- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật
Trang 1- Học sinh biết sử dụng sách giáo khoa đúng cách.
- Biết sử dụng các tài liệu tham khảo phù hợp với từng bài
- Biết phương pháp học bộ môn vật lí
* Kĩ năng:
- Sử dụng SGK, tài liệu tham khảo và phương pháp học vật lí
* Thái độ: Trung thực, yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: Các tài liệu và giáo án
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 2- SGK cung cấp kiến thức cơ bản
và chung nhất theo chuẩn chương trình dạy học
- Nội dung của mỗi bài gồm có: + Tiêu đề bài học: Nội dung cần nắm vũng của học sinh
+ Phần mở đầu: Giới thiệu bài giảng
+ Nội dung bài học: Các phần, kiến thức liên quan tới bài học, các thí nghiệm, bài tập cần tìm hiểu
+ Ghi nhớ Nội dung cần nắm vững sau mỗi bài học
+ Có thể em chưa biết: phần mở rọng kiến thức liên quan
II CÁCH SỬU DỤNG SÁCH THAM KHẢO
- HS: Tài liệu tham khảo là các sách có nội dung kiến thức nâng cao có liên quan tới bài học trong sách giáo khoa
- HS:Tài liệu tham khảo bao gồm phần lí thuyết và phần bài tập luyện tập có tác dụng bổ trợ kiến thức cơ bản và nâng cao cho học sinh
- HS:
+ Cần nắm vẵng lí thuyết trong SGK sau đó vận dụng vào làm bài tập trong sách tham khảo.III PHƯƠNG PHÁP HỌC VẬT LÍ
- HS: Phương pháp học là cách tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức, nội dung bài học, biến kiến thức trong sách vở thành kiến thức riêng của bản thân, vận dụng chúng trong các phép tính tóan,
và vận dụng vào giải thích các kiến thức khác
Trang 34 Củng cố:
- GV nhắc lại các nội dung cần nắm vũng trong bài
- Hướng dẫn học sinh tìm mua các sách tham khảo phù hợp
5 Hướng dẫn về nhà
Yêu cầu học sinh đọc trước bài 1:
Trang 4- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường
* Giáo viên và học sinh
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ
- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học trước ở nhà
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên ( 15’ )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận,
yêu cầu HS lấy ví dụ về vật chuyển
động và vật đứng yên Tại sao nói
vật đó chuyển động hay đứng yên?
- Thường chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
Trang 5- C2: Ví dụ vật chuyển động.
- C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay
đổi theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên
- HS: Tìm ví dụ về vật chuyển động, trả lời câu hỏi C2
- HS: Tìm ví dụ về vật đứng yên và chỉ rõ vật được chọn làm mốc, trả lời câu hỏi C3
* VD: Người ngồi trên thuyền thả trôi theo dòng nước, vì vị trí của người ở trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên
Hoạt động2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10’)
- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)
Yêu cầu HS quan sát và trả lời C4,C5
&C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc
nào?
- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn
thành câu hỏi C6
- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7
- GV: Nhận xét và thống nhất, kềt luận
- HS: Ghi nhớ
- GV: Lưu ý cho HS khi không nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật
mốc là vật gắn với Trái Đất
- GV: Giải thích thêm về Trái Đất và
Mặt Trời trong thái dương hệ
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi C4, C5
- C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động, vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
- C5: So với toa tàu thi hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu
* Nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tính chất tương đối
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu bài
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất Vì vậy coi Mặt
Trang 6Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất.( Mặt trời nằm gần tâm của thái dương hệ
và có khối lượng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên )
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp ( 5’)
- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm
thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném
ngang, chuyển động của con lắc đơn,
chuyển động của kim đồng hồ qua đó
HS quan sát và trả lời câu hỏi C9
III Một số chuyển động thường gặp
- Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra
- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời câu hỏi C9
- C9: Học sinh nêu các ví dụ (có thể tìm tiếp ở nhà)
- GV: Hướng dẫn HS trả lời và thảo
luận câu hỏi C11
- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi C11
- C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố ( 3’ )
- HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
Trang 7- Từ vớ dụ so sỏnh quóng đường chuyển động trong một giõy của mỗi chuyển động
để rỳt ra cỏch nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đú (gọi là vận tốc).
