+ Khái niệm: Ancol là hợp chất có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.. Bậc của ancol + Bậc của một nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon bên cạnh liên kết với nó..
Trang 1BÀI GIẢNG: ANCOL
Dạng 1: Câu hỏi củng cố lý thuyết 10
Dạng 2: Sơ đồ phản ứng ancol 15
Dạng 3: Bài tập oxi hóa ancol (đốt cháy….) 19
Dạng 4: Bài tập ancol tác dụng với Na 25
Dạng 5: Bài tập tách nước ancol tạo anken, ete 30
Dạng 6: Bài tập lên men tinh bột, glucozơ 35
Dạng 7: Bài tập ancol đa chức 39
Phần 3: Bài tập tự giải
Phần 4: Đáp số và lời giải chi tiết
NHÉ! CẢM ƠN BẠN ĐÃ XEM!
Trang 2Phần 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
I KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
Ghi nhớ:
Nhóm –OH trong
hữu cơ được gọi là
nhóm hiđroxyl
Nhóm –OH trong vô
cơ được gọi là nhóm
hiđroxit
Ghi nhớ:
Cacbon no: chỉ có liên
kết đơn
Cacbon không no: có
liên kết đôi, ba
Cacbon thơm: cacbon
trong vòng benzen
Ghi nhớ:
Mỗi Cacbon chỉ được
liên kết với 1 nhóm –OH
+ Khái niệm: Ancol là hợp chất có nhóm –OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no
chức, mạch hở
CnH2n+1OH
Ancol đơn chức, mạch hở, 1 liên kết C=C
CnH2n-1OH
Ancol no, ba chức, mạch hở
CnH2n-1(OH)3 (n ≥ 3) R(OH)3
3 Bậc của ancol
+ Bậc của một nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon bên cạnh liên kết với nó
+ Ví dụ:
Trang 3+ Bậc của ancol bằng bậc của nguyờn tử cacbon liờn kết trực tiếp với nhúm –OH Dựa vào bậc ancol người ta chia làm 3 loại như sau:
Chỳ ý: CH 3 OH = bậc 0 nhưng được xếp vào ancol bậc I
4 Đồng phõn
+ Ancol cũn cú đồng phõn
về m³ch cacbon
về vị trí nhóm -OH đồng phân ete (nhóm chức -O-)
Tờn R – OH = ancol + tờn R + ic
Danh thay thờ:
Tờn ancol = Tờn hiđrocacbon tương ứng + ol
Trang 4CH3OH Ancol metylic Metanol
CH3CH2OH Ancol etylic Etanol
CH3CH2CH2OH Ancol propylic Propan-1-ol
CH3CH(OH)CH3 Ancol isopropylic Propan-2-ol
CH3CH2CH2CH2OH Ancol butylic Butan-1-ol
CH3CH2CH(OH)CH3 Ancol sec-butylic Butan-2-ol (CH3)2CHCH2OH Ancol isobutylic 2-Metylpropan-1-ol
(CH3)3C-OH Ancol tert-butylic 2-Metylpropan-2-ol
CH2=CH-CH2OH Ancol anlylic Propenol
C6H5CH2OH Ancol benzylic Phenylmetanol
CH2OH-CH2OH Etylen glicol Etan-1,2-điol
CH2OHCHOHCH2OH Glixerol Propan-1,2,3-triol
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Ghi nhớ:
Liên kết hiđro liên
phân tử làm tăng nhiệt
độ sôi
Liên kết hiđro nội
phân tử làm giảm nhiệt
độ sôi
Điểm quan trọng
nhất cần nhớ là: chất có
nhóm -OH, -NH có liên
kết hiđro khi đó nhiệt độ
sôi và khả năng tan
trong nước sẽ tăng lên
Ghi nhớ: Nhiệt độ sôi
chủ yếu phụ thuộc vào
Khối lượng phân tử
1 Liên kết hiđro:
+ Liên kết hiđro: là liên kết tạo thành bởi nguyên tử H linh động với nguyên tử có độ âm điện lớn (có cặp e tự do)
+ Liên kết hiđro có 2 loại là
Liên phân tử (chỉ học loại này)
Trang 5(M càng lớn thì t 0 s càng
cao)
Liên kết hiđro: làm
tăng nhiệt đội sôi
trong nước tốt hơn các chất tương ứng
R
. H O
H
.
