1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án đại số 8 đã sửa lại

97 142 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,02 MB
File đính kèm DAI-SO-8-41-56.rar (820 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.

Trang 1

Ngày soạn:……… Ngày dạy……… Lớp:………… Tiết:………

CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

- Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc chuyển vế

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm

2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh tiếp nhận bài mới.

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.

Sản phẩm: HS nhớ lại và hình thành được phương trình một ẩn.

- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán

cổ: “Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho

tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân

chẵn.”

Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?

- Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta

đã biết cách giải bài toán trên bằng

phương pháp giả thiết tạm, liệu có

- Theo dõi, quansát

- Trả lời theo cách

đã được tính ở cấpI

Trang 2

cách giải khác nào nữa không?

- Bài toán trên có liên quan gì với bài

toán: 2x4(36 x) 100

- Làm thế nào để tìm giá trị của x trong

bài toán trên, và giá trị đó có giúp ta

giải được bài toán ban đầu không ?

- Chương này sẽ cho ta một phương

pháp mới để dễ dàng giải được bài

Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm về phương trình và các thuật ngữ như: Vế trái,

vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

Phương pháp: Vấn đáp, giải quyết vấn đề.

Sản phẩm: Học sinh phân biệt được vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập

nghiệm của phương trình

* Hoạt đông cặp đôi: Yêu cầu học sinh

nghiên cứu và trả lời các câu hỏi:

?2 Cho học sinh thảo luận nhóm

Với x5;x thì giá trị của vế trái,vế6

phải bằng bao nhiêu?

Ta thấy với x  hai vế của phương6

trình nhận giá trị bằng nhau ta nói 6

hay x 6là một nghiệm của phương

- Học sinh nghegiáo viên giới thiệu

về phương trình với

ẩn x

Học sinh Trả lời :Khái niệm phươngtrình trang 5 SGK

- Lên bảng thựchiện

- Học sinh thảo luận

1 Phương trình một ẩn.

Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) trong

đó A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là

vế phải của phương trình.

?1a) 2y 1 y b) u2 u 10a) Vế trái là: 2y 1

và vế phải là y

b) Vế trái là u2 u

Trang 3

trình đã cho hay 6 thỏa mãn phương

Vế trái có giá trị:

2.6 5 17 

Vế phải có giá trị 3(6 1) 2 17  Với x  giá trị của5

vế trái là 15, vếphải là: 14

HS tính toán và trảlời

2x 5 3(x 1) 2Với x  ta có:6

Giá trị của vế trái:2.6 5 17 

Giá trị của vế phải:3(6 1) 2 17  

Ta nói 6 là nghiệmcủa phương trình

2x 5 3(x 1) 2Chú ý: < Sgk>

Hoạt động 2: Giải phương trình (6 phút) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu cách giải phương trình.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

Sản phẩm: Học sinh giải được phương trình.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm ?4

Giao nhiệm vụ đi tìm các nghiệm( tập

nghiệm) của một phương trình gọi là

giải phương trình

Vậy giải một phương trình là gì?

Học sinh thảo luậnnhóm

a Phương trình2

x  có tậpnghiệm là S  2

b Phương trình vônghiệm có tập

nghiệm S 

2 Giải phương trình.

* Tập hợp tất cả các

phương trình gọi làtập nghiệm củaphương trình vàthường kí hiệu làchữ S

?4 a Phương trình2

x  có tậpnghiệm là S  2

b Phương trình vônghiệm có tậpnghiệm S = 

* Giải một phương

trình là ta phải

Trang 4

tìm tất cả các

nghiệm) của

phương trình đó.

Hoạt động 3: Phương trình tương đương (6 phút)

Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là phương trình tương đương.

Phương pháp: Vấn đáp, giải quyết vấn đề.

Sản phẩm: Học sinh biết được khi nào dùng dấu tương đương

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

3 Phương trìnhtương đương Hai phươngtrình được gọi

là tương đươngnếu chúng cócùng một tậpnghiệm

- Để chỉ hai phươngtrình tương đương

có phải là nghiệm của phương trình hay không

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành.

