1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 6

63 129 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Người hướng dẫn GV: Lê Thị Lý
Trường học Trường THCS Đào Duy Từ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 797,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau: + Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thànhngời hiện đại.. Bài mới: Lịch sử loài

Trang 1

Con ngời, cỏ cây, mọi vật sinh ra lớn lên và điều biến đổi theo thời gian đó là lịch

sử Vậy lịch sử là gì? Dựa vào đâu mà nhận biết đợc lịch sử Đó là nội dung bài học hômnay ta nghiên cứu

* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp

? Con ngời sự vật xung quanh ta có biến đổi

không? Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì?

HS: Đọc và trả lời theo nội dung SGK

? Em hiểu Lịch sử là gì?

? Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con ngời

và Lịch sử xã hội loài ngời?

? Tại sao Lịch sử là khoa học?

HS: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động

của XH loài ngời trong quá khứ

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trongquá khứ

- Lịch sử loài ngời là toàn bộ nhữnghoạt động của con ngời từ khi xuấthiện đến ngày nay

- Lịch sử là một môn khoa học

Trang 2

* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

- Cho học sinh quan sát hình 1 (SGK)

Nhìn vào lớp học hình 1 SGK em thấy lớp học

thời xa khác với lớp học ở trờng ta nh thế nào?

? Em có hiểu vì sao có sự khác nhau đó

HS: Trả lời theo nội dung SGK

? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia

đình quê hơng em để thấy rõ sự cần thiết phải

hiểu biết Lịch sử

? Để biết ơn quý trọng những ngời đã làm nên

cuộc sống tốt đẹp nh ngày nay chúng ta phải

làm gì?

2 Học Lịch sử để làm gì?

- Học Lịch sử để biết đợc cội nguồncủa tổ tiên cha ông, cội nguồn của dântộc mình

- Học Lịch sử để biết những gì mà loàingời đã làm nên trong cuộc sống => Xây dựng xã hội văn minh

* Hoạt động 3: Cá nhân/cả lớp

? Tại sao em biết đợc cuộc sống của ông bà

em trớc đây?

? Em kể lại TL truyền miệng mà em biết?

HS: Qua truyện kể của ông bà, cha mẹ

=> Cho học sinh quan sát hình 1, hình 2

(SGK)

? Qua hình 1, 2 theo em có những chứng tích

nào, t liệu nào?

GV: Lịch sử còn đợc lu giữ lại qua các t liệu

bằng hiện vật và chữ viết

? Những cuốn sách Lịch sử có giúp ích cho em

không? Đó là nguồn t liệu nào?

=> GV sơ kết và giảng:

Để dựng lại Lịch sử phải có bằng chứng cụ

thể Các nguồn t liệu có ý nghĩa gì đối với việc

Trang 3

4 Củng cố- đánh giá:

- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”

- GV củng cố lại toàn bài, dặn dò học sinh học kỹ bài

Bài 2 Cách tính thời gian trong Lịch sử

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Làm cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử Thế nào

là âm Lịch, dơng Lịch và công Lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công Lịch

- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tờng, địa cầu, sơ đồ

- HS: Học bài cũ - chuẩn bị bài mới

III Tiến trình dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” nh thế nào?

2 Bài mới:

Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trớc có sau.Muốn tính đợc thời gian trong Lịch sử cần theo nguyên tắc Để biết đợc nguyên tắc ấy là gìchúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay

Trang 4

* Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

? Con ngời, nhà cửa, cây cối, làng mạc

đều ra đời và thay đổi Sự thay đổi đó có

? Dựa vào đâu và bằng cách nào con

ngời sáng tạo ra đợc cách tính thời

gian?

HS: trả lời theo nội dung SGK

1 Tại sao phải xác định thời gian :

- Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải xắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian

- Việc xác định thời gian là cần thiết và là nguyên tắc cơ bản trong việc học tập tìm hiểu Lịch sử

- Dựa vào hiện tợng tự nhiên lặp đi lặp lại ờng xuyên con ngời sáng tạo ra cách tính thời gian

th-* Hoạt động 2: Cá nhân/cả lớp

? Tại sao con ngời lại nghĩ ra Lịch?

HS trả lời theo nội dung SGK

? Hãy xem trên bảng ghi những ngày

2 Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

- Dựa vào sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng con ngời đã làm ra Lịch

- Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất là

HS trả lời theo nội dung SGK

? Vì sao trên tờ Lịch của ta có ghi ngày

tháng năm âm Lịch?

3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?

- Thế giới cần có Lịch chung: Dơng Lịch đợc hoàn chỉnh các dân tộc có thể sử dụng < công Lịch >

- 1 năm có 12 tháng: 165 ngày Năm nhuận thêm 1 ngày

Trang 5

? 1 thế kỷ là bao nhiêu năm?

? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?

- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh

biết năm trớc công nguyên và năm sau

1 KN Lam Sơn và chiến thắng Đống Đa

cách đây bao nhiêu năm?

- GV củng cố lại toàn bài: Để thời gian trôi qua có ý nghĩa ta phải làm gì?