- Rốn luyện kĩ năng so sỏnh và kĩ năng vận dụng cụng thức làm bài tập
* Thỏi độ: Trung thực thụng qua việc ghi kết quả đo.
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
*GV: Bảng 2.1, 2.2 SGK tr 8,9 ( phiếu học tập )
Tranh vẽ tốc kế của xe mỏy
* phương phỏp: Vấn dỏp, thực nghiệm, hoạt động nhúm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
GV ở bài trước cỏc em đó biết một vật chuyển động hay đứng yờn bài hụm nay ta đi tỡm hiểu xem thế nào là chuyển động nhanh, chõm vớ dụ : Người đi xe mỏy đi nhanh hơn người đi bộ ta núi người đi xe mỏy cú vận tốc lớn hơn người đi bộ vậy vận tốc là gỡ?
3 Bài mới
4 củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em cha biết
Trang 8- Vận dụng kiến thức để tính vận tốc trụng bình trên 1 đoạn đường
- Mô tả thí nghiệm h3.1 SGK và dự vào các dự liệu đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được những câu hỏi trong bài
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả
* Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 phút)
?1: Chuyển động trong các ví dụ sau
đây có đặc diểm gì giống nhau và đặc
điểm gì khác nhau?
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời
bến
+ Một chiếc xe lăn xuống dốc
+ Chuyển động của đầu kim đồng
hồ
+ Chuyển động của quả lắc đồng hồ
HS: Giống: đều nói về chuyển động
của các vật
Khác: Vận tốc các vật trong các
trường hợp không giống nhau
GV Trong các chuyển động trên có
Trang 9chuyển động là chuyển động đều còn
có trường hợp là chuyển động không
đều vậy chuyển động đều là gì? và
chuyển động không đều là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không
đều (15p) ? GV yêu cầu HS đọc mục I SGK
trang 11
? Cho biết thế nào là chuyển động đều
và chuyển động không đều?
? Vậy chuyển động đều và chuyển
động không đều khác nhau ở điểm
nào?
? Dựa vào định nghĩa lấy một vài ví
dụ về chuyển động đều và chuyển
động không đều?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
? Quan sát H3.1 đọc thông tin SGK
nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến
hành thí nghiệm?
? Yêu cầu HS làm thí nghiệm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và và
ghi những quãng đường nó lăn được
sau những khoangr thời gian 3 giây
liên tiếp trên mặt phẳng nghiêng AD
và mặt nằm ngang DF?
HS làm thí nghiệm và điền kết quả
vào bảng
? Từ bảng kết quả thí nghiệm hãy cho
biết chuyển động của trục bánh xe
trên đoạn đường nào là chuyển động
đều và chuyển động không đều?
I/ Định nghĩa:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đèu là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ:
Chuyển động không đều đều:
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời bếnChuyển động đều: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
CD không bằng nhau và tăng dần Còn trên quãng đường DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng một khoảng
Trang 10GV yờu cầu HS trả lời C2?
HS: a/ là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động khụng đều
? Vậy vận tốc trung bỡnh của chuyển
động khụng đều được tớnh như thế
nào?
thời gian là 3 s thỡ trục chuyển động được những quóng đường bằng nhau
Hoạt động 4: Tỡm hiểu vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều( 10p)
? Đọc thụng tin mục II SGK, dựa
vào bảng 3.1 để làm cõu C3?
GV: yờu cầu HS lờn bảng tớnh kết quả
3 quóng đường trờn
? Muốn tớnh vận tốc trung bỡnh trờn
cả đoạn đường ABCD ta làm như thế
+ + (2) Tớnh trung
bỡnh vận tốc
? Hai cụng thức này cú giống nhau
khụng? muốn tớnh vận tốc trung bỡnh
VAB = 0,17 m/s; VBC = 0,05m/s; VCD = 0,08m/s Từ A đến D là chuyển động của trục bỏnh xe là nhanh dần
HS: Dới lớp trình bày vào vở và nhận
xét bài làm của bạn cho điểm
C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội
đến Hải Phòng là chuyển động không
đều 50km/h là vận tốc trung bình C5: Tóm tắt:
s1 = 120m Giải:
t1 = 30s
s2 = 60m vtb1 = 120/30 = 4m/s
t2 = 24s
Trang 12- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vè hình minh hoạ
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một xe lăn, thanh thép, nam châm, giá đỡ.
