1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

mot so cong cu quan ly kinh te khac doc

26 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 305,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về bản chất : Nhãn sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với MT của sản phẩm nhằm khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ ít gây tác độ

Trang 2

Nhóm Thực Hiện : (Nhóm 8)

 Bùi Tuấn Anh

 Nguyễn Thị Thu Hà

 Nguyễn Thị Hậu

 Nguyễn Minh Hoàng

 Phan Thị Diệu Lan

Trang 3

NỘI DUNG

Nhãn sinh thái

Bồi thường thiệt hại về môi trường

Trang 4

I NHÃN SINH THÁI

1 Khái niệm nhãn sinh thái

Khái niệm nhãn sinh thái (ecolabel)được hiểu theo nhiều cách khác nhau như:

-Theo mạng lưới sinh thái toàn cầu(GEN)

-Theo quan điểm của WTO và WB

-Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế(ISO)

-Theo chương trình nhãn sinh thái của Anh

Trang 5

Nhãn sinh thái (tiếp)

Cho dù quan niệm về nhãn sinh thái có khác nhau

nhưng đều thống nhất ở chỗ : Nhãn sinh thái là danh hiệu dành cho các sản phẩm ít có tác động tiêu cực đến MT trong tất cả các giai đoạn hoặc trong một giai đoạn vòng đời từ lúc khai thác nguyên nhiên liệu, đến sản xuất, đóng gói, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó.

Về bản chất : Nhãn sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với MT của sản phẩm nhằm

khuyến khích nhu cầu tiêu thụ và cung cấp các loại

sản phẩm và dịch vụ ít gây tác động tiêu cực đến MT

do đó thúc đẩy các quá trình cải thiện chất lượng MT.

Trang 6

Hình ảnh về nhãn sinh thái của một số quốc

gia

Trang 7

Nhãn sinh thái (tiếp)

2 Các đặc điểm cơ bản của nhãn sinh thái:

Nhãn sinh thái phản ánh chính xác,trung thực và có khả năng xác minh

Nhãn sinh thái không được gây ra sự hiểu nhầm hoặc khó hiểu

Nhãn sinh thái mang đặc tính có thể so sánh

Nhãn sinh thái không được trở thành rào cản kỹ thuật trong hoạt động thương mại

Nhãn sinh thái phải tạo ra được sự cải thiện MT liên tục dựa trên những định hướng thị trường

Trang 8

Nhãn sinh thái (tiếp)

3 Mục đích của việc áp dụng nhãn sinh thái

Đối với chính phủ: việc dán nhãn sinh thái sẽ giúp chính phủ

quản lý tốt hơn vấn đề môi trường quốc gia, tình hình lưu thông phân phối hàng hóa/ dịch vụ

Đối với các doanh nghiệp: giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín và hình ảnh tốt trước bạn hàng và người tiêu dùng, các tổ chức

quốc gia, địa phương và các đoàn thể xã hội khác ngoài ra còn làm giảm bớt những rủi ro trong thương mại quốc tế như:về thị trường,chi phí bảo hiểm,trách nhiệm bồi thường môi trường

Đối với người tiêu dùng: sẽ có được những chỉ dẫn, hướng dẫn khi mua sắm,những hiểu biết về sản phẩm mang nhãn sinh

thái.bên cạnh đôcs thể có cơ hội tham gia trực tiếp vào chương trình cấp nhãn

Trang 9

Nhãn sinh thái (tiếp)

4 Những quy định về nhãn sinh thái trong hệ thống ISO 14.000 (ISO – International Organization for Standardization):

ISO 14.020 : các nguyên tắc cơ bảncho các kiểu nhãn MT

ISO 14.021 : các khẳng định MT tự công bố- nhãn sinh thái kiểu II

ISO 14.022 : các kí hiệu cấp nhãn sinh thái

ISO 14.023 : phương pháp luận về thử nghiệm và kiểm định

ISO 14.024 : các nguyên tắc và thủ tục- nhãn sinh thái kiểu I

ISO 14.025 : các công bố MT và nhãn sinh thái- nhãn sinh thái

kiểu III

ISO 14.040 : QLMT – đánh giá vòng đời sản phẩm- nguyên lý và khuôn khổ

Trang 10

Nhãn sinh thái (tiếp)

