Máy tính là công cụ giúp con người tự động thực hiện các hoạt động thông tin cụ thể là xử lí thông tin.. HS: Trả lời GV: Nhận xét GV: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các
Trang 1Ngày soạn: 07/9/2019
CHƯƠNG I: TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
TIẾT 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
2 Kỹ năng:
Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ:
HS cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, có ý thức học tập
bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Qua bài học học sinh cần biết thế nào là thông tin và quá trình xử lý thôngtin của con người
Biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của conngười và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
Biết vận dụng, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, phấn, thước kẻ
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ, đọc trước bài.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì?(12’)
GV: Em hãy đọc khổ thơ trích trong bài thơ
“Đoàn thuyền đánh cá” và trả lời các câu hỏi
trong SGK trang 6
HS: Đọc nhẩm bài thơ
1 Thông tin là gì?
Trang 2HS: Trả lời lần lượt các câu hỏi
GV: Câu trả lời các em vừa trả lời cũng
chính là thông tin mà em có thể thu nhận
được khi đọc khổ thơ đó
GV: Hằng ngày các em thường xem tivi,
phim những gì mình xem như: bão, sóng
thần, tai nạn,… liên quan con người đó là
thông tin
GV: Vậy thông tin là gì ? Em hãy lấy một
vài ví dụ về thông tin
HS: Suy nghĩ tiên hệ thực tế cuộc sống trả
lời
GV: Đưa ra các ví dụ
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thông tin
mà con người có thể thu nhận được bằng
mắt, tai, mũi, lưỡi
HS:Mắt: Đèn giao thông
Tai: Tiếng gà gáy
Mũi: Ngửi thấy mùi thơm của quả chín
Lưỡi: Vị chua, ngọt,
GV: Nhận xét câu trả lời của hs
GV: Thông tin thường được lưu trữ ở đâu?
- Thông tin là tất cả những gì
con người thu nhận được về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người.
VD: Đèn giao thông, Tiếngtrống trường, tiếng gà gáy,
- Thông tin thường được lưu trữ
ở trong:
+ Sách báo, tạp chí,+ Các thiết bị lưu trữ thông tin như: Băng đĩa nhạc, internet, máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (12’)
GV: Em hãy trả lời các câu hỏi trong mục 2
sgk trang 7
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Trong cuộc sống chúng ta không chỉ
tiếp nhận thông tin mà còn xử lí thông tin
tiếp nhận được để thực hiện những hoạt
2 Hoạt động thông tin của con người
Trang 3động thích hợp Bên cạnh đó chúng ta còn
lưu trữ và trao đổi thông tin
GV: Để từ khi chúng ta tiếp nhận thông tin
đến khi chúng ta có những phản ứng đáp lại
thông tin ấy phải trải qua những giai đoạn
nào?
HS: Tiếp nhận TT, xử lý thông tin, đưa ra
thông tin sau khi xử lý
GV: Vậy tổng hợp các giai đoạn đó chính là
hoạt động thông tin
GV: Vẽ mô hình quá trình xử lý thông tin.
- Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ
và truyền (trao đổi) thông tinđược gọi chung là hoạt độngthông tin
(Mô hình quá trình xử lí thông tin)
Vd: Thấy tín hiệu đèn tín hiệu
giao thông đèn đỏ thì em dừnglại
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động thông tin và tin học (11’)
GV: Yêu cầu lần lượt 3 học sinh đọc qua
nội dung 3 Hoạt động thông tin và tin học
GV: Con người chúng ta tiếp nhận thông tin
qua những giác quan nào?
GV: Nói hoạt động thông tin của con người
chủ yếu là nhờ các giác quan và bộ não Tuy
nhiên khả năng hoạt động thông tin của các
3 Hoạt động thông tin và tin học:
Trang 4giác quan và bộ não có giới hạn
VD: Không thể nhìn thấy những vật vô cùng
nhỏ
GV: Làm thế nào ta có thể nhìn thấy những
vật rất nhỏ? Làm thế nào ta có thể thấy các
vì sao ở xa mà mắt thường không nhìn thấy
được? Khi đau ốm Bố, mẹ thường dùng
dụng cụ gì để đo nhiệt độ cơ thể của em ?
- Khi đau ốm Bố, mẹ thường dùng dụng cụ
nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của em
GV: Nhận xét
GV: Đó là nhiệm vụ chính của hoạt động
thông tin và tin học
Một trong những nhiệm vụchính của tin học là nghiên cứuviệc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ
sự trợ giúp của máy tính điệntử
Máy tính là công cụ giúp con người tự động thực hiện các hoạt động thông tin (cụ thể là xử
lí thông tin).
