VÕ LÊ PHÚBợ Mơn Quản Lý Mơi Trường – Khoa Mơi Trường TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp.HCM volephu@hcmut.edu.vn CHƯƠNG V CÁC CƠNG CỤ QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG Tuần 4, 26-27/3/2011 Hệ thống thứ bậc Q
Trang 1Cán Bợ Giảng Dạy: TS VÕ LÊ PHÚ
Bợ Mơn Quản Lý Mơi Trường – Khoa Mơi Trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp.HCM
volephu@hcmut.edu.vn
CHƯƠNG V CÁC CƠNG CỤ QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG
(Tuần 4, 26-27/3/2011)
Hệ thống thứ bậc Quản lý mơi trường
Hệ thống thứ bậc Quản lý mơi trường
Ưa Chuộng NHẤT
Ít ưa Chuộng Nhất
Sản Xuất Sạch Hơn
• Phịng ngừa Chất thải
• Tái chế/ tái sử dụng tại chổ
Tái chế/tái sử dụng bên ngồi Kiểm sốt/xử lý
Đổ chất thải
Các chiến lược quản lý mơi trường thụ động
Nhân lực
Các nguyên vật
liệu thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải được thải bỏ trực tiếp
Hình 1 Cách tiếp cận thụ động để giải quyết chất thải công nghiệp.
Các chiến lược môi trường mang tính “phản ứng”: cách tiếp cận cuối đường ống
Trạm xử lý Thiết bị lọc
Xử lý hoặc tái
Nhân lực Các vật liệu thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải ô nhiễm
Dạng lỏng Dạng khí Dạng rắn
Hình 2 Cách tiếp cận cuối đường ống
Trang 2CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Các chiến lược môi trường mang tính “chủ động” bậc thấp
Nhân lực
Các NVL thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải ô nhiễm Xử lý và lưu trữ Tái chế/
sinh
Tái chế bên ngoài Tái chế nội bộ
Hình 3 Cách tiếp cận chủ động bậc thấp
Các chiến lược môi trường mang tính “chủ động” bậc cao
Nhân lực Các vật liệu thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải đã được giảm thiểu tối đa tới mức có thể
Tái sinh, xử lý và lưu trữ
Hình 4 Cách tiếp cận chủ động bậc cao- sản xuất sạch hơn.
CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
3 Thứ bậc các hệ thống quản lý mơi trường 3 Thứ bậc các hệ thống quản lý mơi trường
Trang 3CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Thải bỏ trực tiếp
Pha loãng
Xử lý cuối
đường ống
Tái sinh và sử dụng lại
Ngăn ngừa ô nhiễm Giảm thiểu chất thải-Sản xuất sạch hơn
Phát triển bền vững
Những cách tiếp cận bảo vệ môi trường
Thụ động, đối
Các Cơng Cụ Quản lý Mơi Trường
Các cơng cụ pháp lý (chính sách, pháp luật)
Các cơng cụ kinh tế
Các cơng cụ khoa học & cơng nghệ
Các cơng cụ giáo dục, nâng cao nhận thức.
Mỗi cơng cụ cĩ chức năng và phạm vi tác động nhất định Chúng cĩ mối liên kết và hỡ trợ nhau trong phạm vị một HT QLMT
CƠNG CỤ PHÁP LÝ
Đánh giá tác động mơi trường là việc xem xét các
ảnh hưởng qua lại giữa mơi trường với các hoạt
động phát triển kinh tế trong các chính sách, các
chương trình và các dự án phát triển.
Trang 4CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Nghĩa vụ pháp lý
Chính sách, chiến lược BVMT
Luật BV môi trường, Nghị định, Thông tư
Qui định, tiêu chuẩn môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Giấy phép ô nhiễm không chuyển nhượng
Thoả thuận tình nguyện
-Hệ thống quản lý MT: EMS, ISO 14000, EMAS
-Danh sách xanh, danh sách đen, công khai thông tin
-Tẩy chai
-Câu lạc bộ thân thiện với môi trường
CCPL dựa trên nguyên tắc mệnh lệnh và kiểm soát
CCPL trong QLMT là nhà nước định ra pháp luật các tiêu chuẩn, quy định về BVMT
Các cơ quan QLMT nhà nước sử dụng quyền hạn của mình tiến tất cả các cơ sở sản xuất, các tập thể, các cá nhân
CCPL được xử dụng rất phổ biến, chiếm ưu thế trong chiến lược, chính sách BVMT ở các nước.
ƯU ĐIỂM CHÍNH CỦA CCPL
Tính pháp lý cao, dễ thực hiện
Aùp dụng rộng rãi
Dễ hiểu và dễ áp dụng đối với chất độc
Đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và BVMT của quốc gia
Đưa công tác QLMT vào nề nếp, quy củ
Cơ quan QLMT có thể quản lý và dự đoán được ở mức độ hợp lý về sức ô nhiểm sẻ giảm đi bao nhiêu?
Chất lượng MT sẻ như thế nào?
Giải quyết tranh chấp MT dể dàng ở các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân mọi thành viên trong xã hội.
Thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp BVMT quốc gia.