(IV) III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CH3-CHOH-CH3+Na → CH3-CHONa-CH3 + ½ H2↑
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 3/2 H2↑
Để tái tạo ancol ta cho ancolat phản ứng với nước + Ví dụ: C 2 H 5 ONa + H 2 O → C 2 H 5 OH + NaOH
2 Phản ứng với Cu(OH) 2
+ Điều kiện xảy ra phản ứng: Ancol phải có ít nhất 2 nhóm –OH
liền kề
+ Tổng quát:
2R(OH)x + Cu(OH)2 → [R(OH)x-1O]2Cu + 2H2O
+ Hiện tượng: Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng
Trang 6dàng bị oxi hóa bởi các
chất oxi hóa khác như
O 2 , KMnO 4 , …
ROH + R’COOH 2 4
0
H SO t
+ Ví dụ 2: Đun nóng hỗn hợp metanol và etanol với H2SO4 đặc thì
có 3 ete được tạo thành theo phản ứng sau:
2C2H5OHH SO , 140 C 2 4 0 C2H5OC2H5 + H2O 2CH3OHH SO , 140 C 2 4 0 CH3OCH3 + H2O
- Ancol bậc I bị oxi hoá thành anđehit
R-CH2-OH + CuO t0 R-CH=O + Cu + H2O
CH3-CH2-CH2-OH + CuO t0 CH3-CH2-CH=O + Cu + H2O
Trang 7đã nêu của ancol
- Ancol bậc II bị oxi hoá thành xeton
R-CH(OH)-R’ + CuO t 0 R-CO-R’ + Cu + H2O
CH3-CHOH-CH3 + CuO t0 CH3-CO-CH3 + Cu + H2O
- Ancol bậc III không phản ứng trong điều kiện như trên
Etanol trong công
nghiệp được điều chế từ
ZnO, CrO , 400 C, 200atm
Trang 8Phần 2: THÔNG TIN BỔ SUNG
II Ancol không bền
- Trong ancol nhóm –OH phải liên kết với cacbon no
- Nếu –OH liên kết với cacbon ở liên kết đôi thì ancol đó không tồn tại Chúng sẽ tự chuyển thành
anđehit hoặc xeton như sau:
+ Nhóm –OH liên kết với cacbon không no đầu mạch tự chuyển thành anđehit
t , p
NaCl + [CH 2 =CH-OH] ChuyÓn
CH3CHO (4): CH2=CCl-CH3 + NaOH 0
Trang 9(2): CH3-CCl2-CH3 + 2NaOH t0 CH3COCH3 + H2O + 2NaCl
(3): CH3-CCl3 + 4NaOH t0 CH3COONa + 2H2O + 3NaCl
+ CH3COOH tạo ra trong phản ứng (3) tiếp tục phản ứng với NaOH tạo ra muối CH3COONa
III Phản ứng của ancol với Cu(OH) 2
+ Điều kiện để cú phản ứng: ancol phải cú ớt nhất 2 nhúm –OH liền kề
+ Hiện tượng: Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng
+ Phản ứng tổng quỏt:
IV Metanol và etanol
+ Metanol là chất lỏng, màu màu, rất độc, khi đi vào cơ thể sẽ gõy mự lũa và thậm chớ cũn gõy tử vong
+ Cồn cụng nghiệp chứa chủ yếu là etanol nhưng cú lẫn một lượng nhỏ metanol tuyệt đối khụng dựng cồn cụng nghiệp pha loóng để làm rượu
+ Một số loại nước uống cú cồn
+ Xăng sinh học E5 = (95%Vxăng + 5%Vetanol)
V Nhận biết bậc ancol bằng thuốc thử Lucas
+ Thuốc thử Lucas là dung dịch HCl đặc cú mặt ZnCl2
Vẩn đục sau khoảng 5 phút
Vẩn đục ngay, tỏa nhiệt
Phản ứng: ROH + HCl → RCl + H2O
+ Hiện tượng vẩn đục vỡ tạo ra RCl khụng tan trong nước
Trang 10Phần 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: CÂU HỎI CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
Câu 1: Chất nào sau đây là ancol bền?