4 Củng cố: (4’)
Câu 1 Em lấy ví dụ về thông tin ?
Câu 2 Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
Sơ đồ tư duy
3 Hoạt động thông tin và tin học
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin.
Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người.
Trang 55 Dặn dò: (1’) Xem lại bài đã học, đọc trước bài “ Thông tin và biểu diễn thông
tin”
Trang 6Ngày soạn: 08/9/2019
TIẾT 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết các dạng thông tin cơ bản
Biết được biểu diễn thông tin là gì? Biểu diễn thông tin bằng máy tính
Vai trò của biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng:
Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản, cách biểu diễn thông tin thông thường và biểu diễn thông tin trong máy tính
3 Thái độ:
HS cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, có ý thức học tập
bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Rèn kỹ năng nhận dạng các loại thông tin cơ bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, phấn, thước kẻ
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ, chuẩn bị bài cũ, đọc trước bài mới III Tổ chức hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi 1: Thông tin là gì? Lấy 1 số ví dụ về thông tin?
Đáp án 1: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xungquanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người
VD: Đèn giao thông, Tiếng trống trường, tiếng gà gáy,
Câu hỏi 2: Nêu hoạt động thông tin của con người? Lấy ví dụ?
Đáp án 2: Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin
Vd: Thấy tín hiệu đèn tín hiệu giao thông đèn đỏ thì em dừng lại
3 Bài mới (34’)
GV: Trong chương trình tin học cấp 1 (lớp 3) các em đã được biết những dạng
thông tin cơ bản trên máy tính, bạn nào nhắc lại cho cô đó là những dạng nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các dạng thông tin đó và
xem chúng được biểu diễn trên máy tính như thế nào nhé
Thông tin vào
Xử lí Thông tin ra
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản (15’) GV: Ở tiết học trước các em đã được tìm
hiểu về thông tin
GV: Hãy lấy một số ví dụ về thông tin ?
HS: Các bài báo, tín hiệu đèn giao thông …
GV: Những thông tin này em tiếp nhận
được nhờ những cơ quan cảm giác nào?
GV: Như vậy như bạn đã nhắc lúc trước
các em chúng ta có mấy dạng thông tin cơ
bản ?
HS: Suy nghĩ trả lời có 3 dạng thông tin cơ
bản: Văn bản, Hình ảnh và Âm thanh
GV: Nhấn mạnh có ba dạng thông tin cơ
1 Các dạng thông tin cơ bản:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
Trang 8GV: - Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái
của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới
dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin
dưới dạng các con số và kí hiệu toán học
- Để mô tả một hiện tượng vật lí, các nhà
khoa học có thể sử dụng các phương trình
toán học
- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản
nhạc cụ thể,
GV: Như vậy biểu diễn thông tin là gì? Có
phải chỉ có thể biểu diễn thông tin qua 3
dạng trên không?
HS: Là thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể
nào đó
GV: Em hãy lấy ví dụ về biểu diễn thông tin
HS: Như người khiếm thính dùng nét mặt,
cử động của tay để thể hiện điều muốn nói
GV: Nhận xét.
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quan
trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông
tin
GV: Lấy VD: Em sẽ tìm nhà bạn em nhanh
hơn nhờ địa chỉ
GV: Đó là cách biểu diễn thông tin Vậy
biểu diễn thông tin có lợi ích gì?
GV: Qua các ví dụ đã nêu hãy cho biết biểu
diễn thông tin có vai trò gì ?
Biểu diển thông tin là cách thểhiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó
VD: Người nguyên thủy dùngsỏi để chỉ số lượng thú sănđược
- Biểu diễn thông tin giúp choviệc truyền và tiếp nhận thôngtin được dễ dàng, chính xác
* Vai trò biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai tròquyết định đối với mọi hoạtđộng thông tin của con người
Câu 2: Mục đích của biểu diễn thông tin là gì? Yêu cầu cần phải đạt được khibiểu diễn thông tin là gì?
Trang 9TL: Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và chuyển giao thông tin thunhận được Khi biểu diễn thông tin thì thông tin cần được biểu diễn dưới dạng
có thể “tiếp nhận được” (đối tượng nhận thông tin có thể hiểu và xử lí được)
5 Dặn dò: Xem lại bài, đọc trước phần 3
HS có ý thức học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu
và tư duy khoa học
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Rèn kỹ năng đổi số thập phân sang nhị phân và ngược lại
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, bài tập luyện tập
2 Học sinh: SGK, vở viết, bút, thước kẻ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? Lấy ví dụ minh họa cho từngdạng thông tin ấy?