Sản phẩm: Học sinh giải được phương trình bằng các cách và dùng được dấu

VP    Vậy x  là1

Trang 5

Vậy x  không1

phải là nghiệm của phương trình

1 2( 3)

x  x

Vậy x  không1

phải là nghiệm của phương trình

1 2( 3)

x  x

D Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương

trình hay không, từ đó suy ra được hai phương trình tương đương không

Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành.

Sản phẩm: Hiểu sâu được cách giải phương trình và cách kiểm tra nghiệm và

phương trình tương đương

- Cho học sinh hoạt động cá nhân Làm

bài tập 5 tr 7 SGK

Với mỗi phương trình tính x và tập nghiệm của mỗi phương trình

Hai phương trình không tương đương

vì tập nghiệm của mỗi phương trình là:

 0 ; 0;1

SS

Với mỗi phương trình tính x và tập nghiệm của mỗi phương trình

Hai phương trình không tương đương

vì tập nghiệm của mỗi phương trình là:

 0 ; 0;1

SS

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh hiểu biết thêm về phương trình, cách giải phương trình,

phương trình tương đương

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành.

Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu:

- Nêu cách xác định phương trình 1 ẩn

- Nhấn mạnh các dạng phương trình vô

nghiệm, vô số nghiệm

- Bài tập về nhà: Giải phương trình

sau

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 7

- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x 2 0   và 4x 8 0  HS: 1 Hs lên bảng trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm HS

3 Nội dung bài mới

A Hoạt động khởi động (3 phút)

Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để HS tiếp nhận bài mới.

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.

giải của nó như thế nào?

Đó là nội dung bài học

hôm nay

“Phương trình bậc nhất

một ẩn và cách giải”.

HS quan sát, nêu nhận xét

B Hoạt động hình thành kiến thức (24 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (7 phút)

Mục tiêu: HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

Phương trình dạng

ax + b = 0, với a và b là hai

số đã cho và a  0, được gọi

là phương trình bậc nhất một ẩn.

4

2 y 0

Trang 8

- GV: Yêu cầu HS thảo

HS thảo luận theo nhóm

Đại diện 1 nhóm trả lời :Các phương trình bậcnhất một ẩn :

a.1 x 0 c.1 2t 0 d.3y 0

Phương trình x x  2  0

không có dạng ax b 0  Phương trình 0x 3 0  tuy có dạng ax b 0  nhưng a = 0 không thoả mãn điều kiện a  0

* Bài 7/ tr10/SGK

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (10 phút)

Mục tiêu: HS nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số khi biến đổi

- GV: Hãy phát biểu quy

tắc chuyển vế khi biến

HS phát biểu như SGK tr8

HS làm ? 1, một HS lên bảng làm

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

Trang 9

quy tắc nhân với một số.

- GV: Khi nhân hai vế

của phương trình với

1 2

tức là chia hai vế cho 2

2,5

Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (8 phút)

Mục tiêu: Hs biết cách vận dụng hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển

vế, quy tắc nhân với một số) để giải phương trình bậc nhất một ẩn

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề,

- GV: Từ một phương

trình, dùng quy tắc

chuyển vế hay quy tắc

nhân, ta luôn nhận được

luận; kết hợp với giải

thích từng bước biến đổi

- GV cho HS thảo luận

 

ax b 0

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Vậy phương trình bậc nhất

ax + b = 0 có một nghiệm

duy nhất 

b x a

? 3 Giải phương trình

Trang 10

 b x a

Một HS làm trên bảng, các HS khác nhận xét

C Hoạt động luyện tập (6 phút)

Mục tiêu: Củng cố cho HS về định nghĩa PT bậc nhất một ẩn và cách giải PT đó.

Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập,

- GV nêu câu hỏi :

+ Định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

+ Phát biểu hai qui tắc

biến đổi phương trình

HS giải bài tập theo nhóm

Tổ 1,2 câu a, b

Tổ 3,4 làm câu c, d

* Câu hỏi củng cố

* Bài 8/ tr 10/ SGKKết quả:

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp.

GV yêu cầu HS làm bài

3 b.12 7x 0

12

7

Trang 11

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)

Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi học sau

Phương pháp: Giao nhiệm vụ, ghi chép.

- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai qui tắc biến đổi phương trình

- Bài tập số 6, 9 tr9, 10 SGK bài 10., 13, 14, 1 tr4, 5 SBT

- Chuẩn bị và đọc trước bài “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai

quy tắc biến đổi phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phươngtrình

ax + b = 0 hay ax = – b

2 Kĩ năng: Có kỹ năng biến đổi phương trình bằng các phương pháp đã nêu trên.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình.

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học, các

ví dụ, các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi, SGK

2 Học sinh : Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi

phương trình, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Mục tiêu: Học sinh ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến

đổi phương trình và phát hiện kiến thức mới

Phương pháp: hoạt động cá nhân, đặt vấn đề.

GV yêu cầu nhắc lại định

nghĩa phương trình bậc

nhất một ẩn?

Gv đưa đề bài kiểm tra

bài cũ sau đó mời 1 hs

Trang 13

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải (10 phút).

Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu cách giải phương trình.

Phương pháp: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

- Theo em, để giải

các hằng số sang vếkia

- Thu gọn và giảiphương trình nhậnđược

các hằng số sang vếkia

- Thu gọn và giảiphương trình nhậnđược

x x

Trang 14

Vậy, tiếp theo ta chỉ cần

thực hiện các bước như

hãy nêu các bước chủ

yếu để giải phương trình

+ Bước 1: Quy đồngmẫu hai vế để khửmẫu

+ Bước 2: Chuyển cáchạng tử chứa ẩn sangmột vế; các hằng sốsang một vế

+ Bước 3: Thu gọn vàgiải phương trìnhnhận được

- Gồm 3 bước:

Bước 1: Thực hiện quyđồng mẫu để khửmẫu (nếu có) hay thựchiện phép tính để bỏdấu ngoặc

Bước 2: Chuyển cáchạng tử chứa ẩn sangmột vế, các hằng sốsang vế kia

- Gồm 3 bước:

Bước 1: Thực hiện quy đồng mẫu

để khử mẫu (nếu có) hay thực hiệnphép tính để bỏ dấu ngoặc

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa

ẩn sang một vế, các hằng số sang

vế kia Bước 3: Thu gọn và giải phươngtrình nhận được

Trang 15

- HS nhắc lại.

Hoạt động 2: Áp dụng ( 17 phút)

Mục tiêu: Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai quy tắc

biến đổi phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình ax + b =

2(5 1)( 2) 5(2 1) 45(10 2)(x 2) 10 5 45

Trang 16

-GV nhận xét và chốt lại

các bước chủ yếu để giải

phương trình đưa được

cách giải bài này

- Ngoài cách giải trên, có

- Khi giải 1 phương trình,

không nhất thiết phải làm

theo các bước giải

phương trình vừa nêu

- HS: mỗi hạng tử ở vếtrái có tử số (x  1)giống nhau

- HS lên bảng giải

-HS nhận xét-HS lắng nghe

6

1 34

x

x x x

Khi giải một phương trình, người

ta thường tìm cách biển đổi để đưaphương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng

ax + b = 0 hay axb) Việc bỏ

Trang 17

- HS nhắc lại.

dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ

là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi đơn giản hơn

-1 HS lên bảng giải

-1 vài HS nhận xét và

3 Luyện tập Bài 10/12 : Tìm chỗ sai và sửa lại

Trang 18

x x

x x

Mục tiêu: Học sinh ghi nhớ lại các nội dung đã học.

