LÒI NÓI DẦUThực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm hoàn thỉộn thồm một bưốc cuộc câi c á ^ giáo dục ỏ bộc Đ91 học, chúng tôi Môn 8oạn cuổn giáo trinh 'SiKh hạc cơ tkể ềột^
Trang 2TRỊNH HỮU HẰNG (Chỗ biôn)
TRẦN CỔNG YÊN
SINH HỌC Cơ THE
(SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG II)
NHÀ XUẨT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI • 1998
Trang 3Chịu irợcỉt nhiệm xuất hấn:
Giám đốc Nịíuyỗn Văn Thoả Tổng biên tập Nghiôm Đình Vỳ
PGS Vũ Văn Vụ PGS Nguyễn Như Hiển
f ■ '
8 m if H ọ e -e ơ THấ f>ộNOA^ẬT
Mâsố: 01 1 8 - ĐH98-393.98
Ịn 1500 bản, tại Nbà in Đại học Quốc gia Hà Nội
SỐ xuất bản: 3^/C X B Số trích ngang: 47
In xong và nộp ỉưu chiéu 7-Ỉ998
Trang 4LÒI NÓI DẦU
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm hoàn thỉộn thồm một bưốc cuộc câi c á ^ giáo dục ỏ bộc Đ91 học, chúng tôi Môn 8oạn cuổn giáo trinh 'SiKh hạc cơ tkể ềột^ vệt
(sinh học-^n - Mft 8Ổ SINH 1002) làm tài Uộu cho sinh vièn học
ô giai đo^m I “ Đại học đại cương “ Chương tiinh 3
Thời gian được phán bổ cho phán nẰy là 3 đơn vị học trinh, chiạ ra ỉàm 30 giò lý thuyết, 15 gid thực hành Do vẠy, nội dung cuổn sách chỉ giới thiệu một cách dại 6tf<mg vé cấu tạo và chức
năng của cơ thế động vẠt, nhầm cung cấp cho Bioh vién những
kiến thức ban đáu vê các nguydn lý và các quá trinh sinh học xảy ra trong một hộ thống sổng ở mđc độ cơ thể, thấy rO được
ca thế là một thể toàn vẹn thống nhẩt và thổng nhát vóỉ mỡi
tnídng
Các tài lỉộu xuất bản bằng tỉấng Việi không cd nhỉếu, tuy
nhiôn, àn h vi6n ođ thế sử dụng các c u ^ giáo trinh sính lỷ
và bài gíAng sdnh \ý của các t n l ỉ ^ Đại học Y khoa, Đ9Ỉ học
Sư Ịdiạm, Đại học Nống nghiệp, học Tổng hợp làm tàỉ lỉộu tham khảo và bổ sung thêm kiến tbđc khỉ học mốn học này Chác chán khổ tránh khỏi những thiếu sốt khỉ uẻn soạn, chúng tâi mong được các bẹn đỔQg oghỉ^ vA anh diị em sinli
vi6n khỉ sử dụng cuốn lách này, đđng gtíp thốm ý kỉỂn đế ltfn
sau táỉ bAn được hoần thỉẠn hon
Chứag tữi xỉn trftn trọng cảm ơn
Cầc tác gỉá
Trang 6BÀ! MỞ DẦU
ĐÓI TƯỌNG, NỘI DƯNG VẦ PHƯONG PHẤP NGHIÊN c ứ u
I Đối tượng, nội dung
Mổn sinh học cơ thể nghién cứu cấu tạo và chức nảng của các cơ quan trong ca thể như tuẩn hoàn, hô háp, tiêu hóa, bài tiết, nội tiết, cơ, thân kinh, giác quan v.v
Một hộ thổng sống dù d mức độ phân tử, tế bào, cơ thế hay quân thế đều cđ những qui luật cáu tạo và chức nâng nhất định, nhàm duy trì sự cAn bàng nội mối và cản bằng với ngoại mdỉ
Ngỉiiên cứu cơ chế của các qui luật cấu tạo và diức ntog
đó giúp chúng ta hiểu rõ được khả nftng tự điéu hòa và điéu