TL: 3 dạng thông tin cơ bản là: Văn bản, âm thanh, hình ảnh
VD: Văn bản: Bài soạn của cô, âm thanh: tiếng còi xe, hình ảnh: ảnh Bác treotrên bảng
3 Bài mới:
Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu những dạng thông tin cơ bản,vậy những dạng thông tin ấy biểu diễn trên máy tính như thế nào chúng ta cùng
tìm hiểu phần 3 “Biểu diễn thông tin trong máy tính”
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trên máy tính
GV: Chúng ta thấy:
- Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái
của riêng mình để biểu diễn thông tin
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
dưới dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn
thông tin dưới dạng các con số và kí
Do vậy, để máy tính có thể giúp con
người trong hoạt động thông tin, thông
tin cần được biểu diễn dưới dạng phù
hợp Đối với máy tính thông dụng hiện
nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bit (dãy
nhị phân) chỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và
1
HS: Lắng nghe
GV: tại sao chỉ dùng 2 kí hiệu 0 và 1
để biểu diễn thông tin?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại: vì 2 kí hiệu đó
theo vật lý biểu diễn cho trạng thái
đóng/ ngắt hoặc có/không có nên đối
với các kỹ sư đó là kỹ thuật đơn giản
GV: Trên máy tính thông tin biểu diễn
dưới dạng dãy bit 01 vậy làm sao để
con người và máy tính có thể trao đổi
thông tin với nhau?
- Thông tin lưu trữ trong máy tínhđược gọi là dữ liệu
Để con người và máy tính có thể traođổi thông tin, máy tính cần có bộ phậnđảm bảo:
- Biển đổi thông tin đưa vào thành dãybit
- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạngdãy bit thành một trong các dạng thôngtin quen thuộc mà con người có thểhiểu được: văn bản, hình ảnh, âmthanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chuyển đổi hệ thập phân sang nhị phân
4 Chuyển đổi qua lại giữa hệ thập
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hướng dẫn cách chuyển đổi
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Cho ví dụ cho HS lên bảng làm
HS: Lên bảng làm bài
HS: Nhận xét bài bạn làm
GV: Chữa bài.
GV: Hướng dẫn cách chuyển đổi
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài
GV: Cho ví dụ cho HS lên bảng làm
4 Củng cố:
Câu 1: Chuyển các số sau hệ thập phân sang nhị phân: 12, 23, 35
Câu 2: Chuyển các số nhị phân sau sang thập phân: 111000, 101010, 1001001
5 Dặn dò: Về học bài, làm BT trong sách BT, đọc trước bài 3.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, TV
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
Câu hỏi 1: Thông tin trên máy tính được biểu diễn dưới dạng nào? Hãy chuyển
đổi 12010 sang dãy số nhị phân
TL: Thông tin trên máy tính được biểu diễn dưới dạng các dãy bit (dãy nhịphân) chỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1
GV: Mô tả cho cô quá trình giặt quần áo?
HS: Cho quần áo, bột giặt, nước vào máy giặt sau đó máy quay và vắt sạch quần
áo, rồi em lấy quần áo sạch ra
GV: Như vậy đã trải qua mấy giai đoạn? 3 giai đoạn phải ko nào.
Đó là việc máy giặt xử lý công việc của mình còn với máy tính sẽ xử lý côngviệc của mình như thế nào chúng ta vào bài học hôm nay
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình xử lý thông tin của máy tính
GV: Như đã học trong bài trước,
hoạt động thông tin của con người
trải qua 3 bước: TT vào, xử lí TT,
TT ra Đối với máy tính, mô hình xử
lí thông tin cũng có 3 bước
HS: Qua sát mô hình trong sgk và
ghi bài
GV: Hình minh hoạ trong SGK thực
chất là mô hình đơn giản nhất của
quá trình xử lí thông tin
HS: Lắng nghe, ghi bài
1 Quá trình xử lý thông tin trên máy tính
Mô hình xử lý thông tin
Để có thể giúp con người trong quá trình
xử lí thông tin, máy tính cần phải có cácthành phần thực hiện các chức năngtương ứng: thu nhận, xử lí và xuất thôngtin đã xử lí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV: Chiếu cho hs quan sát một số
hình ảnh của máy tính điện tử qua
các đời
HS: Quan sát
GV: Vậy các em thấy tất cả các loại
máy tính đều có chung cấu trúc gồm
những phần nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: Nhận xét, chiếu cho HS xem
mô hình cấu trúc chung của MT
1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Theo Von Neumann cấu trúc chung củamáy tính điện tử gồm:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Các khối chức năng này hoạt
động dưới sự điều khiển của chương
trình Vậy chương trình là gì?
