1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các công cụ quản lý kinh tế

376 298 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 376
Dung lượng 9,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ n h u cầu đào tạo đội ng ũ cán bộ quản lý kinh tê', từ nhữ ng thành tự u đã đ ạt được trong việc sử d ụ n g các công cụ quản lý kinh tế trong quản lý nền kinh tế thị trư ờ n

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

GS.TS PHAN HUY ĐƯỜNG (Chủ biên)

Trang 3

Các tác giả:

TS Phan Anh: viết chương 3; chương 4; GS.TS Phan Huy Đường: viết chương 1; PGS TS Trấn Đức Hiệp: viết chương 2;

TS Hoàng Xuân Lâm: viết chương 5; PGS TS Lê Thị Anh Vân: viết chương 6;

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 15

Chương 1 TỔNG QUAN VẼ CÁC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 1.1 Công cụ quản lý kinh tế 19

1.1.1 Khái niệm công cụ quản lý kinh tế 19

1.1.2 Vai trò của công cụ quản lý kinh tế 21

1.1.3 Các công cụ quản lý kinh tế cơ b ản 22

1.1.4 Phối hợp các công cụ quản lý trong quản lý kinh tế vĩ mô 26

1.2 Công cụ pháp luật và các văn bản pháp quy của Nhà nước trong quản lý kinh t ế 43

1.2.1 Công cụ pháp lu ậ t 43

1.2.2 Văn bản pháp quy (văn bản quy phạm pháp luật) của Nhà nước trong quản lý kinh t ế 48

1.2.3 Sử dụng công cụ pháp luật và các văn bản pháp quy trong quản lý kinh tế ở Việt N am 50

Tóm tắt chương 71

Câu hỏi thảo luận 75

Bài tập tình huôhg 76

Tài liêu tham khảo 86

Trang 5

8 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

Chương 2

CÔNG CỤ KẾ HOẠCH TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ

2.1 Khái niệm, bản châ't của của công cụ k ế h o ạ c h 87

2.1.1 Khái niệm 87

2.1.2 Bản châ't công cụ k ế hoạch 90

2.2 Hệ thống k ế hoạch kinh tê'quô'c d â n 98

2.2.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã h ộ i 98

2.2.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếx ã h ộ i 100

2.2.3 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã h ộ i 105

2.2.4 Chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã h ộ i m 2.3 Vai trò của kê'hoạch trong quản lý kinh tê'quô'c dân 113

2.3.1 Khắc phục những khuyết tật của thị trư ờ n g 113

2.3.2 Ốn định kinJn tê'vĩ mô và định hướng tương lai 116

2.3.3 Huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm 117

2.3.4 Huy động nguồn ỉực của xã hội để thực hiện rnục tiê u 118

2.4 Sử dụng công cụ kế hoạch trong quản lý kinh tế ở Việt N am 118

2.4.1, Đổi mới tư duy nhận thức - nhân tố quan trọng cho sự thành công của quá trình đổi mói công tác kếhoạch hóa 121

2.4.2 Đổi mới các lĩnh vực của công tác kê'hoạch h ó a 125

Tóm tắt chirơng 133

Câu hói thảo lu ậ n 136

Bài tập tình huống 137

Tài liệu tham khảo 145

Trang 6

Chương 3

CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

3.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tài k h ó a 147

3.1.1 Khái niệm chính sách tài k h ó a 147

3.1.2 Mục tiêu của chính sách tài k h ó a 149

3.2 Các công cụ của chính sách tài khóa 150

3.2.1 Chi tiêu của Chính p h ủ 150

3.2.2 T huế 155

3.2.3 Tài trợ thâm hụt ngân s á c h 156

3.3 Phân loại chính sách tài khóa 158

3.3.1 Chính sách tài khóa trung lậ p 159

3.3.2 Chính sách tài khóa mở rộ n g 159

3.3.3 Chính sách tài khóa thu h ẹp 160

3.4 Độ trề chính sách và sô' nhân tài k h ó a 161

3.4.1 Độ trễ chính sách 161

3.4.2 SỐ nhân tài khóa 162

3.5 Chính sách tài khóa và vâh đề thâm hụt ngân sách 164

3.5.1 Khái niệm về thâm hụt ngân sách 164

3.5.2 Chính sách tài khóa cùng chiều và chính sách tài khóa ngược chiều 172

3.5.3 Thâm hụt ngân sách và vấn đề thoái lui đầu tư 177

3.5.4 Các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách 181

3.6 Sừ dụng chính sách tài khóa trong quản lý kinh tế ở Việt N am 186

3.6.1 Thực trạng điều hành chính sách tài khóa ở Việt Nam 186

3.6.2 N hững tác động tích cực của chính sách tài k h ó a 189 MỤC LỤC

Trang 7

! u V UI NO V^Ụ U U M I N L ĩ M I N n I c

3.6.3 Những tác động tiêu cực của chính sách tài k h ó a 190

3.6.4 Khuyến nghị chính sách giai đoạn tiếp th e o 190

Tóm tắt chư ơng 194

Câu hòi nghiên cứu 197

Bài tập tình líuôhg 198

Tài liệu tham khảo 205

Chương 4 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỂN TỆ 4.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền t ệ 207

4.1.1 Khái niệm chính sách tiền t ệ 207

4.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 212

4.2 Các công cụ của chính sách tiền t ệ 216

4.2.1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 216

4.2.2 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) 218

4.23 Công cụ tái cấp v ô n 220

4.2.4 L ã is u â t 220

4.2.5 Tỷ giá hôì đoái 221

4.3 Sự truyền dẫn các công cụ chính sách tiền tệ đến nền kinh tế, 222

4.3.1 Truyền dẫn qua kênh lãi s u ấ t 222

4.3.2 Truyền dẫn qua kênh giá tài s ả n 223

4.3.3 Truyền dẫn qua kênh tín dụng., 225

4.4 Các nhân tô' ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách tiển t ệ 227

4.4.1 Hiệu quả cúa các kênh truyền d ẫn 227

4.4.2 Mức độ nhạy cảm của cẩu tiền đôl với lãi s u ấ t 227

Trang 8

4.4.3 Mức độ nhạy cảm của đầu tư đôi với lãi s u ấ t 231

4.4.4 Tôc độ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ 234

4.4.5 Tính độc lập của ngân hàng nhà n ư ó c 235

4.4.6 Cơ chế tỷ giá và mức độ mở cửa của nền kinh t ế 237

4.5 Sử dụng chính sách tiền tệ trong quản lý kinh tế ở Việt N am 239

4.5.1 Tình hình điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015 239

4.5.2 N hững kết quả đạt được của chính sách tiền tệ 254

4.5.3 N hững định hướng/ giải pháp điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn tớ i 257

Tóm tắt chương 260

Câu hỏi trao đổi 263

Bài tập tình huống 264

Tài liệu tham khảo 274

Chương 5 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI 5.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách thương m ại 275

5.1.1 Khái niệm chính sách thương m ạ i 275

5.1.2 Vai trò của chính sách thương m ạ i 276

5.1.3 Mục tiêu của chính sách thương m ại 277

5.2 Các chính sách bộ phận của chíĩih sách thương m ại 278

5.2.1 Chính sách thưcmg mại trong n ư ớ c 278

5.2.2 Chính sách thương mại quô'c tế 282

5.3 Các công cụ của chính sách thương m ạ i 287

5.3.1 T huế quan 287

Trang 9

12 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

5.3.2 Hạn ngạch thương m ạ i 291

5.3.3 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ th u ậ t 292

5.3.4 Trợ cấp xuâ't k h ẩ u 292

5.3.5 Các chính sách đòn b ẩ y 293

5.4 Sừ dụng chính sách thương mại trong quản lý kinh tế ở Việt N am 294

5.4.1 v ể môi trường kinh tế 294

5.4.2 Khuôn khổ chính sách thương m ại 297

5.4.3 Các bước tiến chính sách thương m ại 298

5.4.4 Tác động của chính sách thương mại đôi vói sự phát triển của các ngành kinh t ế 303

Tóm tắt chư ơng 307

Câu hòi trao đ ổ i 309

Bài tập tình huông 310

Tài liệu tham khảo 318

Chương 6 CÔNG CỤ THUÊ VÀ TRỢ CẤP CỦA CHÍNH PHỦ 6.1 Chính sách thuê' 321

6.1.1 Khái niệm về thuê^ 321

6.1.2 Đặc điểm của th u ế 323

6.1.3 Vai trò và chức năng của th u ế 325

6.1.4 Phân biệt th u ế vói lệ phí, p h í 333

6.1.5 T huếbên cung (thuếtác động đến người b á n ) 336

6.1.6 Thuếbên cẩu (thuế tác động đêh người m u a ) 339

6.2 Trợ cấp của Chíxìh p h ú 343

6.2.1 Khái niệm về trợ c ấ p 343

Trang 10

6.2.2 Trợ cấp bên c u n g 345

6.2.3 Trợ cấp bên cầu 347

6.3 Sử dụng các công cụ thuế, trợ cấp trong quản lý kinh tế ở Việt N am 350

6.3.1 Công cụ th u ế 350

6.3.2 Công cụ trợ c ấp 361

Tóm tắt chư ơng 369

Câu hỏi trao đổi 371

Bài tập tình huông 372

Tài liêu tham khảo 382

Trang 11

LỜI MỞ ĐÁU

N ền kinh tế m à Việt N am lựa chọn là nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của N hà nước, với các đặc tru n g dân giàu, nước m ạnh, dân chủ, công bằng, văn m inh Kinh tế thị trư ờ n g có m ục tiêu chính là lợi nhuận, tất yếu có "bàn tay vô hình" điều tiết thị trường thông qua các quy luật khách quan,