A Sai vì nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon không no
B Sai vì mỗi nguyên tử cacbon chỉ được liên kết với 1 nhóm –OH
C Đúng
B Sai vì nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon thơm (trong vòng benzen)
chọn đáp án C
Câu 2: Dãy đồng đẳng của ancol metylic có công thức tổng quát là
A CnH2n+2O B ROH C CnH2n+1OH D CnH2n-1OH
Câu 3: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, ba chức, mạch hở ?
A R(OH)3 B CnH2n+2(OH)3 C CnH2n+2O3 D CnH2n-1(OH)3
Giải
+ CTTQ của mọi ancol là CnH2n+2-2a-x(OH)x trong đó a = π + v
+ Ứng với trường hợp này thì: a = + = 0
Câu 4: Ancol nào sau đây có bậc lớn nhất?
Trang 11 chọn đáp án C
Câu 5: Cho các ancol sau: ancol isopropylic; ancol isobutylic; ancol isoamylic; ancol etylic; ancol
propylic; ancol sec-butylic; ancol tert-butylic; ancol anlylic; ancol benzylic Số ancol bậc I, II, III
1 Ancol isopropylic CH3-CH(OH)-CH3 II
2 Ancol isobutylic (CH3)2CH-CH2-OH I
3 Ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2-OH I
4 Ancol etylic CH3-CH2-OH I
5 Ancol propylic CH3-CH2-CH2-OH I
6 Ancol sec-butylic CH3-CH2-CH(OH)-CH3 II
7 Ancol tert-butylic (CH3)3C-OH III
8 Ancol anlylic CH2=CH-CH2-OH I
9 Ancol benzylic C6H5-CH2-OH I
Số ancol bậc I, II, III tương ứng là: 6, 2, 1
Trang 12 Tên gọi của ancol đã cho là: 3-metylbutan-1-ol chọn đáp án C
Chú ý: Ancol trên còn có tên là ancol isoamylic
Câu 9: Ancol nào sau đây làm mất màu nước brom?
Câu 10: Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây cao nhất?
Không có liên kết hiđro (M= 64,5)
Không có liên kết hiđro
(M= 46)
0
s
t = 980C t0s = 78,30C t0s = 12,30C t0s = -240C + Vậy chất có nhiệt độ sôi cao nhất là ancol propylic chọn đáp án C
Câu 11: Ancol nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Trang 13A Etylen glicol B Glixerol
Propna-1,3-điol không có 2 nhóm –OH liền kề chọn đáp án D
Câu 12: Cho etylen glicol và glixerol lần lượt phản ứng với Cu(OH)2 thu được sản phẩm tương ứng là X và Y Giá trị (MX + MY) bằng
Câu 13: Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1400C được sản phẩm hữu cơ X; với H2SO4 đặc ở
1700C được sản phẩm hữu cơ Y Giá trị (MX + MY) bằng
Câu 14: X là ancol no, đơn chức, mạch hở Phần trăm khối lượng của oxi trong X bằng 21,62%
Số đồng phân cấu tạo của X phản ứng với CuO tạo ra anđehit là
Trang 14A CnH2n+2Ox B R(OH)x C CnH2n+2-x(OH)x D CnH2n+1(OH)x
+ Vì số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O nên ta có: n < n + 1 – a a < 1 a = 0
+ Thay a = 0 vào CTTQ cho phản ứng cháy X là CnH2n+2-x(OH)x
chọn đáp án D
Câu 16: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được ancol etylic?