HS: Đọc SGK và trả lời
GV: Nhận xét và chốt
HS: Ghi bài
GV: Đưa ví dụ minh họa: Để tính
tổng 2 số nguyên cô có chương trình
tính tổng, các em hãy quan sát
GV: chúng ta cùng tìm hiểu các
thành phần trong cấu trúc của MT
GV: Chiếu trên máy chiếu giới thiệu
về: Bộ xử lí trung tâm (CPU), chức
năng của CPU Cho Hs quan sát
thông qua thiết bị cụ thể
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và một
số thiết bị của bộ nhớ ngoài
- Thiết bị vào ra
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗicâu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thểcần thực hiện
a Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- CPU có thể được coi là bộ não của máytính
- CPU thực hiện các chức năng tính toán,điều khiển và phối hợp mọi hoạt độngcủa máy tính theo sự chỉ dẫn của chươngtrình
b Bộ nhớ
Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình
Có hai loại bộ nhớ: bộ nhớ trong và bộnhớ ngoài
- Bộ nhớ trong : dùng để lưu chương
trình và dữ liệu trong quá trình máy đanglàm việc Phần chính của bộ nhớ trong làRAM Khi tắt máy tính toàn bộ thông tintrong RAM bị mất đi
- Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu
dài chương trình và dữ liệu
VD: Ổ đĩa cứng, USB, CD/DVD,…Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bịmất đi khi ngắt điện
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu đơn vị đo dung
lượng nhớ
HS: chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức
GV: Em đưa thông tin vào máy tính
bằng cách nào? Em nhận thông tin
từ máy tính qua thiết bị gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Đơn vị chính dùng để đo dung lượngnhớ là byte
1kb = 210 byte (1024 byte)1mg = 210 kb
1gb = 210 mg
c Thiết bị vào/ra
- Còn được gọi là thiết bị ngoại vi giúpmáy tính trao đổi thông tin với bên ngoài
- TB vào dùng để nhập dữ liệu như: Bàn
phím, chuột, máy scan, máy ảnh, camera,
…
- TB ra: Dùng để xuất DL như: Máy in,màn hình, máy vẽ,…
4 Củng cố:
Câu hỏi: Trình bày cấu trúc chung của máy tính?
5 Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài sau
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng CNTT – TT.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử?
TL:
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): CPU có thể được coi là bộ não của máy tính, CPU
thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động củamáy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình
- Bộ nhớ: Bộ nhớ là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình Có hai loại bộ nhớ:
Bộ nhớ trong: dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máyđang làm việc Phần chính của bộ nhớ trong là RAM CT và dữ liệu sẽ mất đikhi tắt máy
Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu như ổđĩa cứng, USB, CD,…
- Thiết bị vào/ra: Giúp máy tính trao đổi thông tin với con người, đảm bảo việc
giao tiếp với người dùng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Máy tính – Công cụ xử lý thông tin
GV: Nêu một số ví dụ một số phần mềm
để chỉ ra mỗi phần sẽ thực hiện một công
việc khác nhau và sẽ xử lý thông tin một
3 Máy tính – Công cụ xử lý thông tin:
- Bằng các chương trình máy tính xử lý thông tin một cách tự động
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung
cách tự động nhờ vào các thiết bị ngoại
vi và các khối chức năng.
HS: Chú ý lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 4: Phần mềm và phân loại phần mềm
GV: Giới thiệu về phần cứng và phần
mềm
GV: Máy tính hoạt động là nhờ vào
đâu?
HS: Sự điều khiển của con người
thông qua chương trình
GV: Khi không có chương trình thì
máy tính có hoạt động không?
HS:Khi không có chương trình thì
máy tính sẽ không hoạt động được vì
không có chương trình điều khiển
a Phần mềm là gì?
Để phân biệt với phần cứng là chínhmáy tính cùng tất cả các thiết bị vật líkèm theo, người ta gọi các chươngtrình máy là phần mềm máy tính hayngắn gọn là phần mềm
b Phân loại phần mềm
- Phần mềm được chia làm hai loại:phần mềm hệ thống và phần mềm ứngdụng
- Phần mềm hệ thống: DOS,WINDOWS 98
5 Dặn dò: Về nhà học bài, xem trước bài TH1
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Nghiêm túc trong thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
Năng lực sử dụng CNTT – TT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phòng máy vi tính, thiết bị máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
Hoạt động 1: Giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân
GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị
- Các thiết bị xuất dữ liệu
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Các em tìm hiểu bộ phận tiếp
theo cũng không kém phần quan trọng
trong máy tính đó là: thân máy tính
GV: Giới thiệu thân máy tính
Thân máy tính chứa nhiều thiết bị như:
bộ vi xử lí, bộ nhớ, nguồn điện
GV: Thân máy tính có chức năng gì ?