n h ư quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, thông qua cạnh tranh

tự do và có tính chất tự điều chỉnh

Sự quản lý của N hà nước đôl với nền kinh tê' thị trường, được thực hiện chủ yếu là tạo ra hành lang pháp lý cho các chủ thể trên thị trường hoạt động, thông qua pháp luật, th ể chế, trên cơ sở vận dụng quy luật của kinh tế thị trường, tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đ ể bảo đảm sự bình đẳng của các chú th ể trong cạnh tranh; khi th ật cần thiết và trong m ột số lĩnh vực, nhâ't là tình thê', thì d ù n g bàn tay hữ u hình can thiệp bằng các biện pháp hành chính

Trong điều kiện bâ't ổn từ bên ngoài, giá cả th ế giới leo thang, cộng hư ởng với thiên tai, dịch bệnh và m ột sô' yếu kém trong nước thì việc kết hợp chặt chẽ giữa "bàn tay h ữ u hình" và

"bàn tay vô hình" lại càng cần thiêt Kê't hợp sử d ụ n g "bàn tay

h ữ u hình" và "bàn tay vô hình" là m ột trong n h ữ n g bài học kinh nghiệm quý, góp p h ần đạt được nhữ ng kết quả tích cực, quan trọng trong m ục tiêu p h át triển bền vững Sự kê't hợ p này

Trang 12

16 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

trong thời gian qua, cũng n h ư hiện nay ở nước ta đã được thực hiện thông qua hàng hoạt n h ữ n g công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của N hà nước

Xuất phát từ n h u cầu đào tạo đội ng ũ cán bộ quản lý kinh tê', từ nhữ ng thành tự u đã đ ạt được trong việc sử d ụ n g các công

cụ quản lý kinh tế trong quản lý nền kinh tế thị trư ờ ng ở Việt Nam, từ thực tiễn quản lý kinh tê 'sin h động của các nước trên

th ế giới, chúng tôi biên soạn cuốn sách chuyên khảo “Các công

cụ quản lý kinh tê" nhằm cung câp cho người học đại học, sau đại học và các nhà hoạt động thực tiễn quản lý kinh t ế n h ữ n g kiến thức sâu rộng về hệ thống các công cụ quản lý kinh tế

Sách chuyên khảo được kê't câ'u thành 06 chương;

Chương 1: Tổng quan về các công cụ quản lý kinh tê'

C hương 2: Công cụ k ế hoạch trong quản ]ý kinh tế

C hương 3: Công cụ chính sách tài khóa

C hương 4: Công cụ chính sách tiền tệ

C hương 5: Công cụ chính sách thư ơng mại

C hương 6: Công cụ th u ế và trợ cấp cùa chính phù

Sách chuyên khảo do GS TS Phan H uy Đ ường chịu trách nhiệm biên soạn và có sự tham gia của các cộng sự Bộ m ôn Q uản

lý kinh tê' Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, có tham kháo m ột số tư liệu của các nhà khoa học, các n h à nghiên

á m có liên quan đã công b ố trong, ngoài nước C húng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của nhữ ng tư liệu được tham khảo trong quá trình biên soạn cuô'n sách này Tập th ế tác gia xin được chân thành cảm ơn và đánh giá cao sự đóng góp ý kiến về khoa học hết sức quý báu của Hội đổng nghiệm thu hai (02) câ'p cúa Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia H à Nội, của các giáo

Trang 13

sư, các nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn: GS TS Phạm

Q uang T rung (Giám đốc Học viện Q uản lý Giáo dục - Bộ Giáo dục & Đào tạo), GS TS Đ inh Văn Tiêh (nguyên Phó Giám đốc Học viện H ành chính Trung ương, hiện là Phó H iệu trưởng Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội), PGS TS Bùi Văn H uyền (Viện trưởng Kinh tế Học viện Chính trị Quốc gia

H ồ Chí Mmh), Mặc dù có nhiều cố gắng đ ể hướng đêh m ục tiêu sách chuyên khảo "Các công cụ quản lý kữứi tế" có từih khoa học cao, tính hiện đại và tính thực tiễn sâu sắc, nhim g với m ôn khoa học mới, lần đầu tiên được biên soạn, thì thiếu sót là điều không tránh khỏi Chúng tôi hoan nghênh và tiếp nhận m ột cách cầu thị

sự đóng góp nhiệt tình của các đổng nghiệp, các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, và các học viên đ ể cuôh sách này ngày càng được hoàn thiện

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những tô chức, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho cuốn sách chuyên khảo được xuâ't bản.Xin trân trọng cám ơn!

Thay m ặ t tập th ể tác giả

GS TS PHAN HUY ĐƯỜNG

Trang 14

Chương 1

Trong n h ữ n g năm vừa qua, khi nền kinh tế nước ta từng bước chuyển sang cơ ch ế thị trường, C hính phủ và các cơ quan điều hành vĩ m ô đã sử dụng m ột số công cụ đ ể điều tiê't nền kinh tế Theo thời gian, cơ ch ế sử d ụ n g các công cụ dần đổng bộ hóa, Chính p h ủ ngày càng chủ động trong việc sử d ụ n g các công cụ quản lý kinh tê'

1.1 Công cụ quản lý kinh tế

7.7.7 Khái niệm công cụ quản lý kinh tế

Q uản lý là sự phối hợp hoạt động chung của nhiều người nhằm thực hiện m ục đích chung xác định Bản châ't của quản lý

có tính hai (02) m ặt: M ặt xã hội phản ánh m ục tiêu của quản lý,

th ể hiện b ản chất của phư ơng thức sản xuất xã hội; m ặt kỹ

th u ật - tô chức của quản lý, phản ánh tiến bộ xã hội Q uy mô của quản lý chia thành hai (02) cấp: Q uản lý vĩ m ô và quản lý vi

mô Q uản lý vừ a là m ột khoa học vừa là m ột nghệ thuật Lợi ích

cá nhân, lợi ích xã hội và cạnh tranh là động lực của quản lý, là động lực của sự p h á t triển

Trang 15

20 CÁC CÔNG Cự QUẢN LÝ KiNH TẾ

Q uản lý có các chức năng chung là chức năng d u y trì và chức năng sáng tạo; có các chức năng cụ th ể là chức năng phối hợp, chức năng chỉ h u y điều hành, chức n ăn g tổ chức quán lý

Q uản lý nhà nước về kinh tế là m ột bộ phận của Q uản lý nhà nước nói chung, nó là m ột dạng hoạt động phôi hợp thự c hiện chức năng của hệ thôVig Q uản lý nhà nước nhằm tác động

có hiệu quả lên hệ thông bị quản lý là nền kinh tế thông qua việc sử dụng hệ thôhg các p hư ơ ng pháp, công cụ, biện p h áp quản lý nhằm đạt tới n h ữ n g m ục tiêu chiến lược từng thời kỳ.Trước hết cần xác định rõ ngoại diên và nội hàm của các khái niệm: Phương p h áp quản lý kinh tế, công cụ quản lý kinh

tế, công cụ kinh tê Đây là 03 khái niệm khác nhau, có q u an hệ

m ật thiêl với nhau

* Phương pháp quản lý kinh tê-, là n h ữ n g cách thức khác

n h au được chủ thể quản lý (iihà nước) lựa chọn đ ể tổ chức các quá trình kinh tế và tổ chức phôi hợp hoạt động cúa các chủ th ế kinh tế và chủ th ể quản lý kinh tê' theo các hướng phát triển và

m ục tiêu xác định, đảm bảo cho nền kinh tế vận hành theo sụ quản lý thống nhâ't của N hà nước

pháp kinh tế trong quản lý vĩ m ô nền kinh tê^ đưọc chu thế quản lý sử dụng gắn ỉiền vói các chính sách kinh tế nên nó là nhŨTig mô thức đã được lircpng hóa đ ế th ể hiện và thực hiện các nội dung và m ục tiêu cụ thê của chính sách kinh tế Mỗi chính sách kinh tê' đều hư ớ ng và thực hiện nhữ ng m ục tiêu xác định,

và đ ể thực hiện được mục tiêu đó, chủ th ể quản ]ý (nhà lurớc)

sẽ lựa chọn và sử d ụ n g n h ữ n g công cụ biện p h áp kinh tế thích hợp đ ể tác động gián tiếp lên các quá trình kinh t ế và hoạt động