- Dặn dò học sinh về nhà học bài - đọc trớc bài 3

- Làm bài tập: - Các năm 179, 111, 50 trớc công nguyên cách chúng ta ngày nay baonhiêu năm?

- Các năm 40, 248, 542 sau công nguyên cách ngày nay bao nhiêu năm?

Bài 3 Xã hội nguyên thuỷ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc những điểm chính sau:

+ Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thànhngời hiện đại

+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ

+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh

Trang 6

3 Thái độ:

- Bớc đầu hình thành đợc ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội loài ngời

II Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức

HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới

*L

u ý : Học sinh nắm vững 3 khái niệm: Vợn cổ, Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn.

III Tiến trình dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào: 938, 1418, 1789,1858

- Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta định ra dơng lịch và âm lịch?

2 Bài mới:

Lịch sử loài ngời cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con ngời từkhi xuất hiện đến ngày nay Vậy con ngời đầu tiên xuất hiện ở đâu họ sinh sống và làmviệc nh thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp

? Vợn cổ sinh sống nh thế nào?

? Cuộc sống của ngời tối cổ ra sao?

? Ngời tối cổ sống ở những địa danh nào trên

thế giới ?

? Tại sao ngời tối cổ sống có tổ chức?

- Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK – yêu

- Ngời tối cổ:

+ Đi bằng hai chân, hai chi trớc cầm nắm, biết chế biến và sử dụng công cụlao động, ngời tối cổ sống thành bầy

→ săn bắn, hái lợm biết dùng lửa.

⇒ Cuộc sống bấp bênh.

* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

- Cho học sinh quan sát hình vẽ

? Xem hình vẽ em thấy ngời tinh khôn khác

ng-ời tối cổ ở điểm nào?

? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

2 Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

- Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống con ngời ngày nay

- Ngời tinh khôn sống thành nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình có quan hệ

họ hàng, gọi là thị tộc

- Làm chung ăn chung – biết trồng trọt chăn nuôi

Trang 7

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời tinh

? Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào

tiến bộ hơn ngời tối cổ Công cụ kim loại có tác

dụng nh thế nào?

? Tại sao ngời tinh khôn không làm chung ăn

chung nữa ?

? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu quả gì?

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

- Ngời tinh khôn biết dùng đá, chế tạocông cụ

→Biết dùng kim loại để chế tạo dụng

cụ lao động, công cụ kim loại →năng suất lao động cao

⇒ Có sản phẩm thừa ⇒ Phân biệtgiàu nghèo

⇒Xã hội nguyên thuỷ tan rã → xãhội có giai cấp ra đời

3 Củng cố - đánh giá:

- Cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ nh thế nào?

- Ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?

- Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có tác dụng gì?

GiàuCông cụ sx

bằng kim loại Năng xuấtlao động sản phẩmd thừa

Nghèo

Xã hội có

giai cấp

Xã hộinguyên thuỷtan rã

Không sốngchung, công xãthị tộc ra đời

4 Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK sau bài học

- Chuẩn bị bài mới Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông

* Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tiết 4:

Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng đông

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm đợc: Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và Nhà nớc

ra đời

- Những Nhà nớc đầu tiên đã đợc hình thành ở phơng Đông bao gồm Ai Cập, Lỡng Hà, ấn

Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III trớc công nguyên

- Nền tảng kinh tế thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh – chỉ bản đồ

3 Thái độ:

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng,

sự phân chia giai cấp trong xã hội và về Nhà nớc chuyên chế

II Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại

- HS học bài cũ, đọc trớc bài mới

- Lu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mục trong SGK → tính hệthống

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?

2 Bài mới:

=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Do xuất hiện công cụ kim loại → Sản xuất phát triển → các quốc gia cổ đại ra đời

* Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp

- GV sử dụng bản đồ giới thiệu các quốc gia

cổ đại Tại sao các quốc gia cổ đại phơng đông

- Miêu tả cảnh làm ruộng của ngời Ai Cập

? Tại sao xã hội có giai cấp lại sớm đợc hình

⇒ C dân biết làm thuỷ lợi→ năng xuất lao động tăng lơng thực d thừa

→ xã hội có giai cấp hình thành.

Trang 9

* Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

? Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những

tầng lớp nào?

? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?

? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy đấu

tranh?

? Hình thức đấu tranh?

? Cho học sinh đọc SGK điều luật 42 – 43 qua

2 điều luật em thấy ngời cày thuê ruộng phải

làm việc nh thế nào?

2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông gồm những tầng lớp nào?

* Cơ cấu xã hội

+ Nông dân cấp xã: chiếm đại đa sốtrong nông dân là lực lợng sản xuất chính

+ Quý tộc ( vua, quan lại) có nhiều của cải quyền thế

xây dựng nh thế nào? Hãy nêu địa vị của vua?

? Bộ máy hành chính đợc xây dựng ra sao?

? Tầng lớp quý tộc có nhiệm vụ gì trong xã

- GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung chốt lại nội

dung toàn bài

Trang 10

- Đọc trớc bài 5.