HS: Chứa các thiết bị
GV: Để con người giao tiếp được với
máy tính cần có các thiết bị đưa dữ liệu
ra ngoài như màn hình, máy in, loa, ổ
đĩa ghi…
GV: Giới thiệu thiết bị ra.
Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động
của máy tính
Máy in là thiết bị dùng đưa dữ liệu ra
giấy
GV: Chức năng các thiết bị này là gì ?
HS: Chức năng màn hình, máy in, loa
là xuất thông tin ra ngoài
GV: Máy tính có khả năng lưu trữ rất
lớn nhờ các thiết bị lưu trữ như: đĩa
cứng, đĩa mềm, CD, DVD, USB…
GV: Chức năng của thiết bị này là gì ?
HS:Lưu trữ dữ liệu lâu dài.
GV: Tuy nhiên để có một bộ máy vi
tính hoàn chỉnh thì cần phải có nhiều
yếu tố khác như: ổn áp để ổn định điện
áp đầu vào để bảo vệ máy tính tránh
tình trạng tắt máy đột ngột, khi điện áp
tăng hoặc giảm
Hoạt động 2: Thực hành
GV: Chia nhóm cho học sinh thực
hành quan sát các bộ phận của MT
HS: Làm theo yêu cầu của GV.
GV: Quan sát, chỉ dẫn cho HS trong
quá trình TH
Yêu cầu: Quan sát, phân biệt các bộ
phận của MT
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Yêu cầu HS dừng TH và nhận xét
giờ TH
HS: Dừng thực hành Chú ý nghe
4 Củng cố: Nhắc lại các bộ phận cơ bản của MT
5 Dặn dò: Về học bài, xem trước phần b, c, d, e.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Thực hiện được cách khởi động máy tính, cách tắt máy tính.
Thực hiên được các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
Năng lực sử dụng CNTT – TT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phòng máy vi tính, thiết bị máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách khởi động máy tính
GV: Hướng dẫn khởi động máy tính.
B1: Bật công tắt màn hình
B2: Bật nút nguồn trên thân máy tính
Quan sát các đèn tín hiệu trên màn
hình, bàn phím trong khi máy đang
khởi động và đợi cho đến khi máy tính
kết thúc quá trình khởi động và đang ở
tư thế sẵn sàng
HS: Chú ý theo dõi GV hướng dẫn
GV: Cho học sinh thực hành khởi
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: HD lại em chưa khởi động được.
Hướng dẫn học sinh làm quen với bàn phím và chuột
phím và xem kết quả trên màn hình
- Hãy so sánh kết quả của việc gõ phím
f không giữ Shift và gõ F nhấn giữ
Shift
HS: Khi gõ phím f không giữ Shift thì
nó ra chữ thường và gõ F nhấn giữ
Shift thì nó ra chữ hoa.
GV: Giới thiệu chuột
Chuột máy tính gồm 1 bi lăn, nút trái,
nút phải
GV: Hãy di chuyển chuột trên mặt
phẳng và quan sát sự thay đổi của con
trỏ chuột
GV: Tổ chức cho HS thực hành
HS: TH theo hướng dẫn của GV
3 Làm quen với chuột và bàn phím
a Bàn phím
- Phân biệt các vùng chính của bànphím, nhóm các phím số, hàng phímchức năng
- Khởi động Notepad gõ và quan sát
- Phân biệt tác dụng của gõ 1 phím và
tổ hợp phím
b Chuột
- Các thao tác với chuột: Nháy chuột,
nháy đúp chuột, kéo thả chuột, nháynút chuột phải
Hoạt động 3: Hướng dẫn tắt máy
5 Dặn dò: Về xem lại bài và đọc trước bài 3
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22/9/2019
TIẾT 8: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
Trang 23I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết khả năng ưu việt của máy tính
Biết tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
2 Kỹ năng:
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực hợp tác.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ.
2 Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của MT
GV: Yêu cầu HS đọc bài
HS đọc bài
GV: Khi em thực hiện phép toán nhân
có 10 số trên máy tính và em tính bằng
tay thì cách nào nhanh hơn ?
HS: Thực hiện phép tính trên máy tính
-Tính toán với độ chính xác cao
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
tỷ phép toán trên một giây, do đó có
thể cho ra kết quả trên trong chốc lát
GV: Các máy tính hiện đại đã cho
phép không chỉ tính toán nhanh mà có
độ chính xác cao
GV: Giới thiệu khả năng lưu trữ của
máy tính
GV: Máy tính có thể hoạt động cả
ngày không cần nghỉ ngơi
Máy tính là một công cụ đa dụng và
có khả năng rất to lớn
- Khả năng lưu trữ lớn
VD: Bộ nhớ của một máy tính thông dụng có thể cho phép lưu trữ vài chục triệu trang sách.