đó theo m ục tiêu đã xác định

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CÔNG c ụ QUẢN LÝ KINH TẾ 21

* C ô n g cụ quản lý k in h tê', là các phư ơng tiện và h ình thức vận động và biểu hiện cụ th ể của các phư ơng pháp quản lý kinh tế, được chủ thê’ quản lý vĩ m ô nền kinh tế (nhà nước) sử

d ụ n g đ ể tác động trực tiếp hoặc gián tiến đến các quá trình kinh tê'hoặc các hoạt động của các chủ th ể kinh tê'nhằm hư ớng dẫn và đ iều chỉnh các quá trình kinh tế cũng n h ư hoạt động của các chủ th ể kinh tế theo các m ục tiêu xác định

1.1.2 Vai trò của công cụ quản lý kinh tế

Trong sự nghiệp đổi m ới và p h át triển kinh tê' - xã hội ở nước ta, nhiệm vụ đổi mới quản lý kinh tế trong đó vai trò của các công cụ quản lý kinh tế có ý nghĩa rất lớn và giữ m ột vai trò

cơ b ản chủ yế u , đây là cơ sở lý luận nhằm bảo đảm , giữ vững cho công cuộc xây dự ng đất nước Trong hoạt động quản lý kinh tế, các công cụ quản lý kinh tế có nhữ ng vai trò đặc biệt quan trọng;

nước, vai trò này m ang tính bao quát, vĩ m ô nhằm hư ớng tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước theo m ột m ục tiêu đặt sẵn

Thứ hai, tổ chức đ ể xử lý, giải quyết các vâh đề kinh t ế lớn, vai trò n ày nhằm đư a ra các phư ơng p h áp và biện pháp thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội m ang tầm vĩ mô, xử lý và giải quyêt các vâ'n đ ề lớn của kinh tê' như: đầu tư, thương mại, tài chính - tiền tệ

Thứ ba, hỗ trợ đ ể p h át triển các m ục tiêu kinh tế đã được xác định Các công cụ quản lý kinh tế vĩ m ô có giá trị n h ư là

n hữ ng quyết định trong dài hạn của N hà nước nhằm tổ chức quá trìn h p h át triển của nền kinh tế quốc d ân theo nhữ ng m ục tiêu đ ịnh hướng

Trang 17

22 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TÊ

1.1.3 Các công cụ quản lý kinh tế cơ bản

* Phãp luật:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do N hà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, th ể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là n h ân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội Pháp luật là phạm trù thuộc kiêh trúc thư ợng tầng của xã hội, kinh tô'

là phạm trù thuộc cơ sở hạ tầng của xã hội, nên p h á p luật phụ thuộc vào kinh tế, quy định của nó không được cao hơn hoặt thâp hơn trình độ của nền kinh tế đã sinh ra nó Tuy nhiên, vói tính độc lập tương đối của m ình, pháp luật có th ể tác động trở lại sự p h át triển kinh tế Thông qua việc điều tiê't nền kinh tế,

p háp luật có th ể thúc đẩy nền kinh tế p h át triển khi nhữ ng quy định của nó phù hợp, phản ánh đ ú n g trình độ p h á t triển cúa kinh tế N hư ng ngược lại, p h áp luật cũng có thể kìm hãm sự

p hát triển của kinh tế khi n h ữ n g quy định của nó cao hơn hoặc thâ'p hơn so với trình độ của nền kinh tế Pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thiết lập m ột trật tự kinh tế, giữ vai trò hướng dẫn, định hư ớng p hát triển nền kinh tế Vai trò của pháp luật cũng rất rõ nét ớ nhĩm g giai đoạn phát triển khác nhau trong cùng hình thái kirủì tế - xã hội, đặc biệt trong n h ũng giai đoạn chuyên đổi cơ ch ế kinh tê' đ ể đảm bảo sự thích ứng vói trình độ phát triển cúa nền kinh tế

Công cụ quản lý của N hà nước chủ vếu là bằng p h áp ỉuật

N hà nước chi phối tâ't cảcác đơ n vị kinh tế, ràng buộc vàtạo

m ôi trư ờ n g cho tất cảhoạt động trong trậ t tự kỷ cương, tạo cư

sở p h áp lý cho các đơn vị q u án lý nội bộ và quan hệ vói nhau

H m h thức chủyếu là N hà nước ra các văn bản Q uản lý nhà nước Văn bản không chỉ p h ản ánh thông tin q u ản lý đối vói các do an h nghiệp m à còn th ể hiện ý chí, m ệnh lệnh của các co

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN VẼ CÂC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 23

quan N hà nước đối với các đối tư ợ ng q u ản lý Văn bản còn là

cơ sở công tác kiểm tra giám sát hoạt động của các doanh nghiệp Kiểm tra là m ột khâu tất yếu đ ể đảm bảo cho bộ m áy quản lý về kinh tế hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó, m ột công cụ không kém p h ần quan trọng đó là sử d ụ n g các chính sách, các đòn bẩy kinh tế tạo điều kiện cho p h át triển kinh tê

N h ư đã biết, mọi h oạt động sản xuất - kirửi do an h của các doanh nghiệp đều phải tu ân theo các quy luật kinh tế khách quan Sự chi phối của các quy lu ật đó đều thông qua lợi ích kinh tế N hà nước vận d ụ n g các phạm trù kinh tê' các đòn bẩy, các chính sách đ ể kích thích, tác động thông qua lợi ích riêng của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích chung của xã hội

* Kẽ hoạch:

Đê quản lý hoạt động kinh tế, chủ th ể quản lý (Nhà nước) phải sử d ụ n g công cụ k ế hoạch Xét về thực chất, k ế hoạch là các quyết định của chủ th ể quản lý về m ục tiêu, biện pháp và các đảm bảo vật chất cần thiết đ ể thực hiện mục tiêu trong m ột thời kỳ n h ất định N h ư vậy k ế hoạch là một công cụ định hướng, tổ chức và điều khiển các hoạt động cúa nền kinh tê'

N gày nay, k ế hoạch được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp m ột cách có chủ định của N hà nước vào nền kinh tế đ ể đ ạt được nhữ ng m ục tiêu đề ra Bản chất, nội dung của kê'hoạch hoàn toàn p h ụ thuộc và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

K ế hoạch hóa là sự tác động có ý thức của C hính phủ nhằm định hư ớ ng và điều khiển sự biêín, đổi của nhữ ng biến sô' kinh

tế (tiêu thụ, đầu tư, tiết kiệm, xuất n h ập khẩu, việc làm, ) của

m ột nước hay m ột khu vực nào đó đ ể đ ạt được m ục tiêu đã đinh trước

Trang 19

2 4 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

Kê'hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường khác với k ế hoạch hóa trong nền kũìh tế k ế h o ạ c h trước đây: Nêu trước đây kếhoạch chỉ giới hạn trong phạm vi khu vực kữữi tế nhà nước, tìiì trong nền kừửi tế thị trường, k ế hoạch phải bao hàm tổng thể nền kừứi

tê quô"c dân với nhiều thành phần kừìh tế và phải nhâh m anh đêh vâíi đ ề quy hoạch, chiến lược phát triêh kứih tế - xã hội

Chính sách;

Chính sách được đ ề cập ở đây là các chính sách kinh tế - xã hội (chính sách công) Theo quan niệm ph ổ biến, chính sách là phư ơng thức hành động được m ột chủ th ể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết n h ữ n g vấn đ ề lặp đi lặp lại

Xét theo nghĩa tổng quát, chính sách kinh tế - xã hội là tổng

th ể các quan điểm p hát triển, n h ữ n g m ục tiêu tổng quát và nhữ ng phư ơng thức cơ bản đ ể thực hiện m ục tiêu phát triển của đất nước

Xét theo iìghĩa cụ th ể thì có rất nhiều khái niệm khác nhau

về chính sách kinh tế - xã hội:

- C hính sách công là p h ư ơ n g thức hành động được N hà nước tuyên b ố và thực hiện nhằm giải quyết nhữ ng vân đ ề lặp

- C hính sách là phư ơ ng thức hành động của N hà nước đ ế tác động tới kết quả của các sự kiện kinh tế - xã hội, bao gồm

Trang 20

C hương 1 TỔNG QUAN VỂ CÁC CÔNG c ụ QUẢN LÝ KINH TẾ 25

m ột tập hợp m ục tiêu của N hà nước và các phư ơng thức được lựa chọn đ ể theo đuổi các m ục tiêu đó

- C hính sách kinh tế - xã hội là tổng th ể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp và các th ủ thuật mà N hà nước sử

d ụ n g đ ế tác động lên các đối tượng và khách th ể quản lý nhằm

đ ạt đến m ột số m ục tiêu bộ p h ận theo hướng m ục tiêu chung của đ ấ t nước

Tóm lại, chính sách kinh tê'- xã hội là tổng th ể các quan điểm, các giải pháp và cồng cụ mà Nhà nước sử dụng đ ể tác động lên các chủ th ể kinh t ế - xã hội nhằm giải quyêi vấn đề chính sách, thực hiện các mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thểcủa đất nước.

