* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình * Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức GV định hướng HS: GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia
Trang 1XIN GIỚI THIỆU THẦY CÔ DEMO GIÁO ÁN CÔNG DÂN 10,11,12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG.
TIẾT PPCT :01
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết) Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
2 Về kỹ năng:
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm
3 Về thái độ:
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học
- Máy chiếu và các phương tiện khác
- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ- PPL của Triết học
- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
GV định hướng HS: GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia đình có
Trang 2cuộc sống kì lạ ở Thạch Thành.
Gia đình sống gần như tuyệt giao với xã hội ở Thanh Hóa:
Giáp mặt người đàn ông
Ông Thái ăn mặc kỳ dị ra đón khách
Chị Thanh cầm dao đứng gác ở cổng
- GV: Cho học sinh đánh giá về cách sống kì quái này của gia đình ông Thái
GV : Cho 3 học sinh nhận định đánh giá, bao gồm cả những ý kiến trái chiều của hs
GV nêu câu hỏi :
1) Em hãy cho biết cách sống của gia đình ông Thái như thế nào ? Nơi em sống cótrường hợp kì lạ thế này không ?
2) Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử củamỗi người có khác nhau không ?
3) Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cáchphù hợp, đúng đắn ?
- GV gọi 1 đến 2 hs trả lời Lớp bổ sung nếu có
* GV chốt lại : Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải
quyết, ứng xử khác nhau Vì sao lại như vậy ? Vì quan niệm của mỗi người về thế giớixung quanh ( hay còn goi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới
đó ( phương pháp luận ) nhiều khi hoàn toàn khác nhau Để đạt được kết quả tốt nhấttrong mỗi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải trang bị TGQ và PPL khoa học, đúng đắn.Vậy chúng ta tìm thấy TGQ- PPL ở môn khoa học nào ? TGQ – PPL nào được coi làđúng đắn và khoa học ? Làm thế nào để chúng ta có được cho mình TGQ – PPL khoahọc ? Những câu hỏi này sẽ được chúng ta tìm câu trả lời trong bài học đầu tiên
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- HS nắm đươc khái niệm Triết học và vai trò của Triết học
- Hình thành kỹ năng tư duy
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HĐ1: (7’)
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
I Triết học và vai trò của triết học
Trang 3GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK mục 1, phần a của “NỘI
DUNG BÀI HỌC” và trả lời
lần lượt các câu hỏi
GV: Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
Kết luận
* GV cần giải thích cho HS
hiểu đối tượng nghiên cứu của
Triết học khác với các bộ môn
1 Đối tượng nghiên cứucủa các môn Hóa học, Sửhọc, Toán học,Vănhọc, là gì?
2 Môn học nào nghiêncứu những quy luậtchung nhất ?
3 Vậy triết học là gì?
1 Triết học:
- Triết học là hệ thống cácquan điểm lí luận chungnhất về thế giới và vị trícủa con người trong thếgiới đó
HĐ2 (8’)
NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ:
“ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC”
2.Vai trò của triết học
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau là 1 nhóm
- GV nêu câu hỏi
- Quy định thời gian thảo luận
- Là thế giới quan, PP luậnchung cho mọi hoạt độngthực tiễn và hoạt động củanhận thức con người
GV yêu cầu HS tham khảo
SGK và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận và ghi
khái niệm TGQ
- Sau khi tham khảoSKG HS trả lời câu hỏi : Thế giới quan là gì?
- Là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin địnhhướng hoạt động của conngười trong cuộc sống
● GV cần giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao
gồm các yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội :
Triết học, khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn
giáo…Trong đó, những quan điểm và niềm tin Triết
học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ
● Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan,
GV dẫn dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để
hình thành khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm
VC - YT
2 TGQ duy vật và TGQ duy tâm
a TGQ duy vật : Mặt 1 : Vật chất là cái có
trước và quyết định ýthức
Mặt 2 : Con người có thể
nhận thức được thế giới
b TGQ duy tâm
Trang 4● GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li
( trang 7), sau đó GV nhận xét và kết luận
- TGQ duy vật có vai tròtích cực trong việc pháttriển khoa học, nâng caovai trò của con người đốivới giới tự nhiên
C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và
biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
GV hướng dẫn hs nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới
và cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?
VD: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”
- Cho HS làm bài tập củng cố kiến thức
1 Lập bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của Triết học và khoa học cụ thể
Triết học Các môn KH cụ thểNhững QL
Trang 5D: VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống
-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí
và phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu yêu cầu:
a Tự liên hệ:
-Nêu những quan điểm đúng, những quan điểm chưa đúng? Vì sao?
-Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt
b.Nhận diện xung quanh:
-Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và một sốngười khác mà em biết
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet
- Sưu tầm các câu nói, câu ca dao, tục ngữ, các chuyện truyền thuyết, thần thoại thể hiện quan điểm duy vật, duy tâm
4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
- Giải bài tập làm thêm: Theo em, vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua các câu tụcngữ sau như thế nào?
● Có thực mới vực được đạo
● Có bột mới gột nên hồ
● Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Đọc và soạn nội dung còn lại của bài
- Hãy nêu 1 mục đích nào đó của mình và em làm cách nào để đạt được mục đích đó?
Trang 6TIẾT PPCT :02
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 tiết) Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được ,phương pháp và phương pháp luận của triết học
- Hiểu được nội dung phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
2 Về kỹ năng:
- Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
3 Về thái độ:
Sống và làm việc theo quan điểm duy vật biện chứng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học
- Máy chiếu và các phương tiện khác
- Giấy khổ to, bỳt dạ
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi 1 : Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan
trong Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
Câu hỏi 2 : Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu : “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”.
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Học sinh nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương phápluận siêu hình
- Rèn luyện năng lực tư duy
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Trang 7-GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu nói nổi tiếng của Hê – ra- clit : « Không ai tắm
hai lần trên cùng một dòng sông »
- GV đặt câu hỏi : Câu nói trên muốn nói lên điều gì ? mang yếu tố biện chứng haysiêu hình ? vì sao ?
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp và phương pháp luận
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương phápluận siêu hình
- HS nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
- Hình thành kỹ năng tư duy
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (8’)
BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS
XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM : “PHƯƠNG PHÁP” VÀ
“PHƯƠNG PHÁP LUẬN”
II PHƯƠNG PHÁP luận biện chứng
1 Phương Pháp và PPL
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
Thế nào là PP và PP luận ?
* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng
dụng, có nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa
học :PPluận toán học, PPluận sử học Có PPluận chung
thích hợp cho nhiều môn khoa học như : PPluận khoa học
xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao
quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP
luận Triết học
b Phương pháp luận
- Là khoa học về phương
pháp, phương phápnghiên cứu
HOẠT ĐỘNG 2 (12’)
THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN
BIỆN CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH”
2 Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình.
Trang 8- GV yêu cầu HS mỗi bàn
làm thành một nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm và quy định thời gian
thảo luận
- Xác định số thứ tự cho HS
từ 1,2,3
- GV yêu cầu HS mang số
thứ tự nào đó của mỗi nhóm
trình bày nội dung thảo luận
- GV yêu cầu thành viên của
*Sau khi ghi bảng phần a,
GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố
biện chứng trong câu nói của
1 Điểm giống và khácnhau cơ bản giữa PPluậnbiện chứng và PPluận siêuhình
2 Vai trò của PPluận biệnchứng
3 Hạn chế của PPluậnsiêu hình
- HS trình bày kết quả thảoluận
* HS chỉ ra yếu tố biệnchứng trong câu nói
“Không ai tắm hai lần trêncùng một dòng sông” củanhà Triết học Hi Lạp Hê - ra
* Khác nhau :
a PP luận biện chứng : Xem xét sự vật,
hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng.
� Giúp con người xemxét sự vật, hiện tượngmột cách khách quan,khoa học
b PP luận siêu hình :
Xem xét sự vật, hiện
tượng một cách phiến diện, máy móc, chỉ thấy
chúng tồn tại trong trạngthái cô lập, không vậnđộng, không phát triển
� Không thể đáp ứngđược những yêu cầu mớicủa nhận thức khoa học
và hoạt động thực tiễn
HOẠT ĐỘNG 3(8’)
TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu
được :
+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều
kiện lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai
cấp… nên chưa đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật
và PPLbiện chứng, tiêu biểu là hệ thống triết học của Phoi
Là sự thống nhất hữu cơ
giữa thế giới quan duy vật và PPluận biện chứng
Trang 9phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ
thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu
cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng: Thế giới vật chất
là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau,
thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo
những quy luật khách quan Những quy luật này được con
người nhận thức và xây dựng thành PPluận� TGQ duy vật
và PPluận biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và
biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:
A Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới
B Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại
C Những vấn đề cần thiết của xã hội
D Những vấn đề khoa học xã hội
Đáp án: A
Câu 2: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?
A Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới
B Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới
C Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của conngười trong thế giới đó
D Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 4: Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối
tượng nghiên cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?
A Toán học B Sinh học
C Hóa học D Xã hội học
Đáp án: B
Câu 5: Nội dung nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất
B Sự phân chia, phân giải của các chất hóa học
Trang 10C Sự phân tách các chất hóa học.