Phương pháp: lắng nghe, ghi chép.

Trang 20

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 44 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

- Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- HS được rèn kỹ năng biến đổi phương trình đưa được về dạng phương trình bậcnhất để giải

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, kiểm tra đánh giá

Sản phẩm: Học sinh giải được PT đưa được về dạng ax + b = 0 dạng cơ bản.

Trang 21

Hãy nêu các bước giải

phương trình đưa được về

B Hoạt động luyện tập ( 28 phút)

Mục đích: củng cố kiến thức,rèn kĩ năng và tư duy làm bài, trình bày bài.

Phương pháp: giao nhiệm vụ, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập

Hoạt động 1: Bài tập 14 (SGK/13).

Mục tiêu: thông hiểu nghiệm của phương trình

Phương pháp : giao nhiệm vụ, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập

Sản phẩm: Kết quả bài tập thể hiện trên phiếu học tập các nhóm

-Treo nội dung bảng phụ

-Đề bài yêu cầu gì?

-Để biết số nào đó có phải là

nghiệm của phương trình

hay không thì ta làm như thế

nào?

-Thay giá trị đó vào hai

vế của phương trìnhnếu thấy kết quả củahai vế bằng nhau thì số

đó là nghiệm củaphương trình

-Số -1 là nghiệm củaphương trình

Phương pháp : giao nhiệm vụ, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập

Sản phẩm: Học sinh biết giải phương trình, thể hiện trên phiếu học tập các nhóm

-Treo nội dung bảng phụ

-Hãy nhắc lại các quy tắc:

chuyển vế, nhân với một số

-Với câu a, b, c, d ta thực

hiện như thế nào?

-Quy tắc chuyển vế:

Trong một phươngtrình, ta có thể chuyểnmột hạng tử từ vế nàysang vế kia và đổi dấuhạng tử đó

-Quy tắc nhân với mộtsố:

+Trong một phươngtrình, ta có thể nhân cả

Bài tập 17 trang 14 SGK.

) 7 2 22 3

2 3 22 7

5 15 3

x x x x

4 2 25 1 12

3 36 12

x x x x

Trang 22

-Bước kế tiếp ta phải làm gì?

-Đối với câu e, f bước đầu

tiên cần phải làm gì?

-Nếu đằng trước dấu ngoặc

là dấu “ – “ khi thực hiện bỏ

dấu ngoặc ta phải làm gì?

-Gọi học sinh thực hiện các

câu a, c, e

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-Yêu cầu học sinh về nhàn

thực hiện các câu còn lại của

bài toán

hai vế với cùng một sốkhác 0

+Trong một phươngtrình, ta có thể chia cảhai vế cho cùng một sốkhác 0

-Với câu a, b, c, d tachuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế,các hằng số sang vế kia

-Thực hiện thu gọn vàgiải phương trình

-Đối với câu e, f bướcđầu tiên cần phải thựchiện bỏ dấu ngoặc

-Nếu đằng trước dấungoặc là dấu “ – “ khithực hiện bỏ dấu ngoặc

ta phải đổi dấu các sốhạng trong ngoặc

-Ba học sinh thực hiệntrên bảng

-Lắng nghe, ghi bài

) 7 (2 4) ( 4)

7 7

x x x x

Hoạt động 3: Bài tập 18 trang 14 SGK

- Mục tiêu: Vận dụng được cách giải phương trình đưa được về phương trình bậc

nhất một ẩn

Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

Sản phẩm: Học sinh biết giải phương trình thể hiện trên phiếu học tập các nhóm.

-Để giải phương trình này

trước tiên ta phải làm gì?

-Để tìm mẫu số chung của

hai hay nhiều số ta thường

làm gì?

-Đọc yêu cầu bài toán

-Để giải phương trìnhnày trước tiên ta phảithực hiện quy đồng rồikhữ mẫu

-Để tìm mẫu số chungcủa hai hay nhiều số tathường tìm BCNN củachúng

Bài tập 18 trang 14 SGK.