* D ự trữ quốc gia:

Dvr trữ quốc gia là m ột trong n h ữ n g công cụ h ữ u hiệu của

N hà nước đáp ứng các nhu cầu cấp bách, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuâ't kinh doanh, bình ổn thị trường, ở Việt Nam, Chính p h ủ có quan điểm cụ th ể trong "Chiến lược

p h á t triển d ự trữ quốc gia đến năm 2010, định hư ớ ng đến năm 2020": H oạt động d ự trữ quốc gia không vì m ục tiêu lợi nhuận,

có vai trò quan trọng trong việc p h át triển bền vững, bảo đảm

Ổn đ ịn h chính trị, kinh t ế - xã hội Chiêh lược phát triển quỹ d ự trữ quốc gia là yêu cầu khách quan, bảo đảm sự p h át triển bền

vữ n g của đất nước, trong bất kỳ thời điểm nào cũng phải được

d u y trì và đủ khả năng khắc phục đ áp ứ n g nhữ ng khó khăn, hậu quả bâ't lợi cho nền kirửi tê' Cơ câ'u danh m ục hàng d ự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu cấp thiê't m ang tính chiến lược thiết yếu của đâ't nước H àng năm tăng m ức d ự trữ các m ặt hàng

p h ù hợp với yêu cầu của tình hình mới, đồng thời tăng tỷ lệ d ự trữ bằng tiền để chủ động xử lý n h ữ n g trường hợ p đột xuâ't, khẩn câ'p Q uỹ d ự trữ quốc gia được quản lý tập tru n g thống rihât dưới sự điều hành của Chính phủ, bảo đảm hiệu quả, tiê't

Trang 21

2 6 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TÊ

kiệm, đổi mới, hoàn thiện p hư ơ ng th ứ c quản lý theo kịp xu thê tiến bộ của khoa học công nghệ và thự c sự là công cụ h ữ u hiệu điểu tiết vĩ m ô nền kinh tê'

1.1.4 Phối hợp các công cụ quản Ịý trong quản lý kinh tế vĩ mô

Thông thường đ ể thực hiện các m ục tiêu tăng trư ở ng GDP, tạo việc làm mới, ổn định giá cả, tăng x u ất khẩu N hà nước thường phối hợp sử d ụ n g các n h ó m chính sách hay còn gọi là các nhóm công cụ điều tiết kinh t ế v ĩ mô Thông th ư ờ n g đê thực hiện 4 m ục tiêu kinh tê' vĩ m ô n h ư n êu ở phần trên, N hà nước thư ờng sử dụng 4 nhóm chính sách:

C hính sách tài khóa bao gồm các chính sách th u ế và chi tiêu của C hính phủ

N hóm các chính sách tiền tệ đư ợ c n g â n hàng nhà nước sử dụng đ ể điều tiết thị trường tài chính, m à trọng tâm là thực hiện m ục tiêu kiểm soát lạm p h át ổn đ ịn h giá cá Thông thường chính sách tiền tệ có ảnh hư ởng m ạn h nhâ't đến điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế thông qua các công cụ như; lãi suâ't, tín dụng, các nghiệp vụ của thị trư ờ ng mở v.v

Chính sách chi tiêu nhằm điều chinh mối quan hệ giữa tích

!ũy và tiêu d ù n g và điều tiê't tổng cầu cúa nền kinh tế

Chính sách ngoại thư ơng n h ằm điều chỉnh q u an hộ xuất nhập khẩu, bảo đảm m ục tiêu tăn g x u ất khẩu ròng (xuất trừ nhập khẩu); điều tiê't tổng cung và tống cầu của nển kinh tế; đồng thời góp phần vào chính sách t)' giá

Bô'n nhóm công cụ chính sách nêu trên tù y theo tính chất của m ột nền kinh tế và trong m ỗi giai đoạn n h ất đ ịnh được điều chinh nhằm bảo đảm phục v ụ có h iệu quả cho các m ục tiêu kinh tế vĩ mô

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CÔNG c ụ QUẢN LỸ KINH TẾ 2 7

đó, từng bước tạo lập môi trư ờ ng kinh tê' vĩ mô ổn định, thuận lợi, có khả năng d ự báo trước trong tru n g và dài h ạn đ ể góp phần tăng cường th u h ú t đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuâ't kinh doanh và tạo n ền tảng cho tăng trư ởng bền vữ ng kinh tế -

xã hội

Đổng thời, m ục tiêu Q uyết định là góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; khẳng định và nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của N hà nước trong nền kữữi tế; thúc đẩy và nâng cao hiệu quả cải cách th ể ch ế kinh tế thị trường ở Việt Nam

Việc cải cách cơ chê' phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô theo h ư ớ n g kiến tạo, hỗ trợ phát triển vì lợi ích chung của đất nước; Đ ảm bảo phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả, thống nhất, thư ờng xuyên, liên tục và có hệ thống giữa các Bộ,

cơ quan liên quan tro n g toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện và đ án h giá các cơ chê', chính sách, biện

p háp điều hành k inh t ế vĩ mô; Phân định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan liên quan trong công tác phối hợp quản lý và điều h àn h k inh tế vĩ mô

Nội dung phối hợj) quản lý và điều hành kinh t ế v ĩ mô:

thực hiện, đ án h giá và đ iều chỉrửi các chính sách kinh tế vĩ mô,

Trang 23

2 8 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

đặc biệt là giữa các chính sách: tài khóa, tiền tệ, tín dụng, đẩu tư, thư ơng mại, giá cả; bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và môi trư ờ ng kinh tê'vĩ mô ổn định, bền vững

thị trư ờng và phát triển đồng bộ các loại thị trư ờng trong n ền kinh tế; trong việc tạo dự ng và p h át triển các thị trưcmg: vôn, chxing khoán, bâ't động sản, lao động, khoa học - công nghệ ; trong việc đảm bảo tiêh bộ, công bằng xã hội và bảo vệ m ôi trường và trong các vân đề về kinh tế đối ngoại

hành chứứi sách kinh tê'vĩ mô, bao gồm; xác định các m ục tiêu của chính sách; đánh giá tác động và đưa ra các giải pháp, công cụ thực hiện mục tiêu chính sách; triển khai thực hiện, kiếm tra, giám sát thực hiện d iín h sách và đánh giá, điều chỉnh chính sách

Thứ tư, phối hợp trong xây d ự n g các p h ư ơ n g án, giải p h á p đổi với các biến động kinh tế - xã hội trong và ngoài nước ản h hưởng đến môi trường kinh tế vĩ mô, nhâ't là nhCmg biên đ ộ n g bâ't thường về kinh tê', chính trị, xã hội thê'giớ i và khu vực

bao gồm: tạo lập hành lang pháp lý cho việc xây d ự n g cơ SO’ thông tin thống n h ât cho hoạt động d ự báo và tăng cường, n â n g cao châ't lượng công tác d ự báo; xác định rõ các nội d u n g d ự báo mô chủ yếu của bộ, cơ quan liên q u an gắn với vêu cầu thông tin d ự báo phục vụ công tác hoạch đ ịn h chính sách kinh

tế vĩ m ô và chỉ đạo điều hành của C hính phủ, của các Bộ, cơ quan, địa phưcmg

Giải pháp chủ yếu tìiực hiện có hiệu quả cơ ch ế phối hợp ịronq quản lỷ kinh tê':

Đ ể cải cách cơ ch ế phôi hợp trong q u ản lý và điều h à n h kinh t ế vĩ m ô cần:

Trang 24

Chương 1 TỔNG QUAN VẾ CÁC CÔNG c ụ QUẢN LÝ KINH TẾ 2 9

- Đổi mới tư d u y và nâng cao n h ận thức về phối hợp trong quản lý và điều h àn h kinh tế vĩ m ô theo hư ớng chú trọng tạo lập môi trư ờng vĩ m ô ổn định, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, p h át triển d o an h nghiệp; bảo đảm huy động và p h ân bổ hợp lý các nguồn lực cho p h át triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính tổng thể, hệ thôhg, phôi hợp đồng bộ trong toàn bộ quá trình từ xây dựng, b an hành đến thực thi và kiểm tra, đánh giá các cơ chê' chính sách quản lý và điều h àn h kinh tế vĩ mô

- Khắc phục tư d u y và tình trạng hình thức trong công tác phối hợp quản lý và điều h àn h kinh t ế vĩ mô; quy định rõ trách nhiệm và quyền h ạn của các Bộ, cơ quan, đơn vị liên quan và trách nhiệm của ngư ời đứ ng đầu trong công tác phối hợp