2: Kiểm tra bài cũ:
?1: GV Thả một viên bi rơi từ trên xuống em có nhận xét gì về vận tốc của viên bi ? ( Vận tốc viên bi tăng)? Vận tốc viên bi tăng là do tác dụng nào?
? Một người đi xe đạp trên đoạn đường nhiều cát vận tốc xe giảm là do tác dụng nào? HS: Vận tốc tăng hoặc giảm đều liên quan đến lực tác dụng
? Vậy giữa lực và sự thay đổi vận tốc có mối quan hệ như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và mối quan hệ vận tốc (10p)
? Yêu cầu HS quan sát h4.1 ; h4.2
hãy mô tả hiện tượng sảy ra trong 2
hình trên và nêu tác dụng của lực
trong từng trường hợp
C1: H4.1: Lực hút của nam châm
lên miếng thép làm tăng vận tốc của
xe lăn, nên xe lăn chuyển động
nhanh lên
H4.2: Lực tác dụng của vợt lên
quả bóng làm quả bóng biến dạng
và ngược lại, lực của quả bóng đập
vào vợt làm vợt bị biến dạng
GV: Qua hiện tượng trên rút ra nhận
xét gì về mối quan hệ giữa lực và
vận tốc?
HS: Lực là nguyên nhân làm thay
I/ Ôn lại khái niệm lực
* Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận
Trang 13đổi vận tốc
? Để biểu diễn được các lực này thì
ta phải làm như thế nào?
tốc
Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ
(15p )
? GV yêu cầu HS nhắc lại các đặc
điểm của lực đã được học ở lớp 6?
? Tại sao laị nói lực là một đại
lượng véc tơ? ( vì lực vừa có độ lớn
có phương và có chiều)
? Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ
lực như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
cho biết biểu diễn véc tơ lực bằng
kí hiệu nào? cách biểu diễn như thế
2/ Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- Véc tơ lực được biểu diễn bằng mũi tên:
Độ lớn
Phương chiều Điểm đặt lực
Chú ý: - Véc tơ lực: F
- Cường độ lực: F
Hoạt động 3: Vận dụng(13 p)
GV yêu cầu cá nhân làm C2, C3 gọi
2 HS đại diện lên bảng trình bày câu
trả lời? HS ở dưới lớp làm vào vở
b) Điểm đặt tại B, phương nằm ngang,
•
P
FB
5000N
Trang 14chiều từ trái sang phải, cường độ lực F2 = 300N
c) Điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ lực F3 = 30N
4 Củng cố
Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về lực
Trang 15- Nêu được một số ví dụ về quán tính Giait thích được hiện tượng quán tính.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm H5.3, H5.4SGK.
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS1 trả lời câu hỏi? Xác định lực tác dụng lên cuốn sách đặt trên bàn
* HS1: Có 2 lực tác dụng lên quyển sách:
+ Lực hút của trái đất (P)
+ Lực đỡ của mặt bàn.(Q)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hai lực cân bằng là gì?
- GV: ? Khi một vật đang đứng yên mà
chịu tác dụng của các lực cân bằng thì
vật đó sẽ như thế nào?
- HS: Vật tiếp tục đứng yên
- GV: Nếu một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng
thì vật đó sé chuyển động như thế nào?
Hai lực này có cùng phương thẳng đứng nhưng ngược chiều nhau lực hút của trái đất hướng xuống dưới, lực nâng của mặt bàn thì hướng lên trên hai lực này cân bằng nhau vì quyển sách nằm yên
P
•Q
Trang 16phương, ngược chiều
- GV: Yêu cầu học sinh làm câu hỏi
C1?
Hoạt động 2: 2 Tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật đang chuyển
động
- GV: Nếu một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng
thì vật đó sé chuyển động như thế nào?
- HS: Dự đoán
- Để kiểm tra xem dự đoán của chúng
ta có chính xác không chúng ta xẽ làm
thí nghiệm kiểm trạ mục tiêu
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C2?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C3?
- GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C4?