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
4 Củng cố: Trả lới câu hỏi trong SBT
5 Dặn dò: Về học bài, xem trước phần 2, 3.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 25
Ngày soạn: 23/9/2019
TIẾT 9: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết khả năng ưu việt của máy tính
Biết tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
2 Kỹ năng:
Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực hợp tác.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ.
2 Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu một số khả năng của MT?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số công việc có thể dùng máy tính điện tử
GV: Yêu cầu HS đọc bài
GV: Giới thiệu lại khả năng của máy
tính điện tử
GV: Hướng dẫn cách vận dụng các
khả năng của máy tính điện tử để thực
hiện các công việc cụ thể thông qua
những hình ảnh , công việc thực tế
GV: VD Nhờ khả năng tính toán
nhanh, ta sử dụng máy tính vào công
việc giải toán
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào việc gì:
- Thực hiện các tính toán
-Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
Trang 26Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv theo dõi Sgk cho biết có thể dung
máy tính điện tử vào những công việc
- Điều khiển tự động và Robot
- Liên lạc tra cứu và mua bán trực
tuyến
HS nhận xét
GV: Nhận xét và chốt
HS ghi bài
GV: Hãy lấy ví dụ về việc vận dụng
khả năng làm việc không mệt mỏi của
máy tính?
HS: Có thể làm việc suốt ngày đêm.
GV: Nhận xét.
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và Robot
- Liên lạc tra cứu và mua bán trựctuyến
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều máy tính chưa thể làm được
GV: Máy tính có khả năng làm được
rất nhiều công việc, tuy nhiên máy tính
có thể phân biệt được mùi vị không ?
HS: Máy tính không thể phân biệt mùi
vị
GV: Nếu ta không điều khiển thì máy
tính có làm được gì không các em ?
HS: Máy tính sẽ không làm được việc
gì nếu như không có con người điều
khiển
GV: Máy tính tự làm việc không theo
hướng dẫn của con người được
không ?
HS: Không Máy tính chỉ làm việc
theo chỉ dẫn của con người
GV: Như vậy máy tính có khả năng rất
lớn tuy nhiên máy tính không thể tự
3 Máy tính và điều chưa thể:
- Không phân biệt được mùi vị
- Máy tính không tự làm việc được nếukhông có con người điều khiển
==> Sức mạnh của máy tính phụ thuộcvào con người và do những hiểu biếtcủa con người quyết định
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội dung
làm việc nếu không có con người điều
khiển
4: Củng cố:
- Em có thể làm làm gì nhờ máy tính ?
- Hạn chế của máy tính là gì?
5 Dặn dò: Về học bài, xem trước bài sau.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Ngày soạn: 24/9/2019
TIẾT 10: LUYỆN TẬP CHUỘT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Phân biệt các nút chuột
Biết các thao tác cơ bản với chuột
2 Kỹ năng:
Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung
4 Năng lực học sinh có thể hình thành và phát triển:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu một số thao tác cơ bản của chuột
GV: Đưa ra hình ảnh của một số loại
chuột của máy tính điện tử Tác dụng
của chuột
GV: Để điều khiển chuột thành thạo
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện
- Cách cầm chuột
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung
các em phải cầm chuột đúng Các em
dùng tay phải giữ chuột, ngón trỏ đặt
lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải
GV: Con trỏ chuột trên màn hình như
thế nào
HS: Có dạng mũi tên trắng
GV: Muốn sử dụng chuột tốt, trước hết
phải biết cách di chuyển chuột, điều
khiển trỏ chuột trên màn hình
GV: Để di chuyển con trỏ chuột lên
trên thì em di chuyển chuột thế nào?
HS: Di chuyển chuột tới.
GV: Để chọn một đối tượng ta thực
hiện thao tác nháy chuột Vậy nháy
chuột thực hiện thế nào
GV: Tuy nhiên nháy chuột có thể mở
được đối tượng ở màn hình không?
HS: Không, đối tượng chỉ được đánh
dấu
GV: Để mở đối tượng ta nháy phải
chuột, rồi vào Open
GV: Tuy nhiên có một cách khác
nhanh hơn, đó là nháy đúp chuột Vậy
thao tác nháy đúp chuột thế nào?
HS: Nháy nút trái chuột hai lần
GV: Ta muốn di chuyển một đối
tượng trên màn hình đến vị trí khác
làm thế nào?