chỉnh của sinh giới Theo quan niệm h^ti đại, ngưỉri ta coi hộ thổng sống như một hộ thỗng tín hoàn chỉnh, phức tạp và chinh xác Sự thu nhận thổng tín, xử lý thông tin đáp ứDg lại các thỏng tin đo' gỉúp cho hệ thống luốn ludn cAn bần^ đổng thỉri tạo nên tính thống nhất toàn vẹn của cả hệ thổng Đo' cũng chỉnh là tính mém dổo, lỉnh hoạt của thế gỉdỉ sdng, một đặc điếm oơ bản phân bỉệt với thế gỉdi khống sổng
Chức nâng của từng bộ phận cd Uên quan chặt chẽ với chức nang của c i cơ quan Chức ntag của cơ quan I9Ỉ n&m trong chức náng chung cửa cơ thế; đến lượt mỉnh chúc nAng của cơ thể gán chặt với mổi trưòng sổng Mối quan hộ mẠt thiết đó
Trang 7luôn luỏn tác đỘĐg qua lại, là mối quan hệ biện chứng hai chiéu
mâ ngày nay trong sinh lý học thường được gọi là cơ chế điéu
khiển ngược <feedback mechanism) Vì vậy nghiên cứu sinh học
cơ thể phải luôn luôn hiếu rằng cơ thế là một thê’ toàn vẹn thổng nhât và thống nhát với môi tnlìmg, tạo thành quẩn thế,
hệ sinh thái hay khái niệm vé thế giái vĩ mỏ của sinh giới Ngoài việc ng^ién cứu những qui iuật sinh học chung, người
ta cũng tiến hỉUỉh ng^ên cứu và so sánh quá trỉnh phát triển chủng loại của sinh giới, nghién cứu những quỉ luật sinh học trong những trạng thái và hoàn cảnh đậc biệt ỉtáà con người và động vật phải chịu đựng như khi hoạt dộng trén các độ cao của phi cổng lái máy bay, phi cổng vũ trụ, vận động viên leo núi
và ngược lại là những hoạt động d độ sAu dưới đáy biến của thọ lặn, hẩm lò Nghién cứu qui luật sinh học của các vận động viên thế dục thể thao, cửa cổng nhán sổ ngành sản x u ấ t
đặc biệt có nhiệt độ và áp cao Sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật hiện nay đổng thờỉ cũng đặt ra víbi đé vể mồi quan hệ giữa người-máy-môi trường Đđ chính là cơ sở cho
sự ra đời của mỏn khoa học tndi gọi ỉà Ergonomie, nhằm chế tạo những máy móc thích hợp với cáu tạo chúc năng con người
và được hoạt động trong một mối trưòng tổi ưu, vừa đem ỉại năng suát lao động cao vừa bảo vệ sức khoẻ và tránh được bệnh nghể n ^ ộ p cho con ngườỉ
Rỗ r&ng dổi tượng và nội dung của mỗn sỉnh học cơ thể là
n ^ é n cứu cơ chế hoạt động CỎẲ các quá trình sóng, nhầm giúp cho con người một âuộc sống hàỉ hòa khoẻ mạnh, tránh được bộnh tật N&m dược quỉ luật của các quá trình sổng còn cho
phép oon người òtt thế mO hinh hổa chúng và chế tạo các miy
m6c phỏng th«o qui luật của chúog, Ị^ục vụ dìo ddỉ sống của
xả hộỉ loài người Đd là 1^ dttng của ngành *phỏng sinh học” Từ^ ~đW lữỢỄgr aũfif^ n3T Trẽn,' "1080' Tíộir ~cS’ TBế' 7101
hồi những kỉềh thđe dka các môn khoa học cơ bàn như toán, lý,
Trang 8h(>a điẽu khiển học và các ni/kn cơ 9Ở của sinh học như tế
bào mỏ phối, giải phẩu, hóa sinh, lý sinh, di truyén Sự hiểu