2 1 )

Trang 23

-Câu a) mẫu số chung bằng

bao nhiêu?

-Câu b) mẫu số chung bằng

bao nhiêu?

-Hãy hoàn thành lời giải bài

toán theo gợi ý bằng hoạt

-Lắng nghe, ghi bài

4(2 ) 20.0,5 5(1 2 ) 0, 25.20

8 4 10 5 10 5

4 10 10 10 8

1 2

GV : Cho hai HS lên bảng

đóng vai Trung và Nghĩa

+Thật vậy:

-Gọi x là số mà Nghĩa nghĩ.Theo đề bài số cuối cùngcủa Nghĩa đọc ra là:

Trang 25

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:

a/ Nhận biết: Học sinh nhận biết được dạng phương trình tích

b/ Thông hiểu: Khái quát được phương pháp giải phương trình tích

c/ Vận dụng: Bước đầu biết vận dụng phương pháp giải phương trình tích trong các bài tập đơn giản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng phương pháp giải phương trình tích vào bài tập cụ thể, đặc biệt là vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phươngtrình đã cho về dạng phương trình tích

- Tiếp tục rèn cho học sinh khả năng tư duy, phân tích tổng hợp, tư duy logic trên cơ

sở đó đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải phương trình

3 Thái độ: Nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày bài Yêu thích môn

học

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

giao tiếp, năng lực hợp tác, tự giác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Trang 26

Phân tích đa thức sau thành nhân

tử:

2(x) (x 1) (x 1)(x 2)

Yêu cầu học sinh nhận xét

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

A Hoạt động khởi động (3 phút)

Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh tiếp cận bài mới.

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.

Sản phẩm: Học sinh nêu được dạng phương trình tích.

Khi nào thì đa thức

chúng ta vào bài học ngày

hôm nay Tiết 45-§4

Phương trình tích.

(x) 0(x 1)(2 x 3) 0

Khi đó ta có phương trình là:

(x).B(x) 0

HS lấy sách vở, bút ghi chép bài

B Hoạt động hình thành kiến thức (22 phút) Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (10 phút)

Mục tiêu: Học sinh nêu được dạng của phương trình tích và đưa ra được cách giải

phương trình tích

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp.

Sản phẩm: Học sinh biết được phương trình tích có dạng (x)B(x) 0A  và biết cách giải phương trình

1 Phương trình tích và cách

Trang 27

GV treo bảng phụ ?2 SGK

và yêu cầu học sinh thực

hiện

Vậy a b  khi nào?0

Giáo viên nêu ví dụ 1

hai vế của nó là hai biểu thức

hữu tỉ và không chứa ẩn ở

tích bằng 0, ngược lại,

nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa

và (x) 0B

HS lắng nghe và ghi nhớ

x 

Ta còn viết: Tập nghiệm củaphương trình là S 1,5; 1  

Ta có: (x)B(x) 0A

Trang 28

GV cho bài tập 1.

GV chia lớp thành các nhóm

nhỏ Hai học sinh 1 nhóm

Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong thời gian 2 phút

Bài tập 1: Trong các phương

trình sau, phương trình nào

Hoạt động 2: Áp dụng: (12 phút)

Mục tiêu: Học sinh biết đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích, biết giải

phương trình và kết luận

Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

Sản phẩm: Học sinh biết giải phương trình.

Qua ví dụ trên 1 em hãy cho

cô biết để giải 1 phương

trình bằng cách đưa về

HS tìm hiểu ví dụ 2

HS: Ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái,khi đó vế phải bằng 0 , rút gọn rồi phân tích vế trái thành nhân tử Sau

đó giải phương trình tích

Trang 29

Yêu cầu HS gấp hết SGK lại

và yêu cầu cả lớp làm bài

Gọi 1 HS lên bảng giải

HS trả lời

HS ghi nhớ cách đọc

HS đọc nhận xét

Ở vế trái có hằng đẳng thức x  3 1

trình đã cho là S 0; 2,5 

Nhận xét:

Để giải một phương trình bằngcách đưa về phương trình tích

ta thực hiện theo hai bước sau:

Bước 1 : Đưa phương trình

đã cho về phương trình tích.