Giải
+ Tinh bột không điều chế trực tiếp được ancol etylic
+ Phản ứng điều chế như sau:
Trang 16Câu 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
(3): C6H5-CHCl-CH3 + NaOH t0 C6H5-CHOH-CH3 (X 2) + NaCl
(4): C6H5-CHOH-CH3 + CuO t0 C6H5-CO-CH3 (X 3) + Cu + H2O
(3): CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
(4): CH3COONa + NaOH CaO, t0 CH4↑ + Na2CO3
(5): CH4 + ½ O2 xt, t0 CH3OH
Trang 17(3): CH2Cl-CHOH-CH2Cl + 2NaOH t0 CH2OH-CHOH-CH2OH + 2NaCl
(4): 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Cõu 8: Hoàn thành cỏc phản ứng sau:
(a): X + CuO t0 CH2=CH-CH=O + (b): Y + Br2 1,3-đibrompropan
(c): Z + Cl2 450 C0 anlyl clorua + HCl (d): T + NaOH etylen glicol + NaCl (e): P etanol + CO2 (f): Q H SO 2 4 đặc 170 C , 0
Hoặc: CH2Cl-CH2OH + NaOH t0 CH2OH-CH2OH + NaCl
(e): C6H12O6 enzim 2C2H5OH + 2CO2
(3): CH2Br-CH2Br + 2NaOH t0 CH2OH-CH2OH + 2NaBr
(4): 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
b) Cỏc phản ứng xảy ra:
(1): CH3-CH2-OH + HBr t0 CH3-CH2-Br + H2O
(2): CH3-CH2-Br + NaOH t0 CH3-CH2-OH + NaBr
Trang 18Ni, t
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br (6): CH2Br-CH2-CH2-CH2Br + 2NaOH t0 CH2OH-CH2-CH2-CH2OH + 2NaBr
Cõu 10: Hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng theo cỏc sơ đồ sau (ghi rừ điều kiện phản ứng nếu
(4): 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
(5): CH2OH-CH2OH + 2CuO t0 CHO-CHO + 2Cu + 2H2O
(9): CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
(10): CH3COONa + NaOH CaO, t0 CH4↑ + Na2CO3
(11): CH4 + ẵ O2
0
xt, t
CH3OH (12): 2CH3OH 0
2 4
H SO đặc, 140 C
CH3OCH3 + H2O (13): CH3-CH2-OH + HCl t0 CH3-CH2-Cl + H2O
(14): CH3-CH2-Cl + NaOH t0 CH3-CH2-OH + NaCl
(15): 2C2H5OH 0
2 4
H SO đặc, 140 C
C2H5OC2H5 + H2O (16): 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2↑
(17): C2H5ONa + H2O C2H5OH + NaOH
Trang 19DẠNG 3: BÀI TẬP OXI HÓA ANCOL
+ Trong ancol luôn có: số cacbon ≥ số nhóm –OH
2 Phản ứng oxi hóa bằng CuO
+ Ancol bậc I, II tương ứng bị oxi hoá thành anđehit và xeton:
R-CH2-OH + CuO t0 R-CH=O + Cu + H2O
R-CH(OH)-R’ + CuO t0 R-CO-R’ + Cu + H2O
+ Ancol bậc III không phản ứng trong điều kiện như trên
+ Phản ứng chung của ancol no, đơn chức, mạch hở với CuO, t0:
0
t
C H O + CuO C H O + Cu + H O (*) + Phản ứng (*) tương đương với:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol etylic rồi dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu
được 40,0 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X đơn chức thu được 5,04 lít CO2 ở đktc và 8,10 gam
H2O Tên gọi của X là
Trang 20A metanol B etanol C etan-1,2-điol D propanol
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu
được 5,376 lít CO2 ở đktc và 5,94 gam H2O Phần trăm khối lượng của ancol lớn hơn là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng
liên tiếp thu được 28,0 lít CO2 ở đktc Cho m gam X phản ứng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (ở đktc) Công thức phân tử của 2 ancol trong X là
A C2H5OH; C3H7OH B CH3OH; C3H7OH
C C4H9OH; C3H7OH D C2H5OH ; CH3OH
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức X, Y cùng dãy đồng đẳng cách
nhau 28 đvC (MX < MY) thì thu được 15,68 lít khí CO2 ở đktc và 19,8 gam nước Phần trăm khối lượng ancol X bằng
Trang 21Câu 6: Đốt cháy 0,1 mol ancol X ba chức cần 11,2 gam oxi, thu được hơi nước và 13,2 gam CO2
Phần trăm khối lượng hiđro trong X gần nhất với
+ Bảo toàn cacbon 0,1x = 0,3 x = 3
+ Bảo toàn oxi 0,1.3 + 0,35.2 = 0,3.2 + 0,05y y = 8
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được 10,08 lít CO2 ở đktc và 10,8 gam nước X có bao nhiêu CTCT thỏa mãn?