ISO 14.041 : QLMT- đánh giá vòng đời sản mục tiêu, phạm vi xác định và phân tích kiểm kê

phẩm-ISO 14.042 : QLMT – đánh giá vòng đời sản phẩm- đánh giá tác động vòng đời sản phẩm

ISO 14.043 : QLMT – đánh giá vong đời sản giải thích vòng đời sản phẩm

phẩm-ISO 14.044 : QLMT – đánh giá vòng đời sản phẩm – biểu mẫu tài liệu đánh giá vòng đời sản phẩm.

Trang 11

Logo,tài liệu về ISO 14000

Trang 12

Nhãn sinh thái (tiếp)

a Nhãn sinh thái kiểu I : được cấp cho sản phẩm của nhà sản xuất theo yêu cầu hoặc vì lợi ích của người tiêu dùng bởi chính phủ hoặc tổ chức độc lập với các bên nói trên

b Nhãn sinh thái kiểu II : do các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu

và nhà phân phối đưa ra dựa trên những chứng cứ và kết quả tự đánh giá hoặc được đánh giá bởi các bên liên quan khác theo yêu cầu cua họ, cũng như các tuyên bố

c Nhãn sinh thái kiểu III : là nhãn sinh thái đối với sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng cho người tiêu dùngtheo chương trình tự nguyện của ngành kinh tếvà các

tổ chức kinh tế đề xuất

Trang 13

Nhãn sinh thái (tiếp)

5 Chương trình nhãn sinh thái của Việt Nam

- Nhóm sản phẩm không đe dọa đến sức khỏe và sự an toàn

của con người

- Nhóm sản phẩm có tiềm năng cải thiện chất lượng môi trường

Trang 14

Nhãn sinh thái (tiếp)

có khả năng tái sinh; giảm ô nhiễm và có tác động cải thiện MT đất, nước, không khí

Trang 15

Nhãn sinh thái (tiếp)

c Quy trình và thủ tục đăng ký cấp chứng nhận nhãn sinh thái:

Các nguyên tắc trong chương trình cấp nhãn sinh thái (6 nuyên tắc)

Nguyên tắc tự nguyện

Nguyên tắc độc lập

Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc chính xác

Nguyên tắc công khai và minh bạch

Nguyên tắc giám sát, kiểm tra định kỳ

Trang 16

Nhãn sinh thái (tiếp)

d Nội dung và các bước tiến hành

Bước 1: Đánh giá nhu cầu và điều kiện

Bước 2: thiết lập căn cứ, cơ sở cho việc thực hiện chương trình

Bước 3: Thiết kế chương trình

Bước 4: xây dựng kế hoạch kinh doanh

Bước 5: Thực hiện chương trình cấp nhãn sinh thái Bước 6: giám sát và đánh giá chương trình cấp nhãn sinh thái

Trang 17

HỘI ĐỒNG NHÃN SINH THÁI QG

BAN ĐG

&CẤP NHÃN BAN LỰA

CHỌN SP

BAN THIẾT LẬP TIÊU CHÍ

BAN HĐ CÔNG CHÚNG

NHÓM

TƯ VẤN

BAN KiỂM TRA

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP NHÃN

DOANH NGHIỆP

Trang 18

II Bồi thường thiệt hại về môi trường

Quan niệm về thiệt hại môi trường (điều từ 130->134, mục 2,chương 14,luật BVMT VN-2005)

•quy định các loại thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái; xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường; giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường; giải quyết bồi thường thiệt hại về môi

trường và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp về môi trường, vấn đề bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường cũng đã được đặt ra Song Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 chưa có quy định cụ thể về vấn đề

này, gây khó khăn cho quá trình giải quyết tranh chấp về môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định tương đối cụ thể vấn đề này làm cơ sở cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại xảy ra trong thực tế.