Trong bước này, ta chuyển tất

cả các hạng tử sang vế trái (lúc này, vế phải là 0), rút gọn

rồi phân tích đa thức thu được

ở vế trái thành nhân tử

Bước 2 : Giải phương trình

(x 1)(x 3x 2) (x 1) 0(x 1)(x 3x 2)

(x 1)(x x 1) 0(x 1)(x 3x 2 x x 1)0

x 

Vậy tập nghiệm của phương

trình là

31; 2

Trang 30

Gọi HS nhận xét và sửa sai.

GV chốt kiến thức

GV lưu ý: Nếu vế trái của

phương trình là tích của

nhiều hơn hai nhân tử, ta

cũng giải tương tự, cho lần

lượt từng nhân tử bằng 0 , rồi

lấy tất cả các nghiệm của

GV chiếu bài làm của 2 bạn

lên bảng, yêu cầu HS khác

nhận xét

1 HS lên bảng trình bày

HS nhận xét

HS lắng nghe và ghi nhớ

0

x 11

Trang 31

phương trình và kết luận.

Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

Sản phẩm: Học sinh biết giải phương trình.

GV yêu cầu HS làm bài 22

HS nhận xét

3 Luyện tập:

Bài 22 SGK/17.

2) (x 4) (x 2)(3 2x) 0(x 2)(x 2) (x 2)(3 2x)0

(x 2)(x 2 3 2 x) 0(x 2)(5 x) 0

x

hoặc x 2Vậy tập nghiệm của phương

trình là

7

; 2 2

S  

 

D Hoạt động vận dụng (5 phút)

Mục tiêu: Vận dụng cách giải phương trình tích để giải phương trình đã cho.

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp.

Sản phẩm: Học sinh giải được phương trình.

GV yêu cầu HS làm bài 25a

- Phân tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0

- Giải phương trình tích

Một HS lên bảng và cả lớp làm bài vào vở

Bài tập 25a (SGK/17).

3 2 2 2

1) 3 0 x    x 3 2) 0x 

Trang 32

Về nhà đọc lại kiến thức bài

học trong SGK Chuẩn bị tiết

Trang 33

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ, phấn màu…

2 Học sinh: đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà, sgk,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - KIỂM TRA BÀI CŨ- 5 phút

1 Mục tiêu: tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào tiết học

2 Phương pháp: thuyết trình, trực quan

3 Sản phẩm: học sinh nhận dạng và giải được phương trình tích đơn giản.

Trang 34

G/v: em hãy viết dạng của pt tích

và giải pt:

0 ) 5 4 )(

3/2

054

023

0)54)(

23(

x x x x

x x

B- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- 25 phút

1 Mục tiêu: h/s luyện tập giải pt tích từ đơn giản đến phức tạp.

2 Giao nhiệm vụ: các bài tập trên bảng phụ, sgk,

3 Cách thức tổ chức hoạt động: h/đ cá nhân, theo bàn, n hóm

4 Sản phẩm: h/s thực hiện được các bài tập.

3 ( ) 3 (

? Quan sát pt a sau khi biến đổi

tương đương pt, ở vế trái là một

đa thức Hãy phân tích đt đó

0)6(

0)15392(

0)5(392

0)5(3)92(

x x

x x

x x

x

x x

x

x x x

x

Vậy S={0;6}

b

)15,1)(

3()3(5,

01

03

0)1)(

3(

0)15,15,0)(

3(

x x x x

x x

x x

x

Vậy S={1;3}

c 3x152x(x 5)