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 5:

Bài 5 Các quốc gia cổ đại phơng tây

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy Lạp và Rô

- Lợc đồ các quốc gia Cổ đại

- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông và vị trí của các quốc gia này trên lợc đồ các quốc gia cổ đại?

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

- GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ thế

giới xác định 2 quốc gia Hy Lạp - Rô-ma

- Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời từ

bao giờ? Địa hình, điều kiện tự nhiên các

quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây có

a hình thành 2 quốc gia: Hy Lạp, ma

Trang 11

ô lu).

- Kinh tế: chủ yếu là công thơng nghiệp và ngoại thơng c dân làm nghềthủ công - đồ mĩ nghệ – nấu rợu Hy Lạp, Rôma đợc biển bao bọc →nhiều cảng tốt ⇒ thơng nghiệp ngoại thơng phát triển

 Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp

? Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?

? Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành

tầng lớp nào? Địa vị của tầng lớp này?

Trang 12

* Nguồn giáo án đợc lấy trên mạng violet.vn và đã đợc chỉnh sửa, bổ sung: Lỗi chính tả,

hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức cho phù hợp.

5 Rút kinh nghiệm

Tiết 6:

Bài 6 Văn hoá cổ đại

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Qua bài nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộquý giá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhng ngời phơng đông và phơng Tây sáng tạo nên những thành

tu văn háo đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số Lịch văn học, khoa học nghệthuật

- GV: Su tầm tranh ảnh t liệu của văn hoá cổ đại

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Tiến trình dạy – Học

1 Kiểm tra

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ

- Hãy so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây

2 Bài mới :

Giới thiệu bài: Qua hàng nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sảnvăn hoá đồ sộ, quý giá Vậy những di sản đó là gì?, có ý nghĩa ntn ? đó là nội dung bài họchôm nay chúng ta tìm hiểu

Hoạt động của thầy - trò Nôi dung Kiến thức cần đạt

 Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phơng

Đông là KT gì?

- GV: Quá trình sản xuất ngời dân biết đựơc quy

luật tự nhiên quy luật mặt trăng quay quanh trái

- Ngời cổ đại có những trí thức đầutiên về thiên nhiên

- Con ngời sáng tạo ra dơng Lịch

và âm Lịch

Trang 13

=> Cho HS quan sát hình 11 trong sgk

? Qua hình 11 em có nhận xét gì?

? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết về toán

học)

? Về toán học đã đạt đợc những thành tựu gì?

? Tại sao ngời Ai Cập gỏi hình học ?

? Em hãy quan sát hình 12 và nêu lên nhận xét

của em?

- Ngời cổ đại phơng Đông sáng tạo

ra chữ tợng hình Ai Cập, chữ tợnghình TQ

- Thành tựu toán học

+ Phép đếm đến 10 – hình họcngời Ai Cập rất giỏi

+ Tìm ra số pi = 3,16 + Ngời lỡng hà giỏi sô học

+ Tìm ra số 0 ? Ngời cổ đại sáng tạo nên những công trình

kiến trúc thời cổ đại cho ta biết điều gì? - Kiến trúc + Kim tự tháp, thành Babilon ->

kỳ quan thế giới-> Khả năng sáng tạo to lớn củangời cổ đại

-> Xuất hiện nhiều nhà khoa họcnổi tiếng (sgk) văn cổ hy lạp pháttriển rực rỡ

- Cho HS quan sát những công trình kiến trúc cổ

- GV: Ghi nội dung bài tập len bảng phụ

- Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập

- Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung

- GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài học

* Bài tập:

Những thành tựu nào sau đây đợcxếp vào kỳ quan thế giới (khoanhtròn vào ý kiến đúng)

a) Kim Tự Thápb) Thành Ba-bi-lonc) Chữ Viết

d) Tợng Thần Vệ Nữ

3 Củng cố bài học:

- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học

4 Hớng dẫn học làm bài tập: dặn dò HS về nhà học kỹ bài – Quan sát tranh ảnh ở

sách giáo khoa

- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”

- Ôn lại toàn bộ chơng trình chuẩn bị cho tiết ôn tập

* Nguồn giáo án đợc lấy trên mạng violet.vn và đã đợc chỉnh sửa, bổ sung: Lỗi chính tả, hệ thống câu hỏi, nội dung kiến thức cho phù hợp.

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

HS nắm đợc các Kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại

+ Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất

+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

+ Các quốc gia cổ đại

+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại

2 Kỹ năng:

- Bồi dỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở cho việc học tập Lịch sử dân tộc

- Bứơc đầu so sánh khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đến ngày nay

? Tại sao biết đợc dấu vết ngời tối cổ? Họ

xuất hiện khi nào?