Trang 22 số cacbon trong X: CO 2
3 8 x ancol
Ancol no m³ch hë
+ Vậy có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X chọn đáp án D
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số
nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2và 12,6 gam H2O (các thể tích khí
đo ở đktc) Giá trị của V là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch
có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là :
Trang 23Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít
khí CO2 (đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là :
Câu 13: Cho m gam một ancol no, đơn chức, mạch hở X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng
Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được
có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là
Trang 24Câu 14: Oxi hóa 12,0 gam ancol đơn chức X bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu
được 16,8 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước Phần trăm X bị oxi hóa là
A CH3OH, C3H7OH, C4H7OH B C2H5OH, C4H9OH, C4H7OH
C CH3OH, C3H7OH, C3H5OH D C2H5OH, C4H9OH, C3H5OH
Giải
Cách 1: Ta có sơ đồ:
H O CO 2
Trang 25DẠNG 4: Bài tập ancol tác dụng với Na
+ Phản ứng dạng tổng quát
R(OH)x + xNa R(ONa)x + x
2 H2↑ + Khi cho Na vào rượu (hỗn hợp ancol và H2O) thì Na phản ứng với cả ancol và H2O (phản ứng với H2O trước:
Câu 2: Cho 9,2 gam Na vào ống nghiệm chứa 11,2 gam ancol metylic Sau phản ứng thu được m
gam chất rắn Giá trị của m là
Giải
+ Số mol CH3OH = 0,35 mol; Na = 0,4 mol
+ Phản ứng xảy ra:
Trang 26Câu 3: Cho Na tác dụng vừa đủ với 12,4 gam hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức thu được 3,36 lít
khí H2 (đkc) thu được m gam hỗn hợp muối natri ancolat Giá trị của m là
+ Vậy chọn đáp án B
Câu 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol trong X là
số mol ancol = 0,3 mol 0,3(R + 17) = 15,6 R= 35
2 ancol liªn tiÕp
Câu 5: Cho 30,4 gam hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức Y phản ứng với Na dư thì
thu được 8,96 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 dư thì hoà tan được 9,8 gam Cu(OH)2 Công thức của X là
A C2H5OH B C3H7OH C CH3OH D C4H9OH
Trang 27x o
C H OH(46%) : 92 ml 73,6 gam hay 1,6 mol
H O (54%): 108 ml 108,0 gam hay 6,0 mol
Trang 28Cõu 9: Cho 18,0 gam hỗn hợp gồm một ancol đơn chức X (no, đơn chức mạch hở) và một ancol
đơn chức Y (đơn chức, mạch hở, cú một liờn kết đụi trong phõn tử) cú số mol bằng nhau tỏc dụng hết với Na thu được 4,48 lớt H2 ở đktc Tờn gọi của hai ancol là
A ancol metylic và ancol anlylic B ancol etylic và ancol anlylic
C ancol metylic và ancol propylic D ancol etylic và ancol propylic
Giải
+ Số mol H2 = 0,2 mol 2 ancol đơn chức nancol 0, 4 mol M 18 45
0, 4
cú 1 ancol trong X cú M < 45 ancol đú là CH3OH (đú phải là X)
+ Vỡ hai ancol cú số mol bằng nhau nờn ta cú:
Cõu 10: X, Y đều là hai ancol no, mạch hở Tiến hành 3 thớ nghiệm sau:
+ Thớ nghiệm 1: Trộn 0,03 mol X với 0,04 mol Y rồi cho hỗn hợp phản ứng hết với Na được 0,09
mol H2
+ Thớ nghiệm 2: Trộn 0,04 mol X với 0,03 mol Y rồi cho hỗn hợp phản ứng với Na được 0,085
mol H2
+ Thớ nghiệm 3: Đốt chỏy hoàn toàn một lượng hỗn hợp như thớ nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm
chỏy qua bỡnh đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bỡnh tăng thờm 124,2 gam
Tờn gọi của X, Y lần lượt là
Trang 29A etylen glicol và glixerol B etylen glicol và propan-1-ol
C ancol etylic và glixerol D ancol etylic và propan-1,2-điol
+ Từ đó suy ra khi đốt cháy ta có:
Trang 30DẠNG 5: Bài tập ancol tách H 2 O tạo anken, ete
sp b®
M
1 sp l¯ ankenM
M
1 sp l¯ eteM
Trang 31Câu 2: Thực hiện phản ứng tách nước một ancol no, đơn chức, mạch hở X ở điều kiện thích hợp
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 0,7 Công thức phân tử của X là
A CH3OH B C3H7OH C C4H9OH D C2H5OH