- GV: Hướng dẫn HS làm câu C5
- gv: Đưa ra kết luận
Hoạt động 3: Quán tính
- GV: Khi một chiếc xe ô tô đang
chuyển động muốn dừng lại thì ta phải
làm gì? nó có dừng ngay được không
tại sao?
- HS: Ta phải phanh xe, và xe không
dừng lại ngay được
- GV: Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
về quán tính?
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C6?
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán: Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
C2: A đứng yên vì trọng lượng của A (PA) cân bằng với sức căng sợi dây(TA)C3: Khi đặt thêm vật nặng A’ lên A thì
A chuyển động nhanh lên vì PA + PA’ >
TA
C4: Khi A’ bị giữ lại thì A chỉ còn
có 2 lực tác dụng đó là PA và TA 2 lực này cân bằng nhau nhưng A vẫn chuyển động thẳng đều
* Kết luận: Một vật đang cuyển động
mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
II quán tính
1 Nhận xét:
* Nhận xét: Khi có lực tác dụng thì mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
Trang 17- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
* C7:
Búp bê ngã về phía trước Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động
và nó nhào về về phía trước
* C8:
a) Ô tô đột ngột rẽ phải do quán tính hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà vẫn tiếp tục chuyển động cũ nên nghiêng người sang trái
b)Nhảy từ trên cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại
c) Bút tắc mực nếu gảy mạnh bút lại viết được vì theo quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại
d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa
e)Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhắc lại kiến thức về cân bằng lực và quán tính
5 Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh làm bài tập trong sách bài tập
Tuần: 7
Tiết: 7
Ngày soạn: 20/09/2011
Trang 18Ngày giảng:29/09/2011
Bài 6: LỰC MA SÁT
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống
và trong kic thuật Nêu được cách khắc phục tác hạicủa lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
* Kĩ năng: - Giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên: 1 lực kế, 1 miếng gỗ có một mặt nhẵn và một mặt nhám, 1 quả cân.
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh 1 trả lời phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh 2 làm bài tập 5.5
Yêu cầu học sinh 3 làm bài 5.6
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực ma sát
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
cho biết lực ma sát trượt xuất hiện khi
nào? nó có tác dụng gì?
C1: Tìm một vài ví dụ về ma sát trượt
trong đời sống và trong kĩ thuật ?
GV: làm thí nghiệm với 1 xe lăn hoặc
hòn bi yêu cầu HS quan sát hiện
tượng say ra ? ( Xe chuyển động rồi từ
- Ví dụ : lướt ván , trượt tuyết , trượt băng cầu trượt, ma sát giữa dây đàn vi
ô lông với cần kéo, trụ quạt bàn với ổ trục
2) Lực ma sát lăn
HS: không vì bánh xe không trượt trên mặt bàn
Trang 19có phải lực ma sát trượt không tại sao?
- GV: lực ngăn cản chuyển động đó là
lực ma sát lăn
- GV: Lực ma sát lăn xuất hịên khi
nào? nó có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ về
ma sát kăn trong đời sống và trong kĩ
thuật ?
- Quan sát h6.1 trường hợp nào là ma
sát trượt, trường hợp nào là ma sát lăn?
- yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
giống như hình 6.2
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C4?
- Lực cản sinh ra trong thí nghiệm trên
có phải lực ma sát trượt, hay ma sát
- Tiến hành thí nghiệm
C4: Có lực kéo tác dụng lên vật nhưng vật vẫn đứng yên chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản lực này đặt lên vật, cân bằng với lực kéo giữ cho vật đứng yên
* Nhận xét:
Lực cân bằng với lực kéo gọi là lực ma sát nghỉ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật đứng yên khi vật bị tác dụng của lực khác.
ii lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
C6: H6.3a)Lực ma sát làm mòn đĩa Khắc phục tra dầu mỡ.để giảm lực ma sát
b) Lực ma sát làm mòn trục cản trở chuyển động Thay trục quay bằng trục
có ổ bi để giảm lực ma sát 30 lần
c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng để giảm ma sát dùng bánh xe để chuyển ma sát trượt sang
ma sát lăn
Trang 20- Yêu câù HS thảo luận nhóm làm câu
C7?