1 Những dấu vết của ngời tối cổ

- Ngời tối cổ sống ở nhiều nơi trên thếgiới

- Miền đông Châu Phi, Đảo giava –Bắc kinh T.Quốc

Xuất hiện từ 3 đến 4 triệu năm trớc

Ngời tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển Thể tích bộ

Trang 15

- Về công vụ sản xuất ngời tinh không có gì

khác so với ngời tối cổ

- Về tổ chức xã hội của ngời tinh khôn khác

ngời tối cổ ntn?

bộ não lớn hơn

- Công cụ: công

cụ đá đợc cải tiến công cụ kim loại

- Tổ chức xã hội:

Sống trong thị tộc, cùng huyết thống, cuộc sốngtiến bộ hơn

não nhỏ hơn

- Công cụ: hòn

đá, cành cây

- Sống thành bầybấp bênh

 Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp

? Em biết những quốc gia cổ đại lớn nào?

3 Các quốc gia lớn thời cổ đại

=> Loài ngời đã sáng tạo ra nhữngthành tựu văn hóa phong phú đa dạng

có giá trị đến ngày nay

3 Củng cố bài học:

- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học

4 Hớng dẫn học làm bài tập: dặn dò HS về nhà học kỹ bài - Quan sát tranh ảnh ở

Trang 16

Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nớc

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Cho HS biết trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đếnngời tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu đợc giai đoạnphát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

GV: soạn bài, chuẩn bị bản đồ

HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới

L

u ý: cho hs quan sát kỹ các yếu tố cụ thể của công cụ lao động

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?

Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quan thế giới?

3 Bài mới:

ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành ra đời

và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta có trải qua cácthời ky đó không? Xã hội cổ đại ở nớc ta phát triển ntn? đó là nội dung bài học hômnay ta nghiên cứu

* Hoạt động 1: Cả lớp

Cho hs đọc mục 1 sgk

Nớc ta xa kia là vùng đất ntn?

Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần

thiết với ngời nguyên thuỷ?

1 Những dấu tích của ngời tối cổ

đựơc tìm thấy ở đâu?

Cho hs quan sát lợc đồ

Các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra điều gì? Việt Nam là nơi có dấu tích ngời tối cổsinh sống

Trang 17

Di tích ngời tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất

n-ớc Việt Nam? đó là những di tích nào? - Di tích ngời tối cổ+ ở hang thẫm hai, thẫm khuyên (Lạng

Sơn) tìm thấy răng ngời tối cổ

Ngoài nhữn di tích ở Lạng Sơn ngời tối cổ

còn c trú ở địa phơng nào trên đất nớc ta?

Các di tích đó bao gồm những gì?

Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của

ngời tối cổ trên đất nớc ta?

+ ở núi Đọ Thanh Hoá

+ ở xuât Lộc Đồng Nai Phát hiện racông cụ đá đợc ghè đẽo thô sơ

-> ngời tối cổ sống ở mọi miền trên đấtnứơc ta

-> Việt Nam là một trong những quê

h-ơng của loài ngời

* Hoạt động 2: Cá nhân

Cho hs đọc sgk mục 2 trang 35 sgk ngời tối

cổ trở thành ngời tinh không từ bao giờ trên

đất nớc Việt Nam?

Dấu tích của ngời tinh không tìm thấy ở

đâu?

2 ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống nh thế nào?

- Cách đây khoảng 3 đến 2 vạn nămngời tối cổ chuyển dần thành ngời tinhkhôn

Cho hs quan sát hình 19 – 20 trang sgk

Em có nhận xét gì về 2 công cụ lao động

hình 19 – 20? Việc cải tiến công cụ có ý

nghĩa gì đối với ngời tinh khôn?

- Họ cải tiến việc chế tạo công cụ đá từviệc ghè đẽo thô sơ đến cái cso hìnhthù

-> Việc đào bới thức ăn dễ hơn -> tăngnguồn thức ăn

* Hoạt động 3: Cả lớp

Cho hs quan sát so sánh công cụ hình 21, 22,

23 Những dấu tích của ngời tinh không đợc

tìm thấy ở nơi nào trên đất nớc ta?

Cho hs quan sát công cụ trong sgk

3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới?

- Ngời tinh không sống ở Hoà Bình –Bắc Sơn – L Sơn – Quỳnh Văn –Nghệ An - Hạ Long – Quảng Ninh –Bàn trò - Quảng Bình

Em có nhận xét gì về các công cụ của ngời

tinh khôn ở giai đoạn phát triển?

Sự tiến bộ về công cụ của ngời tinh khôn ở

giai đoạn phát triển đợc biểu hiện ntn?

Qua sự tiến bộ ấy em có suy nghĩ gì về c/s

của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển?

- Công cụ lao động có tiến bộ Cách

đây khoảng 10.000 đến 4000 năm + Biết mài ở lới cho sắc, hình thù gọnhơn

+ Công cụ đa dạng -> c/s nâng cao

Hoạt động 4:

Chia nhóm thảo luận ->ghi ra phiếu học tập

GV: kẻ bảng phụ thành 3 cột ghi địa điểm

thời gian, công cụ

GV: Củng cố toàn bài – nhận xét dánh giá giờ học

Đọc và giải thích câu nói ở cuối bài của Bác Hồ – học thuộc bài

chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Trang 18

GV soạn bài, su tầm tranh ảnh về công cụ thuộc văn hóa Hoà bình Bắc sơn.

Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

Sỹ số:

2 Kiểm tra:

- Em hãy giải thích sự tiến bộ của rìu mài lới so với rìu ghè đẽo?

- Em hãy giải thích câu nói của bác Hồ:

“Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: Cá nhân

Cho học sinh đọc SGK mục 1

Yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK

Trong quá trình sinh sống ngời nguyên Thuỷ

Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao

động?

Công cụ chủ yếu của ngời Nguyên Thuỷ?

Công cụ ban đầu của ngời Sơn Vi đợc chế

tạo nh thế nào?

Đến thời văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn ngời

Nguyên Thuỷ chế tác công cụ nh thế nào?

Kỹ thuật mài đá và làm đồ gốm có ý nghĩa

gi?

1 Đời sống vật chất:

- Ngời Nguyên Thuỷ luôn cải tiến công

cụ lao động để nâng cao năng suất lao

động

- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòncuội ghè đẽo thô sơ → Mài vát 1 bênlàm rìu tay → rìu tra cán (Hoà Bình –Bắc Sơn)

- Biết dùng tre, gỗ, sừng xơng làmcông cụ

- Biết làm đồ gốm (dấu hiệu thời kỳ đồ

đá mới)

- Chế tác đá tinh sảo hơn ⇒ năng suất

Trang 19

Việm làm đồ gốm có gì khác so với việc làm

côg cụ đá? lao động tăng.- Biết trồng trọt chăn nuôi

Hoạt động 3:

Cho học sinh quan sát hình 26 – 27 SGK

Ngời Hoà Bình – Bắc Sơn đã thể hiện đời

sống tinh thần nh thế nào?

Đồ tran sức của họ làm nh thế nào? Có chất

liệu gì?

Theo em sự xuất hiện của những đồ trang

sức trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?

Đời sống tinh thần của ngời Nguyên Thuỷ

còn biểu hiện ở những sự việc nào?

Theo em c2 chôn theo ngời chết nói lên điều

⇒ Xã hội đã phân biệt giàu nghèo.

* Cuộc sống của ngời Nguyên ThuỷBắc Sơn – Hạ long đã phát triển khácao về mọi mặt

4.Củng cố bài học

- Bớc phát triển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó

- Những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần

5 Hớng dẫn học và làm bài:

Dặn dò học sinh về học thuộc bài

Trả lời câu hỏi bài tập cuối bài

Đọc trớc bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 10:

Kiểm tra viết 1 tiết

I Mục tiêu bài học:

Trang 20

II Chuẩn bị:

GV ra đề phô tô thành 24 bản

HS học bài cũ – Chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

Bài kiểm tra:

I Phần trắc nghiệm:

Cõu 1: Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cõu trả lời đỳng nhất ở cỏc cõu sau:

1 Lịch sử là gỡ?

A Là những gỡ đó diễn ra trong quỏ khứ.

B Là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.

C Là khoa học tỡm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xó hội loài người trong quỏ khứ.

Cõu 2: Hoàn thành nội dung ở bảng sau:

Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng

Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

NHững điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyờn thuỷ là gỡ? Em cú suy nghĩ

gỡ về việc chụn cụng cụ sản xuất theo người chết?

Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu đợc những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc

Trang 21

GV soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tranh ảnh.

Học sinh học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trong qúa trình lao động để tồn tại và phát triển ngời Việt cổ luôn luôn cải tiến công

cụ lao động và họ đã có những phát minh lớn Nhờ đó mà năng suất lao động tăng lên

đời sống kinh tế có những biến chuyển? Vậy những phát minh lớn đó là gì? Kinh tếchuyển biến ra sao là nội dung mà bài học hôm nay ta nghiên cứu

Quan sát hình 28, 29, 30 em thấy công cụ

sản xuất của ngời Nguyên Thuỷ gồm có

những gì?

Các công cụ của ngời Nguyên Thuỷ đợc các

nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian xuất

hiện?

Em có nhân xét gì về trình độ sản xuất công

cụ cơ ngời Nguyên Thuỷ đó?

1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?

- Công cụ sản xuất bằng đá, xơng,sừng

- Đồ gốm xuất hiện: văn hoá đa dạng

- Đồ trang sức

⇒ Trình độ sản xuất công cụ đợc nângcao → cải tiến hơn trớc.

Để định c lâu dài con ngời cần làm gì? Việc

phát minh ra thuật luyện kim đồ đồng ra đời

có ý nghĩa nh thế nào?

2 Thuật luyện kim đợc phát minh

nh thế nào?

- Cuộc sống ổn định

- Con ngời cải tiến công cụ lao động

⇒Thuật luyện kim ra đời → đồ đồngxuất hiện

Công cụ sắc bén hơn → năng xuất lao

động cao hơn

⇒ Cuộc sống ngời Nguyên Thuỷ ổn

định hơn

Trang 22

* Hoạt động 3: Nhóm

Những dấu tích nào chứng tỏ ngời Việt cổ đã

phát minh ra nghề trồng lúa nớc?

Ngày nay cây lúa có còn là cây lơng thực

chính ở nớc ta nữa không? Việc trồng lúa ở

nớc ta ngày nay phát triển nh thế nào?