- C hính p h ủ cần rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp lý quy đ ịnh về phối hợp trong quản lý và điều

h àn h kinh t ế vĩ m ô giữa các Bộ, cơ quan, địa phương; tăng cường phối hợp trong quá trình xây dụng, ban hành, triển khai thực hiện và đánh giá các cơ c h ế chính sách kinh t ế vĩ mô; Xây

d ự ng bộ công cụ và p h ư ơ n g pháp giám sát, đánh giá tác động, các chế tài xử lý vi phạm trong công tác phối hợp quản lý và điểu hành kinh tế vĩ mô; xây d ự n g cơ sở d ữ liệu thông tin cập nhật, đầy đủ, chính xác; Kiện toàn và tăng cường năng lực cho các đơn vị làm công tác d ự báo tại các Bộ, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý và điều h àn h kinh tế vĩ mô

/.7.4.2.1/ể cơ chế trách nhiệm của các Bộ trong quản lý điểu hành kinh tế vĩ mô

(1) v ể phối hợ p xây dựng, đ ề xuâ't định hư ớng các m ục tiêu kinh tế vĩ mô h à n g năm , trung - dài hạn

C hính p h ủ cần có chiêh lược và chính sách trong điều hàrửi thực hiện các chỉ tiêu: tốc độ tăng trư ởng kinh tế, lạm phát, thu

Trang 25

3 0 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

chi ngân sách nhà nước, cán cân thư ơng m ại và tiêu dùng; Phối hợp, tham vấn lây ý kiến, chia sẻ thông tin soạn thảo, thực hiện, theo dõi, đánh giá, giải trình kê't quả thực hiện chính sách đầu

tư và phân bổ nguồn lực, tiền tệ và tín đụng, tài khóa, thương

m ại trong nước, xuâ't n h ập khẩu và tiêu dùng; Phối hợp trong việc nâng cao năng lực p h ân tích, đ án h giá, d ự báo tác động cúa các chính sách: đầu tư và p h át triển, tiền tệ, tín dụng, tài khóa, thương m ại và giá cả đối với các m ục tiêu kinh tê'vĩ mô Bốn Bộ chủ chốt cần thống n hất nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong phối hợp xây dự ng và điều hành m ục tiêu tăng trưởng kinh tê'

Theo đó, Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư chủ trì xây d ự n g và điều h àn h m ục tiêu tăng trư ở n g kinh tế, tập tru n g vào tốc độ tăn g trư ở n g GDP; tổng vốn đ ầu tư toàn xã hội, bao gổm: đầu tu’ từ n g u ồ n ngân sách nhà nước; vốn tín d ụ n g nhà nước, đầu

tư của các loại h ình d o an h n ghiệp, đôì tác công - tư; và tiêu

d ù n g xã hội

N gân hàng Nhà nước Việt N am cung câp thông tin về tốc

độ tăng d ư nợ tín dụng, tổng phương tiện thanh toán, lãi suâ't ưu đãi tÍR dụng cho các ngành, lĩnh vực và các vâh đề cần thiết khác;

có ý kiến về mục tiêu tăng trưởng GDP, tốc độ tăng tín dụng phát triển, quy mỏ phát hành vôVi trái phiêíi chính phủ, v.v

Bộ Tài chính cung câp thông tin về d ự toán và tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, công tác huy động vốn qua hệ thôìig Kho bạc N hà nước và các kênh huy động khík, k ế hoạch

và tình hình thực hiện vô'n tín dụng đầu tư p h át triển và tín

d ụ n g ư u đãi khác của N hà nước; diễn biến huy động và kết quả

hu y động vốn thông qua thị trư ờ ng chứng khoán; d ự kiến thay đổi các chính sách, ch ế độ về thu, chi ngân sách hàng năm

Trang 26

Chương 1 TỔNG QUAN VỂ CÁC CÔNG c ụ QUẢN LÝ KINH TẾ 31

Bộ Công Thương cung cấp thông tin về định hư ớng điều hành xuất nhập khẩu, điều hành thương mại, quản lý thị trư ờ ng trong nước và các vâ'n đ ề cần thiết khác, sản xuâ't trong nước, trong đó lưu ý đêh sản lượng khai thác dầu thô, than ,

có ý kiêh về tăng trư ởng của các ngành công nghiệp, thương mại, tiêu d ù n g xã hội, v.v Đ ịnh kỳ hàng quý, Bộ K ê'hoạch và

Đ ầu tư chủ trì tổng hợp báo cáo đ án h giá kết quả phối hợp xây

dự n g và điều hành m ục tiêu tăng trư ởng kinh tê'

(2) Về phối hợp xây d ự n g và điều hành m ục tiêu lạm phát

N gân hàng nhà nước chủ trì xây dự n g và điều hành m ục tiêu lạm phát, trong đó tập tru n g vào: tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế, tổng phư ơng tiện thanh toán, lãi suất, cán cân thanh toán, tỷ giá hôl đoái

Bộ K ế hoạch và Đẩu tư cung cấp thông tin về tăng trưởng GDP, chỉ SỐ giá tiêu dùng CPI, tổng m ức bán lẻ hàng hóa và doanh th u dịch vụ tiêu dùng, n h u cẩu vôVi đầu tư, khả năng

h u y động và giải ngân vốn đầu tư nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triêh chính thức, vốn tín d ụ n g nhà nước; có ý kiến về điều hành tăng trư ở ng d ư nợ tín dụng, lãi suâ't, tỷ giá, tổng phư ơng tiện

th an h toán, cán cân thanh toán và các vân đ ề khác

Bộ Tài chính chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành, địa

p h ư ơ n g đ ế cung câ'p thông tin về điều hành giá; cung câp thông tin về th u ê'x u ất nhập khẩu các m ặt hàng thuộc diện N hà nước quản lý giá, vốn h u y động qua thị trư ờ ng chvmg khoán, quản lý

nợ nước ngoài; có ý kiêh v ề điều hành tỷ giả, lãi suâ't, tổng

p h ư ơ n g tiện thanh toán và các vâVi đ ề cần thiết khác

Bộ Công Thương cung câp thông tin về điều h àn h xuâ't

n h ập khẩu, cán cân thư ơng mại, điều h àn h thị trư ờng trong

Trang 27

32 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

nước, bảo đảm cung cầu hàng hóa; có ý kiến về điểu hành tý giá, cán cân thanh toán và các vâ'n đ ề cần thiết khác Đ ịnh kỳ hàng quý, N gân hàng N hà nước Việt N am chủ trì tổng hợp báo cáo đ án h giá kết quả phối hợp xây d ự n g và điều hành m ục tiêu lạm phát

(3) Về phối hợp điều hành cân đôi thu - chi ngân sách nhà nước

Bộ Tài chính chủ trì xây dự ng và thực hiện chính sách tài khóa, bao gồm cân đối thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước; quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phú,

nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và ngu ổn viện trợ quốc tế

Bộ K ế hoạch và Đ ầu tư cung câ'p thông tin về tăng trưởng kinh tê' chỉ số giá tiêu dùng, tình h ìn h p h át triển của các thành phẩn kinli tế, tổng chi đầu tư toàn xã hội, các cân đôl lớn cúa nền kinh tế, bao gồm: cân đối tích lũy - tiêu dùng, cân đối đầu

tư - tiết kiệm; có ý kiến về cơ câ'u chi đẩu tu’ p h át triển và chi thư ờng xuyên, cân đối thu chi ngân sách, nợ công, chính sách thuê', phí

N gân hàng N hà nước Việt N am cung cấp thông tin về lãi suâ't, tỷ giá, tăng trưởng tín dụng, cán cân thanh toán ; có ý kiêh về xác định lãi suâ't trái phiếu chính phủ, b ố trí ngoại tệ cho chi trả nợ nước ngoài và viện trợ, kết nối hệ thông thanh toán phục vụ hoạt động thu thuế, phí

Bộ Công thươiig cung cấp th ô n g tin về điều hành xuất

nh ập khẩu, cán cân thư ơng mại, đ iều h àn h thị trường trong nước, lộ trình mở cừa thị trư ờng theo các cam kê't quốc tê' ; có ý kiêh về điều hành chính sách thuê'

Trang 28

Chương 1 TỐNG QUAN VÉ CÁC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 33

(4) Về p h ố i h ợ p xây d ự n g v à đ iều h àn h th ư ơ n g m ại tro n g nư ớc

Bộ Công Thương chủ trì điều h àn h thương mại trong nước, xuất n h ập khẩu và cán cân thư ơ ng mại, trong đó tập tru n g vào:

p h á t triển thị trư ờng tro n g nước; xuâ't nhập khẩu, cán cân thư ơ ng mại

Bộ Tài cMnh cung cấp ửiông tín về chính sách thuếxuâ't nhập khẩu, chúih sách thuê' đối vói các ngành sản xuâì: gắn với hoạt động xuâ't nhập khẩu; có ý kiềh về điều hành xuâ't nhập khẩu, điều hành sản xuất và ửiương mại trong nước và các vâh đ ề cần thiết khác; cung cấp thông tm tổng hợp, d ự báo về ứìị trường chiing khoán trong nước và m ột số nước, khu vực chứủì