Câu 5: Đun 1,0 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở
140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của m là
A 24,48 B 28,40 C 19,04 D 23,72
Trang 32Câu 6: Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức có tỉ lệ mol là 3 : 1 với
H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn CTPT của 2 ancol là
CH3-O-CH=CH-CH3 CH3OH và CH3-CH=CH-OH Ancol có nhóm –OH liên
kết với cacbon không no
Trang 33Câu 8: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt
+ Phần 2: Cho phản ứng hoàn toàn với nước có xúc tác thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 ancol Đun
nóng hỗn hợp 2 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được 16,3 gam hỗn hợp 3 ete Hoá hơi lượng ete thu được 4,256 lít (đktc) Hiệu suất tạo ete của hai ancol tương ứng là
C H : x mol1,25
Trang 34 C4H8 phải có cấu tạo như sau: CH3-CH=CH-CH3
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (
M M ) Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp, ba ete và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O Công thức phân tử của X1 là
A C2H5OH B C3H7OH C CH3OH D C3H5OH
Giải
+ Vì Y có hai anken liên tiếp nên X1 và X2 là hai ancol liên tiếp
+ Theo giả thiết khi đốt cháy X thu được: 2
Trang 35DẠNG 6: BÀI TẬP LÊN MEN TINH BỘT
Khi làm bài tập về phản ứng thủy phân rồi lên men tinh bột và xenlulozơ để tạo ancol etylic ta
Khối lượng riêng của C2H5OH = 0,8 g/ml; của H2O = 1,0 g/ml
Khi hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thì có phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
+ Khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng chính là khối lượng của CO2
+ Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng bằng khối lượng của CO2 – khối lượng kết tủa
+ Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm bằng khối lượng kết tủa – khối lượng của CO2
+ Dấu hiệu tạo ra muối Ca(HCO3)2: đun nóng dung dịch sau phản ứng có kết tủa hoặc cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với bazơ có kết tủa vì
Câu 1: Lên men 81,0 gam tinh bột với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80% thu được m gam ancol
etylic Giá trị của m là
Trang 36+ Vậy chọn đáp án A
Câu 2: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%
Để sản xuất 9,20 kg ancol etylic thì khối lượng xenlulozơ cần dùng là
mol 0,4 mol 1
O
5
C H
+ Phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3↓ + H2O
i 1
mol 0,15 mo
C
l 1
Trang 37Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh
ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X lại có 100 gam kết tủa nữa Giá trị m là
Câu 6: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất cả quá trình lên men là 80% Giá trị của m
Trang 38Câu 8: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men tinh bột với hiệu suất
toàn bộ quá trình là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 247,5 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 99 gam Giá trị của m là
Trang 39DẠNG 7: BÀI TẬP ANCOL ĐA CHỨC
Ghi nhớ 2 ancol đa chức quan trọng
CH2OH-CH2OH: etylen glicol = etan-1,2-điol
CH2OH-CHOH-CH2OH: glixerol = propan-1,2,3-triol
CTTQ của ancol no, đa chức, mạch hở là: CnH2n+2-x(OH)x (n ≥ x ≥ 2)
Điều kiện để ancol đa chức phản ứng với Cu(OH)2 là ancol đó phải có ít nhất 2 nhóm –OH liền
kề Phản ứng tổng quát như sau:
2CxHyOz + Cu(OH)2 (CxHy-1Oz)2Cu + 2H2O
+ Hiện tượng: Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng
Ví dụ về phản ứng của etylen glicol và glixerol
+ Trong các ancol trên chỉ có propan-1,3-điol (CH2OH-CH2-CH2OH) không có 2 nhóm –OH liền
kề không hòa tan được Cu(OH)2 chọn đáp án A
Câu 2: Cho các hợp chất sau :
(a): HOCH2CH2OH; (b): HOCH2CH2CH2OH;
(c): HOCH2CH(OH)CH2OH; (d): CH3CH(OH)CH2OH;
(e): CH3CH2OH; (f): CH3OCH2CH3;
(g): CH3CH2CH(OH)CH2OH; (h): CH2OH(CHOH)2CH2OH
Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là