Theo em vì sao từ đây con ngời có thể định

c lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?

3 Nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

- Nớc ta là quê hơng của cây lúa hoang

⇒ Nghề nông trồng lúa nớc ra đời →cây lúa là cây lơng thực chính

- Con ngời sử dụng những u thế của đất

đai và thiên nhiên

* Hoạt động 4: Cả lớp

GV ghi nội dung bài tập lên bảng phụ- cả lớp

theo dõi – nhận xét, bổ xung 1 hs làm bài

Đáp án đúng: C

4 Bài tập:

Bài 1:

Trong các di chỉ tìm thấy ở PhùngNguyên, Hoa Lộc di chỉ nào là quantrọng hơn cả

GV ghi sẵn nội dung bài tập trên bảng phụ

GV yêu cầu 1 hs đọc nội dung bài tập

b Cuộc sống định c lâu dài

c Phát minh ra thuật luyện kim

d Tất cả những ý kiến trên

4 Củng cố bài học

- Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào?

- Hai phát minh lớn góp phần tạo ra bớc chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế của conngời thời kỳ này là gì?

5 Hớng dẫn học tập:

Dặn dò hs về học kỹ bài ôn tập lại toàn bộ chơng trình

Chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 12:

Bài 11:

Những chuyển biến về xã hội

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Kinh tế phát triển xã hội Nguyên Thuỷ có nhiều chuyển biến Trong xã hội có sựphân công lao động xã hội giữa đàn ông với đàn bà

Trang 23

- Sự nảy sanh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nớc buẩn bị bớc sang thờidựng nớc Trong đó chú ý nhất là nền văn hoá Đông Sơn.

GV soạn bài – chuẩn bị tranh ảnh

HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới

Lu ý: Sản xuất phát triển thì lao động càng phức tạp ⇒ sự phân công lao động → sựchuyên môn hoá

Đó là những chuyển biến đầu tiên trong xã hội Mẫu hệ ⇒ phụ hệ.

III Tiến trình tổ chức dạy học:

Sản xuất phát triển số ngời lao động ngày

càng tăng tất cả mọi ngời lao động vừa lo sản

xuất ngoài đồng, vừa lo sản xuất công cụ đợc

không?

Sự phân công lao động diễn ra nh thế nào?

Ai là ngời cày ruộng? Ai là ngời cấy lúa? Tại

sao địa vị của ngời đàn ông trong gia đình và

ngoài xã hội ngày càng trở nên quan trọng?

1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?

- Thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp

→ Là bớc tiến của xã hội – sự phâncông lao động xã hội

⇒ Sự chuyển biến quan trọng.

- Địa vị của ngời đàn ông trong gia

đình và ngoài xã hội ngày càng quantrọng hơn

Tại sao ở thời kỳ này trong một số ngôi mộ

ngời ta chôn theo công cụ và đồ trang sức

2 Xã hôi có gì đổi mới:

Trang 24

Cho hs quan sát hình 31, 32, 33, 34 thời kỳ

văn hoá Đông Sơn các công cụ chủ yếu đợc

chế tác bằng nguyên liệu gì?

Em có nhận xét gì về công cụ bằng Đồng?

Tại sao từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I trớc công

nguyên trên đất nớc ta lại hình thành các

trung tâm văn hoá lớn?

Em có biết những trung tâm văn hoá đó

không?

Theo em những công cụ nào đã góp phần tạo

nên những chuyển biến trong xã hội?

C dân của nền văn hoá Đông Sơn là ai?

Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời

- C dân văn hoá Đông Sơn là ngời LạcViệt cuộc sống của con ngời có phần

c Đàn ông là ngời luyện kim

d Tất cả các ý trên

4 Hớng dẫn học tập:

Dặn dò hs về nhà học thuộc bài – trả lời câu hỏi bài tập cuối bài

Chuẩn bị bài mới Nớc văn lang

Trang 25

- Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lý đất nớc bền vững,

đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nớc

Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?

Theo em chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên

hoạt động gì của nhân dân hồi đó?

Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên

c dân Lạc Việt hồi đó đã làm gì?

Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài 11

Hãy liên hệ các loai vũ khí ấy với truyện

Thánh Gióng

Nếu một làng chạ cần có ngời đứng đầu thì

tình hình xã hội mới đòi hỏi một tổ chức nh

⇒ Có nhu cầu thống nhất các bộ lạc.

đầu

Địa bàn c trú của bộ văn lang ở đâu?

Dựa vào thế mạnh của mình thủ lĩnh bộ lạc

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thốngnhất các bộ lạc ở Đồng Bằng Bắc Bộ

Trang 26

văn lang đã làm gì: và Bắc Trung bộ thành liên minh bộ

lạc vào khoảng thế kỷ VII TCN

Nhà nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

Tại sao nói nhà nứơc Văn Lang là Nhà nớc

đơn giản? (tổ chức đơn giản, cha coự PL, quân

đội mới hình thành) Chứng minh bằng truyện

Thánh Gióng

Cho HS quan sát hình 35 Lăng vua Hùng

Qua hình 35 em cso suy nghĩ gì ? (ND ta biết

ơn vua Hùng có công dựng nớc) Hàng năm

ND ta tổ chức giỗ tổ Hùng vơng 10/3 Nhà

n-ớc Văn Lang ra đời tổ chức chính quyền cai

quản đất nớc ->xây dựng đất nớc

3 Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức ntn?