Hoạt động 3: Vận dụng
Yêu cầu học sinh làm câu C8 C9
2 Lực ma sát có thể có íchC7: h6.4
a) Nếu không có ma sát thì bảng trơn
sẽ không viết được Phải tăng độ nhám của bảng bằng cách tăng ma sát trượt giữa viên phấn và bảng
b) Không có ma sát giữa mặt răng và
c)Có hạid) Có lợie) Có hại C9:
ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi.Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên ác vật chuyển động khiến cho các máy mốc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nghành động lực học cơ khí chế tạo máy
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết
Trang 21Ngày giảng:06/10/2011
BÀI TẬP
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Ơn tập kiến thức đã học về vận tốc, lực ma sát và quán tính
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát cĩ lợi, cĩ hại trong đời sống
và trong kic thuật Nêu được cách khắc phục tác hạicủa lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
* Kĩ năng:
- Giải bài tập định tính và định lượng của vật lí
* Thái độ: Yêu thích mơn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
*Giáo viên:
- bài tập về vận tốc
- bài tập về quán tính
- bài tập về lực ma sát
* Học sinh: Chuẩn bị bài cũ ở nhà
* Phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhĩm
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh lên trả lời phần ghi nhớ bài 2
- Yêu cầu học sinh trả loi ừ phần ghi nhớ bài 6
Một người đi xe đạp xuống
một cái dốc dài 120 m hết 30
s Khi hết dốc, xe lăn tiếp
một quãng đường nằm ngang
dài 60 m trong 24 s rồi dừng
lại Tính vận tốc trung bình
của xe trên quãng đường dốc,
trên quãng đường nằm ngang
và trên cả hai quãng đường.
- HS: Giải bài tập 1:
Bài 1
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc:
) / ( 4 30
120 1
60 2
Trang 22lăn tiếp một quãng đường
nằm ngang dài 6m trong 3s
rồi dừng lại Tính vận tốc
trung bình của người đi xe
đạp trên cả hai quãng đường
đĩ.
- GV đưa ra bài tập 3:
+ Bài 3: a) Nêu ví dụ về
lực ma sát trượt, lực ma sát
lăn trong thực tế đời sống
b) Hãy biểu diễn lực
kéo 6000N theo phương
ngang chiều từ trái sang phải
đường
) / ( 3 , 3 24 30
60 120 2
1
2
t t
s s
+
+
= +
+
=
- HS giải bài tập 2:
a)
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc cĩ
độ lớn khơng thay đổi theo thời gian
- Ví dụ: chuyển động của kim đồng hồ, chuyển động quay của trái đất…
- Chuyển động khơng đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian
- Ví dụ: chuyển động của ơ tơ, tàu hỏa khi khởi động hoặc khi vào ga…
Giải: Vận tốc trung bình của
người đi xe đạp trên cả hai quãng đường là:
2 1
t t
S S
+
+
=3 3
6 12
+
+
= 3( m/ s) (1đ)
- Ví dụ ma sát lăn xuất hiện ở các ổ trục , giữa bánh xe với mặt đường…
b)
F = 6 000N Biểu diễn F? Theo tỷ xích 1cm ứng với 2000N Biểu diễn đúng đủ 3 yếu tố:
02000N
Trang 24- Giải bài tập định tính và định lượng của vật lí
* Thái độ: Yêu thích môn học.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng
Câu 1: Khi nói trái đất quay quanh mặt trời ta đã chọn vật nào làm mốc:
A Mặt trời B Trái đất
C Chọn trái đất hay mặt trời đều đúng D Một vật trên trái đất
Câu 2: Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động đều?
A.Chuyển động của ô tô khi khởi hành B.Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc C.Chuyển động của tàu hoả khi vào ga D.Chuyển động của kim đồng hồ.Câu 3: Vận tốc của ôtô là 50km/h cho biết điều gì ?
A Ôtô chuyển động được 36 km C Trong mỗi giờ ôtô đi được 50 km
B Ôtô chuyển động trong một giờ D Ôtô đi được 1 km trong 50 giờ Câu 4: Một ô tô chạy trên quãng đường dài 150 km hết 3 giờ Vận tốc của ô tô là:
A 60 m/h B 50 km/h C 50 m/s D 540 km/h Câu 5: Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về tác dụng của lực ?