Bộ Kê' hoạch và Đ ầu tư cung câ'p thông tin tổng hợp, d ự báo vể kinh tê' th ế giới, chính sách điều hành kinh tế vĩ m ô của

m ột số nước và khu vực chính; cung câ'p thông tin trong nước

vể tăng trưởng kinh tế, tổng m ức bán lẻ h àn g hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ; có ý kiến về điều hành xuất n h ập khẩu và thị trư ờ ng trong nước, v.v Mỗi cơ quan thành lập Tổ điều phối với thành phần là đại diện các đơn vị trực thuộc có liên quan, là đầu mối thực hiện

1.1.43 Phối hợp chính sách tài khóa vò tiến tệ ờ Việt Nam giai đoạn 2001 -2015

Thực tế điều h à n h ch ín h sách tài khóa và chính sách tiền

tệ thời gian qua cho th â y đ ây là hai công cụ q u an trọ n g trong

đ iều h àn h kinh t ế v ĩ m ô; N g ân h àn g nhà nước và Bộ Tài chính đã có n h ữ n g can th iệ p lin h h o ạt thông qua các công cụ chính sách của m ình

a) Bối cảnh kỉnh t ế v ĩ mô và sự phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

N ăm 2015, nền k inh tê'V iệt N am tăng trưởng đ ạt m ức cao

h ơ n k ế hoạch và lạm p h á t được giữ ở m ức râ't thâ'p (năm 2015,

Trang 29

3 4 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

lạm p h át bình quân năm là 0,63% và tăng trưởng kinh tế ở m ức 6,68%) Đó là kết quả của sự nỗ lực trong quá trình điều hành kinh tế của các cơ quan của C hính p h ủ trong việc chống đỡ ảnh

hư ởng của các "cú sốc" bên trong và bên ngoài nền kinh tế thời gian qua và đặc biệt là từ khi có khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 - 2009

Trước thực tế lạm p h át có sự biêh động m ạnh, tăng trư ởng kinh tế cũng trở nên khó khăn, đ ể tăng cường hiệu quả điều

h àn h chính sách kinh tế vĩ mô, Bộ Tài chính và N gân hàng Nhà nước Việt N am đã ký Quy chê' phôi hợp công tác và trao đổi thông tin (29/02/2013) Tiếp theo đó, 4 cơ quan của C hính p h ủ là

Bộ K ê'hoạch và Đầu tư, ngân hàng nhà nước, Bộ Tài chính và

Bộ Công Thương đã ký Q uy ch ế phối hợp trong quản lý và Điều hành kinh tế vĩ m ô (01/12/2014)

Sự phối hợp giữa chinh sách tài khóa và chính sách tiền tệ chỉ nảy sinh khi mà hai chính sách được hai tổ chức độc lập thực thi Trong trường hợp, m ột tổ chức phụ thuộc vào hành động của tổ chức kia hoặc chịu sự dẫn d ắt của tổ chức kia thì bản châ't là đã có sự phối hợp lẫn nhau trong thực thi chính sách Thực tiễn ở Việt N am là chính sách tiền tệ được thực biện bời ngân hàng nhà nước và đã dẩn có sự độc lập với hoạt động của chính sách tài khóa

b) Thực trạng điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

ở Việt N am giai đoạn 2010 - 2015:

Chính sách tài khóa

Thu - chi ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện trong nhữ ng năm gần đây liên tục tăng cao hàng năm Số ưóc thu năm 2014 và 2015 lớn gâp 7,8 và 8,9 lần năm 2001, số chi gâp 7,5

Trang 30

Chương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CỠN6 cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 35

và 8,2 lần TỐC độ tăng th u - chi NSNN qua các năm trước năm

2012 khá cao Sau năm 2011, tức là sau khi thực hiện N ghị quyêt

số 11/NQ - CP của Chính ph ủ về n h ữ n g giải pháp chủ yêíi tập tru n g kiềm ch ế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tô'c độ tăng chi N SN N giảm đã giảm m ạnh, bình

q uân năm của 4 năm 2012 -1015 chỉ tăng 7,83% Do ảnh hưởng của suy giảm tăng trư ở ng kinh tế, thu ngân sách 4 năm qua cũng có tốc độ tăng chậm hơn trước, bình quân tăng 6,55% Tuy nhiên, 4 năm gần đây (2012 - 2015), thực hiện kỷ luật ngân sách chặt chẽ, chi NSNN thấp hơn tru n g bình khoảng 2,07% d ự toán năm ; thu NSNN vượt 0,4% d ự toán năm

Về cơ cấu chi NSNN, khoản chi lớn n hất và có xu hưóng ngày càng tăng trong tổng chi NSNN trong nhữ ng năm qua là chi thư ờng xuyên, chi cho bộ máy N hà nước, bình quân năm chiếm 58,19% tổng chi NSNN Khoản chi lớn thứ hai là chi cho đầu tư phát triển, chiêín bình quân 26,16% tổng chi NSNN Khoản chi này trong nhữ ng năm sau năm 2011 do thực hiện chương trình cắt giảm chi đầu tư công, nên tỷ trọng chi đ ầu tư trong tổng chi đã giảm m ạnh N ăm 2015, tỷ lệ này ước chỉ còn 15,22% trong tông chi NSNN Chi đầu tư bình quân năm của thời kỳ 2011 - 2015 chỉ đạt b ình quân 18,44% (giảm 10,53% so với giai đoạn 2005 - 2010) Với m ô hình kinh tê' hiện nay khi tăng trư ởng kinh tế chủ yê'u dự a vào lao động và vô'n thì đ ầu tư

p h át triển tàr NSNN sẽ vẫn là nhân tố quan trọng trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế, nên C hính ph ủ cần xem xét lại

cơ cấu chi tiêu hiện nay

Chính sách tiền tệ

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu và rộng với nền kinh tế th ế giới kéo theo thư ơ ng m ại và lư u chuyển vô'n

Trang 31

36 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

q n ô t tế diễn ra nlianh hơn, mạrửi hơn thì việc xây dự n g và điều hành chừih sách tiền tệ trở nên phứ c tạp và khó khăn hơn CỊỈiính’ gá(đi,tĩền tệ được thực hiện linh hoạt thông qua việc điều chinhiÁác côhg cụ Cụ thể:

^^''''^'TÍíứ'fiKâí‘ỵ c ò n ệ cụ lãi suâ't

^ỉ;io'ijrỉ rỉnri (;Q

Cơ„ chế l l i suâ't đã có n h ữ n e chuyển biêh căn bản: N eân

1 \ r -1 */V ' • t -> , \ 1 / '

việc quy định các tổ chức tín dụng thoả th u ận với khách hàng

cliổ^^aý^rong phạm vi nhâ't định và tự do hóa hoàn

rríGĩi nỄLỉp íỉrrKÌ ^ửỉiri

, ĐỘÌ.yóì ụône cụ Jãi s u ấ t sau khi lãi suất nền kinh tế được

\J ĩiTj í:ỉ iB.n ijm nv-ì 1 •

'Ạiv 'Ẹỹệỉ^i i>ặì?Ị 2007 đến tháng 6/2008, với m ục

tăng m ạnh, ngân hàng nhà nước cũng liên tục điều chỉnh tăng các m ức lãi suâ't điều hành Cuôì năm 2008 đầu năm 2009, vói

áp lực lạm p h át giảm, ngân hàng nhà nước đổng loạt điều pbtảrihr.giảm; qácíảóp iỉặi iSu%jđiểH h àn h đ ể hỗ trợ tă n g trường tóhh/têVuri'^ jj'u! fiv isrn snourlỉ 09i( >

Trang 32

Chương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 3 7

Trong năm 2009 và quý 1/2010, ngân hàng nhà nước thực hiện cơ ch ế lãi suâ't cơ bản theo đó các tổ chức tín dụng âh định lãi su ất h u y động và cho vay bằng VND không quá 150% lãi suất cơ bản N ăm 2011, ngân hàng n h à nước điều chỉnh tăng dần các m ức lãi su ất điều hành nhằm thựC'hiện chính sách tiền

tệ chặt chẽ, thận trọng nhằm chông lạm phát

N ăm 2012, trong điều kiện d ự báo lạm p h át có xu hướng giảm, công cụ lãi suâ't đã được điều hành chủ động theo chiều

hư ớng giảm p h ù hợ p với m ức giảm của lạm phát và lạm p hát

kỳ vọng, đổng thời đảm bảo lãi suất thực dương đ ể thận

với rủ i ro lạm p h át tăng trở lại Gầĩ) đây, do nhụ cầu tái cập.ỵpp

Oi; Thứ hai, cụ,ứ ự ỉtỉ:ữ hát.'hiiậc HúOi niBííuríiĩ uẽii/ỉ íiíínob

ừứ^bẩ buỐt‘đấciíiợc-đỉỂ ư ''^^ rlgẩỵtấ% fM i

hỏặV phù' hợpi'\n?ỉ: m ục tìếii cỀỉiíh 'ổắtW‘tíềji*tế'^ắ' tì'iễWl:yíểĩi fê'h-ơrig4ừn'g Icỳ*:'ơề^ưuĩì^'hồ'a' lứtín'g tKcífílVÌ^tíầriỉ^ătí'tflĩtetrdng hệ fHỐrlg'n^âri’M hg' đ ỏ 'd ổ n g ' Vi^bấí "tể'ứơ^^ Vẳó’‘ứìạMH^4'ấcũng đề'ÌM Ì;'chặí:’ 'ả â \ '’tệ 'ĩ\h 'ằin 'k iền i'’c f t ễ ''ỉ ^ 'phẳt^^tìểíí ‘íỵìíK công cụ nghiệp v ụ thị trư òng m ở và,pháồi]hành /tấn'phiS j bắt