- Tổ chức Nhà nứơc: 15 bộ

Để biết ơn vua Hùng ngày nay chúng ta phải

làm gì? (XD và bảo vệ đất nứơc) Liên hệ với

câu nói của Bác Hồ

“ Các vua Hùng đã giữ lấy nớc”

=> Là nhà nớc đơn giảnKL: Thời kỳ các vua hùng dựng nớc làthời kỳ có thật trong Lịch sử

GV: Ghi nội dung bài tập lên bảng phụ

Y/c HS lên làm bài

Cả lớp nhận xét, bổ xung

GV chốt lại: đáp áne là đúng

- Nhà nớc Văn Lang ra đời vì lý donào?

a) Đã hình thành cac bộ lạc lớn

b) Cần đoàn kết để chống lũ lụt, bảo

vệ mùa màngc) Vì nhu cầu chống ngoại xâmd) Vì nhu cầu giải quyết xung đột giữacác bộ lạc

e) Tất cả cac lý do trên

4 Củng cố bài học:

GV: củng cố lại toàn bài

5/ Dặn dò:

HS về học bài – Tìm đọc cuốn Việt Nam cổ trung đại

Nếu có điều kiện có thể đi thăm đền Hùng

S tầm tranh ảnh t liệu Viết về đến Hùng

* Rút kinh nghiệm.

Hùng vơng Lạc Hầu – Lạc tớng (Trung ơng)

Lạc tớng (Bộ) Lạc tớng(Bộ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Trang 27

a) Nông nghiệp:

Qua công cụ LĐ vừa quan sát em hãy cho

biết c dân Văn Lang xới đất và gieo cấy bằng

-> Cuộc sống ổn định -> ít phục thuộcvào thiên nhiên

C dân Văn Lang biết làm những gnhề thủ

công nào? cho HS quan sát hình 36, 37, 38

Qua hình vẽ em thấy nghề thủ công nào phát

triển nhất thời bấy giờ?

Kỹ thuật luyện kim phát triển ntn?

Trang 28

Theo em việc tìm thấy đồng ở nhiều nơi trên

đất nớc ta và ở nớc ngoài thể hiện điêu gì? trống đồng tháp đồng, bắt đầu rèn sắt(luyện sắt)

=> Đây là thời kỳ đồ đồng -> cuộcsống ổn định no đủ , cuộc sống VH

đồng nhất

*Hoạt động 2: Cá nhân

Đời sống vật chất thiết yếu của con ngời là

gì? (ăn, ở, mặc)?

Ngời văn lang ở ntn? Vì sao họ ở nhà sàn?

ngày nay nhà ở của ngời Văn Lang còn lu giữ

không?

Thc ăn chủ yếu của ngời Văn Lang là gì?

Ngày nay thc ăn nh vậy có còn đợc sử dụng

không?

Ngời Văn Lang có trang phục ntn?

2 Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao?

* Nhà ở: La nhà sàn, thành làng, chạ

* Thức ăn: Cơm, rau, cá, thịt

* Mặc: Nam đóng khố, cởi trần Nữ mặc váy, biết dùng đồ trangsức

C dân Văn Lang có phơng tiện nào để đi lại * Đi lại: bằng thuyền

=> Sự phân biệt xã hội cha sâu sắc.Sau những ngày lao động mệt nhọc c dân Văn

Lang có hoạt động gì?

Qua truỵên trầu cau, bánh chng bánh dày cho

ta biết thời Văn Lang có phong tục gì? phong

tục ấy có đợc bảo tồn đến ngày nay không?

Em có nhận xét gì về khiếu thẩm mỹ của c

cao cuộc sống tinh thần phong phú

Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của

c dân Văn Lang? Nêu đặc trng nhất của đ/s c

dân Văn Lang là gì?

=> Tính cộng đồng sâu sắc

Hoạt động 4: củng cố bài học

GV: củng cố bài học: đời sống vật chất, đ/s

tinh thần của c dân Văn Lang

4 Hớng dẫn học tập

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài

- Ra câu hỏi ôn tập cho HS – hớng dẫn HS làm đề cơng

Đọc trớc bài mới: nớc âu lạc

* Rút kinh nghiệm

Trang 29

Chuẩn bị bản đồ Văn Lang - Âu Lạc – Tranh ảnh; HS học bài cũ

Chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

Khi quân tần xâm lợc lãnh thổ của Ngời Lạc

Việt và Tây Âu 2 bộ lạc này đã làm gì?

- Quân Tần xâm lợc lãnh thổ ngời lạcViệt => Ngời Việt trốn vào rừng đểkháng chiến Ban ngày nằm yên, ban

Kết quả của cuộc k/c chống Tần ra sao?