D Sự hóa hợp các chất hóa học
Đáp án: A
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1.GV nêu yêu cầu:
a Tự liên hệ:
- Em hãy lấy và phân tích những câu nói, câu chuyện về PPLBC và PPLSH
b.Nhận diện xung quanh:
-Hãy nêu nhận xét của em về quan điểm sống mang yếu tố của PPLBC
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet
- HS sưu tầm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ hàm chứa PPLBC
4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
- Xem trước bài 2: “Thế giới vật chất tồn tại khách quan” và trả lời một số câu hỏi sau:
+ Theo em, giới tự nhiên là gì? Bao gồm những yếu tố nào? Hãy nêu các quanniệm khác nhau về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên
+ Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống?
+ Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Lịch sử…, em hãy lấy ví dụ đểchứng minh: giới tự nhiên đã phát triển từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp
+ Vì sao nói giới tự nhiên tồn tại khách quan?
Trang 11+ Sự vận động và phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn củacon người không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh.
+ Con người có thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật tự nhiên theo ýmuốn chủ quan của mình hay không?
TIẾT PPCT :01
Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết)
Tiết 1
Trang 12- Tích cực tham gia kinh tế gia đình và địa phương.
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựngkinh tế đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
-Phương pháp thuyết trình
-Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp thảo luận nhóm
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 11
-Rèn luyện năng lực phân tích, tư duy,liên hệ thực tiễn
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-Gvcho học sinh xem một số hình ảnh về vai trò của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân,
Trang 13-HS nắm được khái niệm của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất.
-HS nắm được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
- Hình thành kỹ năng phân tích, tư duy
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Giáo viên giúp HS nắm
được thế nào là SX của cải
Sau khi hs trả lời thế
nào là SX của cải v/c GV có
thể đặt ra các câu hỏi dẫn
dắt gợi mở để HS tự trả lời.
Câu hỏi :
- Theo em sản xuất vật chất
có vai trò như thế nào?
- Tại sao thông qua LĐ con
người lại hoàn thiện về thể
chất và tinh thần?
- Hs trả lời :
+ Để tồn tại và phát triểncon người cần phải SX và
SX với quy mô ngày cànglớn Sự phát triển của hoạtđộng SX là tiền đề , là csthúc đẩy việc mở rộng các hđkhác của xh
+ Từ xa xưa con người đãbiết làm ra các công cụ bằng
đá , tác động vào tự nhiênnhư trồng lúa , làm đồ gốm ,trồng dâu , nuôi tằm , dệtvải….tạo ra của cải vc phục
vụ đ/s
+ HS dựa vào trang 4 sgk
- Hs trả lời :
+ SX giữ vai trò là cơ sở của
sự tồn tại và phát triển của
XH , xét đến cùng quyết địnhtoàn bộ sự vận động của đờisống XH
+ Thông qua lao động SX ,con người được cải tạo , pháttriển và hoàn thiện hơn cả về
1 Sản xuất của cải vật chất.
a Thế nào là sản xuất của cải vật chất
Là sự tđ của conngười tác động vào tự nhiênbiến đổi các yếu tố tự nhiên
để tạo ra sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của mình
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Để duy trì sự tồn tại củacon người
- Con người được cải tạo vàhoàn thiện về thể chất và tinhthần
- Là quá trình hoàn thiện vàphát triển các PTSX
Trang 14- Tại sao SX của cải VC lại
giúp cho các PTSX hoàn
phải có những yếu tố nào ?
- Sức lao động của một con
người bao gồm hai mặt
nào?
Khi phân tích KN LĐ
GV cần nhấn mạnh tính có
m/đ, có ý thức trong h/đ LĐ
của con người.
- Tại sao LĐ lại là hoạt
động có mục đích, có ý thức
của con người?