Trang 33

3 8 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TỂ

trữ bắt buộc đối với tiền gửi VND giảm nhanh từ 11% vào giữa năm 2008 xuôhg 3% trong quý 1/2009 và giữ ở mức đó cho đến nay Tỷ lệ d ự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ giảm chậm hơn, từ m ức 11% giữa năm 2008 xuôVig 4% năm 2010 Từ tháng 9/2011 đêh nay duy trì ở m ức 6%

Bắt đầu khai trương tháng 7/2000, nghiệp vụ thị trường mở

đã không ngừng được hoàn thiện và đ ể trở thành công cụ điều tiêt tiền tệ chủ yê'u của ngân hàng nhà nước Từ năm 2007, với xu hướng luồng ngoại tệ đổ vào Việt N am tăng m ạnh tạo áp lực làm tăng giá đổng Việt N am đã khiến ngân hàng nhà nước đẩy m ạnh m ua ngoại tệ tăng d ự trữ ngoại hôi và ổn định tỷ giá

N ửa cuôì năm 2009, khối lượng chào m ua được đẩy m ạnh là từ giai đoạn chương trình kích thích kinh tế của Chính p h ủ bắt đầu

p hát huy tác dụng, làm tăng nhu cầu vốn cho sản xuâ't kinh doanh N ếu như năm 2008 - 2009, kỳ hạn chào m ua giấy tờ có giá chủ yếu là 7 và 14 ngày thì 3 quý đ ầu năm 2010, do gói hỗ trợ lãi suâ't 4% đối vói các khoản vay ngắn hạn hết hiệu lựQ ngân hàng nhà nước có thêm kỳ hạn chào m ua 28 ngàv nhằm hỗ trợ thanh klioản cho tổ chức tứì dụng, tạo điều kiện đ ể tổ chức tín dụng giảm lãi suâ't thị trưòng, tiêp tỊic hỗ trợ tăng trướng kinh tê'

Công cụ tỷ giá đã được điều chinh đ án g kể đ ể tỷ giá phản ánh sát với cung cầu thị trư ờng, làm cơ sở để tăng khả năng

đ iều tiết thị trường T rong giai đoạn trước năm 2011, tv giá luôn chịu áp lực tăng, thị trư ờ ng ngoại hôi bâ't ổn nên tháng 2/2011, ngân hàng n h à nư ớc điều chinh tăng 9,3% tỷ giá tru n g tâm , đổng thời th u h ẹp biên độ giao dịch từ +3% xuống +1% Sau thời điểm đó, ngân hàng nhà nước th ự c hiện can

Trang 34

Chương 1 TỔNG QUAN VỂ CÁC CỒNG c ụ QUẢN LÝ KINH TẾ 3 9

thiệp linh hoạt trên thị trư ờ ng n h ằm ổn định tỷ giá góp phần giảm đô la hóa

N ăm 2012 và 2013, ngân hàng nhà nước đặt m ục tiêu kiểm soát tỷ giá tăng không quá 2 - 3% /năm nhằm kiểm soát kỳ vọng

về sự mâ't giá của đồng Việt N am , tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong việc lập và thực hiện k ế hoạch kinh doanh Thực tiễn điều hành của ngân hàng nhà nước năm 2013 cho thây tỷ giá chỉ được điều chỉnh 1% vào ngày 28/6/2013

N ăm 2014, ngân hàng nhà nước chỉ điều chỉnh tỷ giá 1% vào ngày 19/9 và giữ nguyên đến hê't năm N ăm 2015, do sự biến động kinh tế toàn cầu, sự điều chỉnh tỷ giá đổng N hân dân

tệ (NDT) của Trung Quốc và Cục D ự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vào cuối năm 2015 thì áp lực bất ổn định tỷ giá ở Việt N am là khá lớn N gân hàng nhà nư óc đã phá giá 3 lần trong năm 2015 (tháng 1, tháng 5 và tháng 8) với tỷ lệ 1%/lẩn

C ùng với việc phá giá đổng nội tệ, trong tháng 8/2015 do áp lực phá giá m ạnh đồng NDT, N gân hàng N hà nước Việt N am đã điều chỉnh biên độ tỷ giá từ ± 1% lên ± 2% vào ngày 12/8 và lên

± 3% vào ngày 19/8 - 2015

Sau m ột thời gian dài thả nổi lãi suất, ngân hàng nhà nước lại sử d ụ n g công cụ trần lãi suâ't trong điều hành nhằm hạn chế các cuộc đ u a lãi suất có thể gây biêh động thanh khoản trên thị trường tiền tệ: N gân hàng nhà nước đã có nhữ ng quy định m ức trần lãi suâ't huy động hoặc điều chỉnh tăng trần lãi suất huy động Tuy nhiên m ức trần lãi suất này có th ể được ngân hàng nhà nước điều chỉnh giảm dần khi lạm phát được kiểm soát Đến ngày 29/10/2014, theo Q uyết đ ịnh số 2173/QĐ - ngân hàng nhà nước ngày 28/10/2014, ngân h àng nhà nước chỉ quy định lãi

Trang 35

4 0 CÁC CÔNG Cự QUẢN LÝ KINH TÊ

suâ't trần huy động đôi với tiền gửi kỳ h ạn từ 1 đêh dưới

6 tháng là 5,5% và không kỳ hạn và dưới 1 tháng là 1%

Bên cạnh đó, nhằm góp p h ần kiểm soát tăng trưởng tín dựng đ ể kiềm chế lạm phát, trong giai đoạn này ngân hàng nhà nước đã yêu cầu các tổ chức từi d ụ n g kiểm soát tăng trưởng tín

d ụ n g đi đôi với đảm bảo chất lượng tín dụng, giới hạn tỳ lệ dư

nợ cho vay đầu tư kừih doanh chứng khoán so với tổng dư nợ tín d ụ n g là 3%, sau đó tiếp tục kiểm soát m ức cho vay đầu tư chứng khoán không vư ợt quá 20% vốn điều lệ, đổng thời tăng

hệ sô' rủi ro đôi với cho vay đầu tư chứng khoán từ 150% lên 250% N goài ra, ngân hàng nhà nước tích cực phối hợ p chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa trong việc h ú t tiền vê' thông qua việc chuyển khoảng 50 nghìn tỷ đồng từ tiền gửi kho bạc

về ngân hàng nhà nước

Cùng với các biện p h áp nới lỏng tiền tệ truyền thống, đê ngăn chặn nguy cơ suy thoái kinh tế, ngân hàng nhà nvrớc đã thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất 4% theo chi đạo cúa Chính phủ cho tâ't cả các khoản vay> góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp N ăm 2011, do áp lực lạm p h át tàng cao, cùng với việc thắt chặt các công cụ tru y ền thông,- ngân hàng nhà nưóc cũng đã sử dụng các biện p h áp khác đ ể kiếm soầt chặt chẽ tiền tệ, nâng cao hiệu ứ ng thắt chặt n h ư khống chê'

m ức tăng trư ởng tín dụng thấp hơn 20%; thu hẹp đôì tvrợiig clìố vay ngoại tệ; áp d ụ n g chính sách trần lãi suất huy ^ ộ n g V N tÌ

Trang 36

C hương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 41

mức N ăm 2014, chỉ tiêu đặt ra là tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16 -18%, tín dụng tăng khoảng 12 -14%

Tóm lại, thời gian qua ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính

đã có n h ữ n g can thiệp linh hoạt thông qua các công cụ của chính sách của m ình nỗ lực trong việc thực hiện m ục tiêu kinh

tế vĩ m ô của Chính phủ Tuy nhiên, các m ục tiêu kinh tế vĩ mô trong đó có m ục tiêu tăng trư ở ng kinh tê' không phải năm nào cũng đạt được do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.Phương án phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa cho năm 2016:

Theo N ghị quyết số 98/2015/QH13 ngày 10/11/2015 về K ế hoạch p h át triển kinh tế xã hội năm 2016, tăng trưởng kinh tê'

đã được N ghị quyết đ ặt ra là 6,7% và lạm phát dưới m ức 5%

Đ ể đ ạ t được m ục tiêu đó hàng loạt giải pháp đã được N ghị quyết đ ư a ra, trong đó, chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

đã được yêu cẩu điều hành linh hoạt, hiệu quả đ ể đạt và vượt các chỉ tiêu Quốc hội thông qua Điều hành lãi suâ't, tỷ giá, tăng trư ở ng tín dụng p h ù hợp, xử lý nợ xâu có hiệu quả Kiểm soát chặt chẽ nợ công, n ợ chính phủ, nợ nước ngoài của Q uoc gía