Bầu Tuấ Việt làm chủ tớng, đó là thụcphán

Trang 30

? Em nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của ngời

Tây Âu Lạc Việt - Đại phá quân Tần giết chủ Tớng ->nhà Tần rút về nớc

*Hoạt động 2: Cả lớp 2 Nớc Âu Lạc ra đời.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần ai là

=> Vùng đất của ngời Tây Âu và LạcViệt đợc hợp nhất -> thành nớc ÂuLạc

- Đóng đô ở Phong Khê giao thôngthuận tiện

Cho HS quan sát bộ máy nhà nớc Âu Lạc trên

làng phục – HS vễ vào vở

Em hay nhận xét bộ máy nhà nớc Âu Lạc và

Văn Lang có gì khác nhau?

=> Bộ máy nhà nớc Âu Lạc cơ bảngiống nhà nớc Văn Lang, song vua cóquyền thế hơn Trung Việt trị nứơc

*Hoạt động 3: Cá nhân

Cho HS đọc mục 3 trang 42 sgk

Đất nớc ta cuối thời Hùng Vơng đầu thời kỳ

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân biệt giàu

nghèo và mâu thuẫn g/c trong xã hội?

=> Trong xã hội có sự phân biệt giàunghèo giai cấp xuất hiện

4 Củng cố bài học.

GV củng cố lại toàn bộ bài

5 Hớng dẫn học tập:

Dặn dò HS về nhà học kỹ bài làm bài tập cuối bài

Đọc trớc bài mới, làm đề cơng, ôn tập học kỳ để thi học kỳ

* Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết 16:

Tên bài dạy:

Bài 15

Nớc âu lạc (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

Trang 31

- Do mất cảnh giác Nhà nứơc Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà

2 Thái độ:

- Giáo dục HS biết trân trọng những thành qủa mà cho ông đã xây dựng trong Lịch sử

- Giáo dục cho HS tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù trong mọi tình huống phải kiênquyết gìn giữ độc lập dân tộc

3 Kỹ năng.

- Rèn luyện cho các em kỹ năng trình bày một vấn đề Lịch sử theo bản đồ và kỹ năngnhận xét đánh giá, rút kinh nghiệm Lịch sử

II Chuẩn bị:

GV: soạn bài, s tầm tranh ảnh thành cổ loa

HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy - học:

Cho HS quan sát sơ đồ thành cổ loa

? Tại sao ngời ta gọi cổ loa là loa thành?

Cho HS quan sát hình vẽ trong sgk

GV: mô ta về cấu trúc thành cổ ở tranh vẽ

1 Thành cổ loa và lực lợng quốc phòng

- An Dơng Vơng cho xây dựng mộtkhu thành đất lớn – ngời sau gọi làLoa Thành (cổ loa)

- Thành cổ Loa có 3 vùng khép kínTổng chiều dài 16.000m (sgk)

? Em có nhận xét gì về cấu trúc của thành cổ

Loa?

? Việc xây dựng công trình thành cổ Loa nói

lên điều gì?

? Tại sao nói cổ Loa là một quận thành?

* Là công trình lao động quy mô nhấtcủa Âu Lạc

=> Là tài năng sáng tạo và kỹ thuậtxây dựng của nhân dân ta

- Vừa là kinh đô, vừa là công trìnhquân sự lớn để bảo vệ an ninh quốcgia

? Em hãy nêu những điểm giống nhau và

khác nhau của nhà nớc Văn Lang, Âu Lạc? => Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinhtế quân sự lớn để bảo vệ an ninh quốc

- Quân dân Âu Việt chiến đấu dũngcảm đánh bại Triệu Đà Giữ vững nền

độc lập

? Em biết câu chuyện nào kể về viẹc Triệu Đà

đánh Âu Lạc bằng mu kế - Năm 179 TCN An Dơng Vơng vìthiếu cảnh giác nên mắc mu Triệu Đà

-> Âu Lạc bị thất bại

? Theo em sự thất bại của An Dơng Vơng để

lại cho đời sau bài học gì?

Bài học của An Dơng Vơng đợc áp dụng ở

* Bài học:

- Phải tuyệt đối cảnh giác

- Vua phải tin tởng Trung Thần

Ngày đăng: 11/11/2013, 01:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Cho học sinh quan sát hình vẽ SGK - em có nhận xét gì? - giao an lich su 6
ho học sinh quan sát hình vẽ SGK - em có nhận xét gì? (Trang 7)
ở phầ nI ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại - giao an lich su 6
ph ầ nI ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết đợc sự hình thành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại (Trang 16)
GV kẻ sẵn bảng phụ - giao an lich su 6
k ẻ sẵn bảng phụ (Trang 53)
dụng hình 56 (sgk) để minh hoạ * Diễn biến: + Nhử giặc vào trận địa mai phục khi tiến lên. - giao an lich su 6
d ụng hình 56 (sgk) để minh hoạ * Diễn biến: + Nhử giặc vào trận địa mai phục khi tiến lên (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w