HS: Ta kéo thả chỗ khác.
GV: Nhận xét
* Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột và thả tay
- Nháy đúp chuột : Nhấn hai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay
để kết thúc thao tác
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills
GV: Đây là phần mềm đơn giản, thích
hợp để luyện tập thao tác với chuột,
lần lượt gồm có 5 mức tưong ứng với
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung
Có mấy thao tác chính của chuột?
5 Dặn dò: Về học bài, xem trước bài sau.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Ngày soạn: 26/9/2019
TIẾT 11: HỌC GÕ 10 NGÓN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phímsoạn thảo và phím chức năng
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng CNTT – TT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh
2 Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phần mềm luyện tập chuột có mấy mức luyện tập, các mức luyện tập
ứng với những thao tác gì đối với chuột?
TL: Phần mềm luyện tập chuột có 5 mức luyện tập
Mức 1: Thực hiện thao tác di chuyển chuột
Mức 2: Thực hiện thao tác nháy chuột
Mức 3: Thực hiện thao tác nháy đúp chuột
Mức 4: Thực hiện thao tác nháy phải chuột
Mức 5: Thực hiện thao tác kéo thả chuột
3 Bài mới:
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là một công cụgắn bó suốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng, cáchlàm việc chuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã được thực hànhmột số thao tác chuột, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bànphím, cách thực hiện thao tác nhanh trên bằng phím bằng mười ngón tay
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím máy tính
GV: Giới thiệu một số bàn phím máy tính
GV: Trên hàng phím cơ sở chứa hai phím có
gai: F và J là nơi đặt hai ngón trỏ.
GV: Các phím trên hàng phím cơ sở được gọi
- Hai phím có gai: F và J
A S D F G H J K L : ; ” ,
Hoạt động 2: Giới thiệu ích lợi của việc gõ phím mười ngón
GV: Trước khi dùng máy tính, con người đã
dùng máy chư, để tạo ra các văn bản trên giấy
Công việc gõ máy chữ được thực hiện trên một
bàn phím có hình dạng tương tự như bàn phím
máy tính hiện nay
GV: Theo em, Một người viết mười lá thư và
mười người viết mười lá thư thì ai nhanh hơn?
HS: Mười người viết sẽ nhanh hơn.
GV: Nếu một công việc mà có nhiều người
làm, mỗi người làm một chuyện sẽ nhanh hơn,
tương tự vậy khi ta gõ bàn phím muốn nhanh
thì ta phải gõ phím bằng mười ngón đúng quy
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón tay
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơnNgoài ra, gõ bàn phím bằngmười ngón tạo tác phong làmviệc và lao động chuyênnghiệp hơn với máy tính
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung
định
GV: Khi ta gõ phím bằng mười ngón, các
ngón tay ta di chuyển ít, nên ít mỏi, chúng ta
làm việc chính xác và hiệu quả hơn
GV: Vậy gõ bàn phím bằng mười ngón có lợi
ích gì?
HS: Trả lời: Tốc độ gõ phím sẽ nhanh hơn,
chính xác hơn
Hoạt động 3: Giới thiệu tư thế ngồi khi làm việc với máy tính
GV: Giới thiệu tư thế ngồi
GV: Tuy nhiên để gõ phím bằng mười ngón
nhanh, làm việc trước máy tính lâu hơn, làm
việc chính xác hơn ta cần có một tư thế ngồi
hợp lý
GV: Nếu ta ngồi xa, gần máy tính quá thì sẽ
thế nào các em?
HS: Nhanh mỏi tay, đau mắt
GV: Để làm việc nhanh, hiệu quả ta phải có tư
4 Củng cố:
Lợi ích gõ bàn phím bằng mười ngón tay?
Trên bàn phím, hàng phím nào quan trọng nhất?
5 Dặn dò: Về học bài, làm BT trong SBT
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán
Năng lực sử dụng CNTT - TT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, văn bản mẫu, phòng máy vi tính.
2 Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết, đọc nội dung bài luyện tập.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào ?
Kể tên các phím có gai trên bàn phím?
Nêu vị trí đặt của các ngón tay trên các phím sau: A, F, J ;
3 Bài mới:
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là mộkft công
cụ gắn bó suốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng,cách làm việc chuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã biết sơqua cấu tạo của bàn phím, tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi vào nội dung phầnluyện tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đặt tay và gõ phím
GV: Giới thiệu cách đặt tay và gõ phím.