Trang 35

G/v chốt: khi giải pt cần quan sát

xem có phân tích thành nhân tử

được hay không để đưa chúng về

023

05

0)23)(

5(

0)5(2)5(3

x x x x

x x

x x x

Vậy S={3/2;5}

d 7 (3 7)

117

0)1)(

3(

0)21)(

21(

0222)1(

x x

x x

x x

0)1)(

2(

0)1(2)1(

0222

022

x x

x x

x x

x

x x x

x x

Vậy S={-2;1}

c 4x24x1x2Tập nghiệm: S={-1;1-/3}

Trang 36

2 Giao nhiệm vụ: bài 25

3 Cách thức tổ chức hoạt động: h/đ nhóm

Bài 25: giải các pt sau:

0)12)(

3(

0)12(3)12(

0)36()22(

0)3522(

0322632

x x x

x x

x

x x

x x

x x

x x

x x x

x x x x

Trang 37

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 47: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:

HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình

Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu

2 Kỹ năng:

Biết tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định

Biết biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

A Hoạt động khởi động (5 phút)

Mục tiêu: Học sinh ôn lại cách tìm nghiệm của phương trình bậc nhât một ẩn

Phương pháp: Vấn đáp, Thuyết trình, luyện tập thực hành.

? Viết dạng tổng quát của phương

Trang 38

? Viết dạng tổng quát của phương

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Các ví dụ (10 phút)

Mục tiêu: Học sinh phát biểu được khía niện điều kiện xác định của phương trình Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp

GV giới thiệu ví dụ mở đầu SGK/

19 và yêu cầu HS trả lời ?1

Giáo viên đưa phương trình:

Ta chưa biết các giải phương

trình này, vậy ta có thể thử giải

bằng các phương pháp quen

thuộc được không?

? x = 1 có là nghiệm của phương

phương trình không chứa ẩn ở

mẫu nữa có thể được phương

trình mới không tương đương

Bởi vậy, khi giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu phải chú ý đến

điều kiện xác định của phương

trình

Đại diện 1HS trả lời :không vì tại x = 1 giátrị 2 vế của phươngtrình không xácđịnh

HS trả lời

x = 1 không lànghiệm của phươngtrình vì x = 1 thìphương trình khôngxác định

- Không tươngđương

x không

xác đinhphương trình đã cho vàphương trình x = 1không tương đương.Vậy: x = 1 không lànghiệm của phươngtrình đã cho

Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của phương trình (10 phút)

Mục tiêu: Học sinh biết cách tìm điều kiện xác định của phương trình

Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp

? qua ví dụ trên, hãy cho biết -

Tìm điều kiện xác định của một

phương trình là gì?

- ĐKXĐ của phươngtrình là điều kiện của

ẩn để tất cả các mẫu

2 Tìm điều kiện xác định của phương trình

ĐKXĐ của phương trình

Trang 39

GV: Đối với phương trình chứa ẩn

ở mẫu, các giá trị của ẩn mà tạ đó:

x 1;x 2

là điều kiện của ẩn để tất

cả các mẫu trongphương trình đều khác0

Đại diện nhóm lên

?2 Tìm điều kiện xácđịnh của phương trình: a)

x

x+4 x+1

Trang 40

chéo, tìm ra lỗi sai và sửa lỗi trình bày bài làm. * ĐKXĐ của phương

x 2 0

x 2

D Hoạt động vận dụng Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ( 10 phút)

Mục tiêu: Học sinh bước đầu giả được phương trình chứa ẩn ở mãu

Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm.

để tìm ra hướng giải

? Qua ví dụ hãy nêu cách giải

phương trình chứa ẩn ở mẫu

HS tổ chức thảo luận nhóm để giải

Bước 2 : Quy đồng mẫuhai vế của phương tình Bước 3 : Giải phươngtrình vừa nhận được Bước 4 : Kết luậnnghiệm (là các giá trị của

ẩn thoả mãn ĐKXĐ củaphương trình )

Ngày đăng: 19/12/2019, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w