cảm xúc của em ra sao?
3 Kết bài(1đ )
- Lời chào thân ái, lời cảm ơn, lời hứa
- Kí tên
* Đề 2:
1.Mở bài:( 1đ)
- Giới thiệu bối cảnh tạo giấc mơ: vào thời điểm nào? Ngời em mơ đến
là ai? Nguyên do nào khiến emnghĩ về ngời đó?
- Chú ý tới bối cảnh( phải tạo đợc sự huyền ảo, khác đời thực…
2 Thân bài:( 8đ)
- Kể lại diễn biến của cuộc gặp gỡ:
+ Do lâu ngày không gặp lại: bất ngờ, ngỡ ngàng, vui mừng khôn xiết…
Trang 10+ Tả lại khuôn dung của ngời thân trong mơ nh thế nào? Có gì khác với suy nghĩ của em hàng ngày?
+ Hai ngời trò chuyện, hỏi han, ôn lại kỷ niệm cũ….bày tỏ tình cảm của mình trong thời gian xa cách
- Đang trò chuyện vuui vẻ thì điều gì khiến em trở lại đời thực? Thái độ, cảm xúc của em lúc ấy nh thế nào?
3 Kết bài:(1đ)
Em mong muốn sẽ đợc gặp ngời thân trong thời gian gần chứ không phải là một giấc mơ
D- Hớng dẫn:
1 Củng cố:
G/v thu bài , kiểm tra số bài Nhận xét giờ viết bài
2 Hớng dẫn:
Xem lại lí thuyết về văn tự sự và miêu tả Làm lại bài văn vào vở bài tập
Chuẩn bị văn bản : Mã Giám Sinh mua Kiều