biết đẩy đù chi tiết các thành phẩn cơ sà cáu trúc nén cơ thế,
củng như các tính chăt, quá trình chuyển hóa của chúng là rất
cán thiết
Sinh học cơ thế là mổn khoa học cổ điển ra đời rất aớm
trong lịch sử hỉnh thành xA hội loài ngưởi, song nó đổng thời là
một mòn khoa học hiện dại, đang phát triển mạnh, bời vi chỉ
có dựa trên sự tiến bộ chung cửa khoa học kỹ thuật, chúng ta
mới có thể và có điều kiện đi sâu tỉm hiểu và giải thich cơ chế
của các quá trình sống
II Phưưng pháp nghiên cứu
Đê’ n^iên cứu được cơ chế của các quá trình sống và quỉ
luật hoạt động của chúng, người ta thường tạo ra các chế phẩm
(preparation) ở 3 múc độ in vỉtro, in situ và in vivo Các chế
phẩm ở múc độ in vitro, in situ thường dược tiến hành nghién
cứu trong thời gian ngán, gọi là phương pháp cáp dỉẻn Phưong
pháp này nhàm tỉm hiếu các quỉ luật sinh học của từng cơ quan,
từng bổ phận trong cơ thể, mang tính chãt *tưdng đđi độc lẠp*
tách rời với hoạt động thổng nhđt chung cửa cả ca thế Còn các
chế phẩm ở mức độ in vivo thường được tiến hành n£^6n cứu
trong thời gian dài, gọi là phương pháp trường dỉễn, phương pháp
này đặt các chúc ntog của từng oa quan, từng bộ phẠn trong
một thế thống nhát cửa toàn oơ thổ, và như vẠy cho tỉm
hiểu cỂu: qui luẠt trong mổỉ tương quan nhỉều chỉổu trong 00
thế
Sử dụng các phương tiện, tnáy móc thích hợp vởi từng chế
phẩm, từng đối tượng n ^ ê n cứu nhầm giúp chúng ta tíiu được các kết quả một cách khách quan, chính xác để tim ra được các
Trang 9qui luật và cơ chế của các quá trỉnh sổng là công việc dòi hỏi người làm thực nghiệm phảĩ rát sáng tạo và chủ động Ngoỉd ra những hiếu biết đáy đủ vé dược lý là khổng thế thiếu được trong cống tác nghiền cứu sinh học cơ thế
Mục đỉch cu<â cùng là trả lời cho được câu hỏi cái gỉ, hiện tượng ^ da xảy ra, nổ xảy ra như thế nào và tại sao nổ xảy
ra như vẠy Đổ câng chính là quá trỉnh tiếp cận dẩn với cờ chế của sự sống
8
Trang 10Chương ĩ
CẤU TRÚC HIỂN VI CỦA CO THỂ
I Nhập mồn
1 Nhứng luận diểm dịnh hưóng
Sống là quá trình tự điéu chỉnh đề thích tổn tại và phát triển ở các mức độ khác nhau - từ phân tử, tế bào, mổ -
Mỗi mức độ câu trúc thể hiện những đặc tính và khả náng phản ứng riêQg biệt Một hệ thống cấu trúc lớn bao gổm nhỉéu cấu trúc nhỏ và một cáu trúc nhỏ lại bao gổm nhỉéu cấu trúc nhỏ hơn (h I.ỉ) Song, dù ở mức độ nào thỉ cãu trúc và chức
nàng cũng là hai mặt của một vấn đé, chứng cố mổỉ quan hộ biện chứng với nhau Cáu trúc thực iúỘQ chức Dáng, chức năng đòi hỏi cấu trúc xuát hiện và hoàn thiện Chúng cùng nhau tổn tại, phát tríến và sớm muộn cùng nhau mát di Khi những hoạt động chức năng cơ bản của một hộ thống ađng bị dừng vỉnh vỉễn (chết) thỉ, theo ỉẽ tự nhiên, các bậc cáu trúc của nố sẽ tan ră