GV: Khi luyện tập gõ phím cần chú ý:
4 Luyện tập
a Cách đặt tay và gõ phím
+ Đặt các ngón tay lên hàng
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
Gõ phím theo mẫu 1, trang 28, SGK
GV: Giới thiệu vị trí các ngón tay đặt lên các
* Gõ phím theo mẫu 2, trang 29, SGK
GV: Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa
b Luyện gõ các phím hàng
cơ sở
Luyện gõ phím theo mẫu
c Luyện gõ các phím hàng trên
Luyện gõ phím theo mẫu
d Luyện gõ các phím hàng dưới
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gõ phím theo mẫu 3, trang 29, SGK
GV:Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa
các ngón tay về vị trí ban đầu trên hàng phím
GV: Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc tay
phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp phím
tương ứng để gõ các chữ hoa Gõ đoạn “Mot
lan nha tren minh”
GV: Theo dõi và hướng dẫn HS.
Luyện gõ phím theo mẫu
e Luyện gõ kết hợp các phím
g Luyện gõ các phím hàng số
h Luyện gõ kết hợp các kí
tự trên toàn bàn phím
i Luyện gõ kết hợp phím Shift
4 Củng cố:nKể tên các phím xuất phát trên hàng phím cơ sở.
5 Dặn dò: Về học bài, luyện tập gõ 10 ngón.
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02/10/2019
Trang 37TIẾT 13: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết quan sát Trái đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao qua phần mềm
Biết quan sát hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng:
Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
Quan sát được Trái đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao qua phần mềm
Quan sát được hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượngtrăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực qua phần mềm
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tính toán
Năng lực sử dụng CNTT – TT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, màn hình TV, phần mềm quan sát hệ mặt trời.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bài cũ.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu khái quát về hệ mặt trời
GV: Phần mềm Solar System 3D
Simulator là phần mềm mô phỏng Hệ
Mặt trời
GV: Cách khởi động:
1 Khái quát về hệ Mặt trời
Các lệnh điều khiển quan sát:
- : Hiện/ẩn quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh
Trang 38C1: Nháy đúp vào biểu tượng Solar
System.exe trên màn hình
C2: Nhấn Start\ Program\ Solar System
3D Simulator\ Solar System 3D
Simulator
GV: Thực hiện làm mẫu và giới thiệu
các chức năng của các nút lệnh điều
khiển trên màn hình giao diện
HS: Quan sát
GV: Có mấy hành tinh trong hệ mặt
trời?
HS: Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời
GV: Giải thích tên các hành tinh bằng
Tiếng Anh:
1 Mercury: Sao Thủy (gần Mặt Trời)
2 Venus: Sao Kim (hành tinh thứ hai
7 Uranus: Sao Thiên Vương
8 Neptune: Sao Hải Vương
9 Pluto: Sao Diêm Vương
- : Cho phép chọn vị trí quan sátthích hợp nhất
- : phóng to or thu nhỏkhung nhìn
- : Để thay đổi vận tốcchuyển động của các hành tinh
- : Nâng lên xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang củatoàn Hệ Mặt Trời
- : Dùng để dịch chuyểntoàn bộ khung nhìn, lên, xuống, sangtrái, phải
- Các hành tinh trong hệ mặt trời
Hoạt động 2: Quan sát Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng các hành tinh và cá
hiện tượng
GV: Hướng dẫn HS quan sát chuyển
động của các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời
HS: Chú ý quan sát
GV: Giải thích vì sao lại có hiện tượng
ngày và đêm, hiện tượng nhật thực,
Pluto :Sao Diêm Vương.
Trang 39HS: quan sát bạn thực hành
GV: Nhận xét
- Quan sát các hành tinh của hệ mặttrời
4 Củng cố: Gọi một vài em lên thực hành quan sát hệ mặt trời
5 Dặn dò: Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau thực hành quan sát hệ mặt trời
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Ngày soạn: 02/10/2019
TIẾT 14: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết quan sát Trái đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao qua phần mềm
Biết quan sát hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng:
Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
Quan sát được Trái đất, mặt trăng, mặt trời và các vì sao qua phần mềm
Quan sát được hiện tượng ngày – đêm, các mùa trong năm, các hiện tượngtrăng tròn, trăng khuyết, nhật thực và nguyệt thực qua phần mềm
3 Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
Tích cực tham gia xây dựng bài
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển:
Năng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, bài cũ.
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 2: Thực hành quan sát hệ mặt trời
GV: Yêu cầu HS thực hành quan sát hệ
mặt trời: Chuyển động của các hành tinh,
các hiện tượng.
HS: Làm theo yêu cầu của GV
2 Thực hành
- Quan sát chuyển động của các hành tinh
- Quan sát các hiện tượng.