Trang 19

• Điều 130 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định thiệt hại

do ô nhiễm, suy thoái môi trường bao gồm: Suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường và thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra

Đồng thời, Luật cũng quy định cụ thể việc xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường gồm có: các mức độ suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường; xác định phạm vi, giới hạn môi trường bị suy giảm chức năng, tính hữu ích; xác định các

thành phần môi trường bị suy giảm; việc tính toán chi phí thiệt hại về môi trường; cơ chế xác định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường; việc xác định thiệt hại về sức khỏe, tính mạng con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ

chức, cá nhân do gây ô nhiễm, suy thoái môi trường (Điều 131)

Trang 20

• Theo quy định tại Điều 133 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, việc giải quyết bồi thường thiệt hại về

môi trường được thực hiện trên cơ sở tự thoả thuận của các bên Trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thì có thể thống nhất yêu cầu trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại toà án.

Một biện pháp chế tài mới trong quản lý môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm

2005 là việc bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường (Điều 134).

Trang 21

Bồi thường thiệt hại về môi trường (tiếp)

Phân loại thiệt hại môi trường (3 loại):

• Suy giảm chức năng bình thường của các

thành phần MT(đất, nước, không khí )

• Thiệt hại về cơ sở vật chất và sức khỏe con

người

• Các thiệt hại kéo theo khác ( giảm năng suất

và mất khả năng lao động, giảm sản lượng

nuôi trồng và nguồn lợi đánh bắt )

Trang 22

Bồi thường thiệt hại về môi trường (tiếp)

Các cách phân loại khác:

Theo mức độ tác động:

 Ô nhiễm/có nguy cơ đe dọa

 Ô nhiễm nghiêm trọng/bị đe dọa

 Ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng/bị đe dọa nghiêm trọng

Theo phạm vi tác động:

 Vùng trung tâm bị ô nhiễm

 Vùng ô nhiễm

 Vùng chịu ảnh hưởng ô nhiễm

Theo tác động gây ra ô nhiễm:

 Sự cố và rủi ro MT

 Quá tình xả thải liên tục

Theo nguyên nhân:

 Tự nhiên( lũ lụt, bão)

 Nhân tạo

Trang 23

Bồi thường thiệt hại về môi trường (tiếp)

I Nguyên tắc chung tính toán thiệt hại MT (NĐ 113/2010/ NĐ-CP_3/12/2010 của CP):

1) Việc tính toán thiệt hại MT dựa trên các dữ

liệu,chứng cứ đã được thu thập, ước tính,

thẩm định theo quy định tại nghị định này

2) Thiệt hại đối với MT của một khu vực địa lý

bằng tổng thiệt hại đối với từng thành phần

MT của khu vực địa lý

Trang 24

Bồi thường thiệt hại về môi trường (tiếp)

II Quy trình tính toán thiệt hại MT (gồm các bước):

⁻ Xác định phạm vi và phân loại mức độ tác động,mức độ ô

nhiễm MT

⁻ Xác định các thành phần và các tác nhân chịu tác động ô nhiễm

⁻ Lượng giá các thiệt hại MT:tính chi phí sử lý chất ÔN tại

nguồn;tính chi phí phục hồi trạng thái MT

⁻ Tổng hợp các thiệt hại và tính toán các thiệt hại cho 1 đơn vị (diện tích,một khối lượng chất )ÔN phát sinh từ cơ sở sản xuất

⁻ Tính toán và tổng hợp thiệt hại MT cho toàn bộ khu vực hoặc toàn bộ sự cố

⁻ Đền bù thiệt hại MT

Trang 25

Ví dụ về bồi thường thiệt hại MT (việc gây ÔNMT của cty Vedan lên sông Thị

Vải)

Ngày đăng: 27/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về nhãn sinh thái của một số quốc - mot so cong cu quan ly kinh te khac doc
nh ảnh về nhãn sinh thái của một số quốc (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w