ụ í i V ; ì ĩ ' j n r i U ; í n ■

trong giới hạn theo N ghị quyêt của Q uốc h ộ i/n â n g cào hiệu

Trang 37

4 2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

đ ầu tư tăng nhanh hơn nhằm p h át huy vai trò của khoản đầu tvr từ NSNN đối với tăng trư ởng kinh tê' trong bối cảnh tăng trư ởng kinh tế vẫn chưa thay đổi được m ô hình tăng trưởng theo chiều rộng

Đôì với thu ngân sách, năm 2016 sẽ xừ lý cơ bản nợ đọng xây dvrng cơ bản, không đ ể p h át sinh thêm nợ mới, kiên quyết

xử lý và thu hổi nợ đọng thuế, quàn lý chặt chẽ việc ứ ng trước

d ự toán và chi chuyển nguổn, triệt đ ể thực hiện tiết kiệm chi thường xiiyên, bảo đảm kỷ luật, kv cương tài chính H uy động, thu h ú t và sử dụng hiệu quả các nguổn lực cho đ ầu tư p h át triển, tập trung thu h ú t các d ự án đầu tư nước ngoài SIÌ’ ( ,công nghệ cao N hữ ng giải pháp tài khóa trên sẽ giúp cải th.ẹ' được ngân sách và cải thiện cơ câ'u chi theo hướng có hiệu qua cho tăng trưởng, tránh tình trạng giảm sút về tỷ trọng chi ngân sách dành cho đẩu tư n h ư trong vòng 6 năm trở lại đây

Thực tế điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thời gian qua cho thây, ngân hàng Iilià nước và Bộ Tài chính đã

có nhữ ng can thiệp linh hoạt thônẹ qua các công cụ của chính sách của m ình nhằm đạt được m ục tiêu kinh tế vĩ mô cùa Chính phủ Tuy nhiên, các m ục tiêu kinh tê 'v ĩ mô trong đó có

m ục tiêu tăng trưởng kinli tế và lạm p h át không phái năm nào củng đạt được và đặc biệt là vào nhữ ng năm m à sự b ấ t ổn không chi do nhân tô' bên trong mà còn cộng huxmg với nhân tô' bên ngoài n h ư khúng hoảng tài chính toàn cẩu, sự biêh động giá dầu, sự sụt giảm thị trư ờng chi,'mg khoán và bâ't động sản

Sự phôi hợp giữa Bộ Tài chính và N gân hàng N hà nước Việt N am đã đifợc th ể chê'hóa thông qua việc ký kê't Q uy chế phôi hợp công tác và trao đổi thông tin và Quv chê' phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô Tuy vậv, kê't quả

Trang 38

C hương 1 TỔNG QUAN VÉ CÁC CÕNG cụ QUẢN LỶ KINH TẾ 4 3

nghiên cihi cho thấy, m ức độ phối hợp giữa Bộ Tài chính và

ng ân hàng nhà nước trong điều hành vẫn ở m ức thâ'p Trong thời gian tới nêu chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa được phối hợ p tốt hơn thì kết quả điều hành kinh tế vĩ m ô của Chính

N ền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường, vận động

dư ới sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trư ờng trong môi trư ờ ng cạnh tranh vì m ục tiêu lợi nhuận N hà nưóc ta là nhà nước p h áp quyền, thực hiện sự quản lý của m ình đôi với xã hội nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng, chủ yếu bằng

p h áp luật và theo pháp luật Điều 12, H iến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt N am năm 1992 khẳng định: "N hà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừ ng tăng cường

p h áp ch ế xã hội chủ nghĩa"

Pháp luật thường được hiểu là hệ thống các quy tắc x ử sự có tính chất bắt buộc chung (quy phạm pháp luật) thểhiện ý chí của giai cẩp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm m ục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định.

nước ta, toàn bộ hệ thống các cơ quan nhà nước đều có chức năng quản lý nhà nước, hệ thống văn bản p h áp luật trong quản lý nhà nước về kinh tê' không chỉ là nhữ ng văn bản pháp

lu ật do các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế ban hành, mà còn bao gồm nhữ ng văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực và các cơ quan nhà nước khác ban hành Trong thực tê', có hai loại

Trang 39

4 4 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KINH TẾ

văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý của nhà nước

về kinh tê'là: văn bản quy phạm p h áp luật và văn bản áp d ụ n g quy phạm pháp luật

a) Văn bản quy -phạm pháp luật

Trong quản lý nhà nước về kinh tê' văn bản quy phạm

p h áp luật có vai trò quan trọng n h ất và được sử d ụ n g phô biêh Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, do Quốc hội thông qua ngày 12/11/1996, xác định:

"Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyển ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc x ử sự chung, được Nhà nước bảo đàm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa".

,H ệ,thôrvg,ỵặn,bảji qpỵ p h ạự i pl^iập luật qỊạạp Ịý uhà

n ư ớ cy ệ k irtitếb ao g ọ m ,3 1 o ại:.,, ,1,, ,

;ịí i-, ) Văníbảự do QưếẺ hSi v;ăUỷ ban Thuỉàng' vụ Q u M h ợ ib an Mrứì: Hiêíh pháp> lứật, hghị quyê't> p h ảp lẽnhu ■ i:' í í,

i ‘ ị j ' V : í « J ■ rf f V-2 ' ir! Í^í-i'iỊ ị í ' Ị , ' i / í ' i í/o i ' ỉv I ' v) ỉ'.

- Vãn bán dô cắt cơ quan nha nước có thâm quyển khac ở Trung ưcyng ban hành đ ể thi hành vănV ắn quv plnạm p h áp 'ỉủ ặt éủá QứĐc-hộii Và^Uỷ bttn'ThườtìgtỶụ Quôc Ịíội ban hàĩili^lệnh, ícỊuyêỉđ|iih/chỉthỊý n g á | qviyêVtiiông tư.í V ' ; í M :

hộÌ!, ổ ỷ ban! Thtìờíìg:Vụ Qưôc hộỉ Và văn"'bán tủa cơ quápí nhà nữốG cầp' ttềíÌí íVân' bảtì dtì)' ưỷ/baíĩ nhâr\'(ỉ'ân barv'[h^Hi để' 'tfii

lịằriH fỉglriị'(|u.yê1[:'ểtì'a H Ồ i'đồágiiliândấH -(aing cấp j •

^ r Í H B r i l ĩ i i d ' l ỉ J V : : ^ : y : j n ; ' , ! ! > ! v ' r i f ' í í ' : j ị Ị : , _ i !

i n < j l i^ > F íh ẳ i d ữ G á '( ? í c ỡ - ; q ư a h r ử i ằ > t ó ỉ ỉ ? ó ’d Ể é > t ì ^ ẩ m ' ( ! j t a ý ê H * b á n ' h à i T h ; i j •

Trang 40

C hư ơng 1 TỔNG QUAN VẾ CÁC CÔNG cụ QUẢN LÝ KINH TẾ 4 5

- H ình thức văn bản, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban

h àn h văn bản được quy định trong Luật;

- Nội dung của văn bản là các quy tắc xử sự chung (quy

p h ạm p h áp luật) áp d ụ n g trong m ột phạm vi nhâ't định nhằm điểu chỉnh các quan hệ xã hội;

- Nhà nước bảo đảm việc ứìực hiện các quy phạm pháp luật.Các đặc điểm nêu trên giúp ta p h ân biệt văn bản quy phạm

p h áp luật với các hình thức văn bản n h à nước không có tính châ't quy phạm pháp luật như: lời hiệu triệu, lời tuyên bố, thông báo hoặc với các hình thức vản bản của các cơ quan nhà nước

áp d ụ n g m ột lần đôl vôl m ột hoặc m ột s ố đôl tư ọng cụ thể

b) Văn bản áp dụng quỵ phạm pháp luật

Văn bản áp d ụ n g quy phạm p h áp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế là nhữ ng văn bản có tính chất cá biệt do các cơ

q u an nhà nước có thẩm quyền ban hành, n h ư n g không có đầy

đ ủ các yê'u tố của văn bản quy phạm p h áp luật, thư òng được ban h àn h đ ể giải quyết các nhiệm vụ cụ th ể đối với đối tượng

cụ th ể n h ư các quyêt định bổ nliiệm, m iễn nhiệm , đ ề bạt, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác đối với cán bộ, công chức nhà nước

12.2.2 Vai trò của pháp luật

Chức năng chủ yêu của pháp luật là điều chỉnh, bảo vệ và giáo dục đ ể đảm bảo và p h át triển xã hội theo m ục tiêu và

p h ư ơ n g hướng nhâ't định Thông qua việc thực hiện các chức năn g này, pháp luật có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch nền kinh tê' tự câ'p, tự túc, khép kín sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của N hà nước, m ở cửa, được th ể

h iện ở các m ặt cơ bản sau đây:

Ngày đăng: 20/12/2019, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w