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
NHƯỢC ĐIỂM CCPL TRONG QLMT
Thiếu tính mềm dẻo
Chưa phát huy được tính chủ động
Thiếu khuyến khích thay đổi công nghệ một khi cơ sở sản
xuất đã đạt TCMT
Chi phí giám sát, cưỡng chế cao
Không khuyến khích cải tạo công nghệ trường hợp
dưới chuẩn
Tiêu chuẩn đồng bộ nên hiệu quả kém
Các quy định và tiêu chuẩn môi trường
Các quy định và TCMT là công cụ chính để sử dụng trong QLMT
theo CCPL
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
TTMT là một biện pháp hữu hiệu trong CCPL
TTMT là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, các hướng dẫn, các quy định, tiêu chuẩn về BVMT đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong xã hội
Biện pháp dân chủ bảo đảm quyền lợi quyền tự do cho mọi người khiếu nại, tố cáo về mặt MT
Nhiệm vụ thanh tra nhằm mục đích
Thanh tra để xác định trách nhiệm phải xử lý về MT đối với trường hợp có nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong vùng lãnh thổ gây SCMT, gây STMT hay ÔNMT…
Thanh tra để giải quyết sự tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường của tổ chức, tập thể và cá nhân
Thanh tra trách nhiệm thực hiện Luật BVMT của các Bộ
THANH TRA MÔI TRƯỜNG
Trang 5Phương pháp thanh tra và hình thức thanh tra
Yêu cầu báo cáo, văn bản về hiện trạng vấn
đề cần thanh tra
Chất vấn trực tiếp tại hiện trường
Yêu cầu mô tả, diễn giải lại công việc đã làm
Khảo sát, thu thập hồ sơ, các thông tin có
liên quan
Chụp ảnh , ghi lại hiện trạng môi trường
nơi xãy ra vi phạm gây ÔNMT
THANH TRA MÔI TRƯỜNG
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
QLMT theo CCPL
do ô nhiễm thiệt hại gây ra
Công tác kiểm soát nhằm vào những vấn đề
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
(ĐTM) của một dự án phát triển KTXH là quá trình nghiên cứu
xác định, phân tích, đánh giá dự báo các tác động lợi và hại,
trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động của dự án
có thể gây ra đối với tài nguyên thiên nhiên và CLMTS của con
người tại nơi thực hiện dự án
Đối với dự án đầu tư lớn ĐTM thường được thực hiện làm hai
mức: ĐTM sơ bộ, được thực hiện sau khi có dự án tiền khả
thi và ĐTM chi tiết, được thực hiện khi có dự án khả thi
Đánh giá sơ bộ giúp ta xác định những tác động chính của dự
án đối với môi trường và tài nguyên tại địa điểm dự kiến lập
dự án
Mô tả tổng thể và dự báo về phạm vi các tác động, đánh giá
ngắn gọn về tầm quan trọng của các tác động và cung cấp
thông tin cần thiết cho chủ dự án và nhà ra quyết định.
Đánh giá sơ bộ góp phần vào việc xác định xem dự án có cần
phải tiến hành ĐTM một cách đầy đủ chi tiết hay không?
Mục đích của ĐTM
Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị MT có khả năng bị tác động
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị môi trường có khả năng bị tác động do dự án;
Xác định và dự báo mức độ, quy mô của tác động có thể của dự án, hoạt động hay chương trình phát triễn đến môi trường tự nhiên và KT-XH;
Đề xuất các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động
nhưng vẩn đảm bảo yêu cầu phát triển KT-XH;
Đề xuất các biện pháp quản lý công nghệ để giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án hoặc chính sách; và
Đề xuất các chương trình quan trắc và QLMT cho dự án.
Nội dung của ĐTM
Mở đầu
Mô tả sơ lược về dự án
Hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án
Tác động của việc thực hiện dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường
Kiến nghị về các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo phương án đã được đề nghị chấp nhận
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
Trang 6Các công cụ kinh tế:
Lệ phí phát thải
Lệ phí sử dụng
Lệ phí sản phẩm
Giấy phép mua bán được
Hệ thống ký quỹ hoàn chi
21
Các công cụ kinh tế
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Đánh vào việc thải chất ô nhiễm vào MT không khí, nước, đất, và gây tiếng ồn
Lệ phí này liên quan với số lượng và chất lượng của chất ô nhiễm và những tác hại gây ra cho môi trường
22
Lệ phí phát thải Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Lệ phí này liên quan đến chi phí xử lý,
chi phí thu gom và thải bỏ, chi phí quản
lý.
Lệ phí sử dụng
Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Lệ phí này đánh vào sản phẩm có hại cho môi trường khi được sử dụng trong các quy trình sản xuất, hoặc khi tiêu thụ hay loại thải nó.
Lệ phí sản phẩm Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Trang 7Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
Đầu tiên, một mức độ ô nhiễm có thể chấp nhận
được xác định, và giấy phép được ban hành cho
việc xã thải như mức độ đã xác định
Giấy phép được phân phối như một quyền thừa
kế gây ô nhiễm
Nếu người sở hữu giấy phép có thể giảm mức xã
thải thì có quyền bán giấy phép này cho những ai
có nhu cầu xã thải nhiều hơn
Giấy phép có thể mua bán
26
Là việc ký quỹ một số tiền cho các sản phẩm có tiềm năng gây ô nhiễm Nếu các sản phẩm được đưa trả về các điểm thu hồi hợp pháp (được quy định) sau khi sử dụng, thì tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả.
Hệ thống ký quỹ - hoàn chi Kiểm soát môi trường bằng kinh tế
CÔNG CỤ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Giải pháp công nghệ xử lý-kiểm soát ô nhiễm
Nước thải
Khí thải
CTR (& CTNH)
Giải pháp quản lý
GIS-DSS
TMDLs
SXSH