Tế bào là đơn vị cấu trúc d mức độ hiển vi cửa sự sống
Nó gớm một khđi chát nguyên sinh (protoplasma) đứỢc bao bọc trong một màng sinh chất Các tế bào khác nhau về kích thưồc,
từ 7 ,^ (hổQg cáu người) đến 85 mm (trứng đà dBếu) Tỉidng thường mỗi tế bào cd một nhân, màng nh&n ctí nhiỗu 16 thững với tế bào chát Tuy vậy, hổng cáu trưởng thành của động vật
cd vú khống có nhân, ngược lại tế bào gan thường cố hai nhân,
hủy cốt bào (osteoclast) lại cd tới bảy nh&n hoặc nhiổu hơn
9
Trang 11ĩ
v»
í
I
ĩ
ì
§
XI ẮỈO
ầ m
xtooo
X10000
Ằ m m
xiooom
MS 'u nĩo dưới CÙ9 ngưỡi
Lỗng nhung Ạ ruột non ngưữl
TnAtg ngưởi
Hỉhg cfu {ngư ời)
íDi Chiiu d ii bựữC smgthh a«ìg
eo fh ể nhfn M ý
Wrus
Cai phin h ỉ Prohin /^nh cếit ¥iiỢì dđOtM
Xiooooooo
XIOOMOOOO
Vòng ếtn *»n
A ^ f i ( fầì
t
Nguỵên tà cếcếon
HUi Ll TMOng qaan cAa các l>ậc díu ttAc tttmg cớ thổ
v-ym O 'ĩrm ~—»~VF^-mn-
1 mÉmioron - 1 n n nmtt “ VPOOOOO mm ” t)~ mm
1 AngBtrom (1A) -VCuOOOXXX) mm “ mm
10
Trang 12Tế bào còn là đơn vị chức năng của oa thế, diúng cđ kỉiả n&ng đổng hda thức An, hồ hấp, bài xuất, chế tiết, tr& IM các kích thích, dnh trưởng và sinh 8&n Tuy nhỉdn, một vài chđc n&ng ndỉ trẽn có thế khống gặp ở những tế bào đft chuyến hda
cao Tế bào thực hiện được các chứe nảog của mỉnh 1& nhd oổ các bào quan như : mạng ỉưdi, nộỉ bào, ty thế, bộ máy Golgi,
trung thể, các thế ribố, các thể lỉzo, ngoài ra oờn oó các thế dự
trữ khdng sổng như : các hạt tình bột, các giọt mO,
- Mõ (tissue) là một hợp nhỉdu tế bào v& các cđu trúc
gian bào cố tính đổng nhát vê cíu tạo, nUdu khi od chung 0guỔD
gSc, đổ thực hiện chức Đâng xác địoh Md là nguyên lỉộu để zfly
dựng nân các oơ quan của cơ thế đa bào
- Mô học (hiatology) hay oòn 9^ là giiỉ idiẳu vỉ thế (micro-
scopic anatomy) - là một thuẠt ngữ khoa học oổ nguđn gỊSc từ
chữ Hy lạp oổ : histos ỈS mạiìg vAỈ, mố ; logOB skhoa học, + là một chuỵte ngành của sinh học chựydn n ^ d n cđu những quỉ luật về cáu tạo hỉấD vi và sMu vỉ của oơ Ổiế, những mỉS lỉto
hộ biộn chiỉng gỉữa cấu trúc và chức nSn^ cùng nhữDl; kM nâng tác độtìg I6n chứng nhầm dem lẹỉ lợỉ fch dio ocm ngưdỉ
2 Ngn<fai gSe và phAn lo«ỉ oáo taò
- Trong phát 8inh chủng loại, khỉ m ấ t hỉộn các sinh vật đa
bèo đáu tiân, các tố bèo d bề mật cơ thế và các tế bào d bẽn trcmg lỉto tục chịu ảnh hưởng của cấc óhAa' tổ UÉác Iihau từ
mM trường bto ngDàỉ và mdỉ trưdng troiift do dđ ođ fự
”phAn oồng lao động* giữa chúng vft dỉfe im aự Uột iMỈa cA vể cflu trúc lán chức Đflng cđa tế bto dế thiựe hiộn' nh&ng nh^m
vụ cụ thế Đd cũng là quá trinh hỉnh thành các m6 lẩn đáu
tỉdn tnmg phát $inh chùng loại.