- Em hiểu như thế nào về
câu nói của Mác trong SGK
+ LS XH loài người là mộtquá trình phát triển và hoànthiện liên tục các PTSX củacải VC , là quá trình thay thếPTSX cũ đã lạc hậu bằngPTSX tiến bộ hơn
- Hs trả lời :
+ Để sx chúng ta cần phải cócác yếu tố sau : SLĐ –ĐTLĐ – TLLĐ
+ Sức lao động của một conngười bao gồm hai mặt : thểlực và trí lực
+ Vì lao động là hoạt độngbản chất và là phẩm chất đặcbiệt của con người , nó khácvới hoạt động bản năng củacon vật hoạt động tự giác ,
có ý thức , có mục đích , biếtchế tạo ra công cụ lao động
+ HS dựa vào SGK_6 trả lời
+ Khác nhau giữa SLĐ và
LĐ : SLĐ mới chỉ là khảnăng LĐ ; LĐ là sự tiêu dùngSLĐ
- SLĐ mới chỉ là khả năng
LĐ là vì đk lao động để thựchiện quá trình lao động làSLĐ phải kết hợp với đượcvới TLSX Hay nói cáchkhác để biến SLĐ thành quátrình LĐ cần phải có điềukiện chủ quan và khách quan( trang 54 tài liệu
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a Sức lao động
- SLĐ là toàn bộ năng lựcthể chất và tinh thần đượccon người sử dụng vào quátrình sản xuất Nói tóm lại ,SLĐ bao gồm thể lực và trílực
- LĐ là hoạt động có mụcđích, có ý thức của con ngườilàm biến đổi các yếu tố tựnhiên cho phù hợp với nhucầu của mình
- Khác nhau giữa SLĐ vàLĐ
+ SLĐ mới chỉ là khả năngLĐ
+ LĐ là sự tiêu dùng SLĐ
Trang 15Câu hỏi :
- Em lấy VD về yếu tố tự
nhiên có sẵn trong tự
nhiên?
- Em hãy lấy VD về yếu tố
tự nhiên trải qua tác động
- TLLĐ được chia làm mấy
loại? lấy VD chứng minh
cho từng loại?
- Em hãy chỉ ra sự phân biệt
giữa TLLĐ và ĐTLĐ mang
tính tương đối?
- Trong các yếu tố của SX,
yếu tố nào giữ vai trò quan
+ HS dựa vào trang 7_SGK11
b Đối tượng lao động
- Đối tượng lao động có hailoại :
+ ĐTLĐ có sẳn trong tựnhiên
+ ĐTLĐ qua tác động củaLĐ
- ĐTLĐ là những yếu tố của
tự nhiên mà lao động của conngười tác động vào nhằmbiến đổi nó cho phù hợp vớimục đích của con người
c Tư liệu lao động
- TLLĐ chia lam 3 loại : + Công cụ lao động + Hệ thống bình chứa + Kết cấu hạ tầng
- KN TLLĐ : là một vật hay
hệ thống những vật làmnhiệm vụ truyền dẫn sự tácđộng của con người lên đốitượng lao động , nhằm biếnđối tượng lao động thành sp’thoả mãn nhu cầu của conngười
- Mối quan hệ giữa 3 yếu tốcủa quá trình SX :
+ ĐTLĐ và TLLĐ kết hợplại thành TLSX Vì vậy , quátrình LĐSX là sự kết hợpgiữa SLĐ với TLSX
+ Trong các yếu tố cơ bảncủa quá trình SX, TLLĐ vàĐTLĐ bắt nguồn từ tự nhiên.Còn SLĐ với tính sáng tạo ,giữ vai trò quan trọng và
Trang 16quyết định nhất.
C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: -Luyện tập để củng cố những gì học sinh đã biết về khái niệm, vai trò của sản
xuất của cải vật chất; các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
-Rèn luyện năng lực tư duy phân tích, liên hệ thực tiễn
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Sản xuất của cải vật chất là quá trình
A Tạo ra của cải vật chất
B Sản xuất xã hội
C Con người tác động vào tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với như cầu của mình
D Tạo ra cơm ăn, áo mặc, tạo ra tư liệu sản xuất
Đáp án: C
Câu 2: Một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
A Cơ sở tồn tại của xã hội
B Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần
C Giúp con người có việc làm
D Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đáp án: A
Câu 3: sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
A Mọi hoạt động của xã hội
B Số lượng hang hóa trong xã hội
C Thu nhập của người lao động
D Việc làm của người lao động
Đáp án: A
Câu 4: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất?
A Kết cấu hạ tầng của sản xuất
C Tư liệu lao động
D Máy móc hiện đại
Đáp án: B
Trang 17D: VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống,
bối cảnh mới – nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống
-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí vàphát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-HSTL
-GVKL: Vì họ biết đầu tư, khai thác nguồn lực con người, phát huy vai trò của yếu tốsức lao động (thể lực và trí lực), nguồn lực giữ vai trò chủ thể Trong đó, trí lực của conngười, nếu càng được thường xuyên sử dụng thì nó càng được nâng cao, phát triển, trau dồinhiều hơn
b.Nhận diện xung quanh:
Bằng kiến thức đã học và kiến thực thực tiễn, em có nhận xét gì về tình hình phát triển kinh tế ở địa phương em?
c GV định hướng HS:
-HS làm bài tập 1, SGK trang 12
2 HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên
E: MỞ RỘNG (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề-GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vai trò của phát triển kinh tế trong đời sống xã hội
-HS thực hiện nhiệm vụ
4 Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
-GV củng cố, đánh giá, dặn dò: về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị tiết 2, bài 1