11
Trang 13- Trong phát sinh cá thể d dộng vẠt đa bào, niột té bào
trứng dược thụ tình sẽ phta chia thành nhiều tể bào nhỏ hơn,
rát gkkig nhau Sau kbỉ chứng thực hiện các chuyển độog hinh thểu*di trayền thi tạo thành ba lá mám : lá phối ngoài, lá phổi
trong và lá {dìổi giữa (hinh 1.2) Sau đó các tế bào của từng lá
phối lại biệt hốa theo các hướng khác nhau đế tạo thành các
mố và các cơ quan của cơ thể (hỉnh 1.3)
- Cổ 4 loại mố : BiĂ/ mô, Mố liên kết, Mâ cơ và Mò thán
kinh Mối quan hộ vé nguổĐ gốc của các mô và các cơ quan vói
ba ìá pbổỉ như hỉhh 3 Sau khi một mô da hoàn thành sự biệt hóa trong quá trình trỉến phôi, cán phải cổ một số điều
kiện đế duy tri kết qu ì biệt hđa, đỏ lả :
+ Mối trường sống và chÂt dinh dưong ổn định
+ Sự liên hộ thường xuyên của mổ với hộ thẩn kinh
Diợ trì ẩknh hưdng của các hoocmon tdi mổ + Đảm bảo tỉ lộ tương quan giữa các mô
- Thổng thưdi^ cổ từ hai đấB nhiều mổ phối hợp nhau
đế tạo thàoh những đơỊi vị cd chức Dăng rộng bơn là cơ quan (ví dụ : da, thận, các mạch máu, các tụyếii, ) Một sổ cơ quan mà chức nâng của diúng oổ lỉén quan vdi nhau thỉ tạo
thành hệ ca quan (vỉ : Hệ liổ hấp gốm : mtti, hầu, khí quản
và Ị ^ ỉ v.v )
- cùag, cán ỉtfu ỷ: ỊBỘt Oỡ.iqpnn ođ tiiế ođ r ít nhiều k>9Ì ttf bào càa cée mố UiAc nhau S i dụ : Trong aiột, mẩu gan
oi tìiế tím thặy : các tế bèo gan, các ttf bào 8Ợi, các tế bào
máa <hổĐg dKi, bạch cẩu trung tính, bạdi cậu ưa axỉt, bạch cAu
ưa Uệm> tế bào tỵn^đio, tế bÌKi đơn nhản, tư ơ ^ bào), các mạch
mật, các sợi thân kỉnh, các tế bfto iưdi nốỉ mô (tế bào KapíTer)
12
Trang 14Hìoh i2 Sơ đồ cát dọc phổi của động vật có vú
ò giai đoạn sỏm : hình thành 3 lá phổi
A • oểu pMi (Antarior) • P- OuCi phOi (Postarior)
t L i pMi ngoầi; z Lá phOi giđa; a LA phM Vong; 4 Bần pMi;
s Túi ổi: 6 Ruột nguytn thuý; 7 Màng ti; & Lá nuOi; 9 Xoang bao phối
13
Trang 15I
1 'I
'1 1 1 'ề 'ỉ
*<
1
i
' I
ị
1
>
HUi L3 So đ6 bỉệt hóa của ba lá phổL
14
Trang 16Trong mổ học người ta thường phăĐ chia ra hai |dián đế giảng dạy :
- Mỗ học đại cương (General Hỉstolọgy) là hộc phần dành
cho việc khảo sát tổng thế các cíu trúc hỉến vỉ của 4 ioẹi mố ndi trên
- Mô học chuyên khoa (Sperìaỉ H istok^) đỉ sâu n ^ d n cứu
cáu trúc hiển vỉ của từng 00 quan và hệ co quan, là kMte thức
cẩn cho các nhà mô học chuyồn niỳứệp và các bác 8Ĩ cầvyên
khoa giải phẫu bệnh lý (Ana-pathology)
Dưới đáy trong khuớn khổ hạn hẹp của một chương trong
giáo trình ainh học cơ thề, chứng ta diỉ mồi bưâc đẩu tìm hỉếu
khái quát về 4 loại mố Sang giai doọn học tẠp thứ n 86 oổ dịp
n ^ ồ n cứu chứng sftu hơn trong giáo trình mồ học.
n Biếú mA (E|rftlielỉal Tỉssiie)
1 N guđn gSe và phAn btf
- Biếu mô ctí nguổia gốc từ cả 3 lá phổi (hỉnh 1.3)
+ Từ lá phối ngoài : cho ra ngoại Uểti mô
Ví dy : tõổu u của da
+ Từ lá gỉữa : cho ra trung biểu mỏ
dụ : lá thầiih, lá tạng ’ + Từ lá phdỉ trong : dto ra ĐỘỈ biếu mổ '
dụ : Uểu mồ lổt tnmg ống lìiột
- Bỉếu mô được phAn bố troDg cơ thế như sau :
+ Lớp Uếu ÌÀ tham gỉa eíu tạo Bến lớp 0| ^ của da
+ L ế ^ các xoang eo thế 0^ dụ : xoang ngực, xoỆttg bụng) + Lđt các xoang quan rỗng (VI dụ : mẶt trong đog tỉdu
hốa, ứog hổ hấp)
15