Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
Tiết 1: : NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức
2 Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, phiếu học tập
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A Hoạt động khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Hs lấy vd được về các đơn thức và đa thức và dự đoán kết quả của phép
nhân đơn thức với đa thức
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Qui tắc (10’)
Trang 2Mục tiêu: hình thành quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Phương pháp: hđ cá nhân, kiểm tra chấm chéo.
a) Hình thành qui tắc
GV Cho HS làm ? 1
- Hãy viết một đơn thức
và một đa thức tuỳ ý
- Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa
* Vậy muốn nhân một
đơn thức với một đa thức
- Ða thức: 3x2 – 4x + 1
HS: 5x.(3x2 – 4x + 1) =
= 5x.3x2 + 5x.( 4x) +5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
-Hs lên bảng
HS cả lớp nhận xét bàilàm của bạn
GV muốn nhân một đa
- Thực hiện vào giấy nhápMột Hs đứng tại chỗ trảlời
Trang 3giao hoán, kết hợp, phân
phối của phép nhân ?
– Hãy viết biểu thức tính
diện tích mảnh vườn theo
Một HS lên bảng làm ? 3
Thay x = 3 và y = 2 vào(*) ta có :
S = 8.3.2 + 3.2 + 22
= 58 (m2)
? 3
Thay x = 3 và y = 2 vào(*) ta có :
S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58(m2)
2 8x 3 y y 8xy 3y y (*)
xy.6xy 5
4 4 3 3 6 2 4 18x y 3x y x y
2 8x 3 y y 8xy 3y y (*)
2 3
3
2 3
Trang 4- Đại diện 1 nhóm lên
-Gv: đánh giá và cho điểm
Quan sát bài 3 trang5 và
cho cô biết:
Nhóm 1,2,3,4 làm câu aNhóm 5,6,7,8 làm câu b
-Hs: lên bảng
- Hs: nhận xét
HS: Muốn tìm x trongđẳng thức trên trước hết tathực hiện phép nhân rồirút gọn vế trái
Hai HS lên bảng làm , HS
cả lớp làm vào vở
HS: Ta thực hiện phéptính của biểu thức , rútgọn và kết quả phải là mộthằng số
(–6)2 + 82 = 36 + 64 = 100b) x(x2 – y) – x2(x + y) +y(x2 – x) =
= x3 – xy – x3 – x2y + x2y– xy
= –2xy
Thay x = và y = -10vào biểu thức
Bài 3 SGK
a,3x(12x–4)–9x(4x-3)
= 3036x2
12x–36x2+27x=30 15x = 30
x = 2b,x(5–2x)+2x(x–1) = 155x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15 3x = 15
Vậy biểu thức M khôngphụ thuộc vào giá trị của x
và y
1
2
4 5 2 2 2 2x y x y x y
1
2 .( 100) 100 2
1 2
Trang 5Mục tiêu: Hs nhớ quy tắc và vận dụng làm các bài toán thực tế.
Phương pháp: Cá nhân với cộng đồng
- Học thuộc qui tắc nhân đơn thức với đa thức , có kĩ năng nhân thành thạo khinhân hai đa thức
- Làm bài tập 4, 5, 6 tr 6 SGK
- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, tr 3 SBT
- Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức
Trang 6Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
Tiết 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm, bút dạ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7Phát biểu qui tắc nhân đơn
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 262x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2
– 5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 +10x – 2
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x– 2
Trang 8HS: Đọc nhận xét tr 7SGK
Một HS lên bảng thựchiện
=
Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mõi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau.
(A + B)(C + D) = AC + AD+ BC + BD
1x y x y 3xy x 2x 62
3 1
1x y x y 3xy x 2x 62
Trang 9HS: Thay x = 2,5 và y = 1
để tính được các kíchthước là 2.2,5 + 1 = 6m và2.2,5 – 1 = 4m rồi tínhdiện tích : 6.4 = 24 m2
? 2 Làm tính nhân:
a) Cách 1:
(x + 3)(x2 + 3x – 5) =
= x.(x2 + 3x – 5) + 3.(x2 + 3x –5)
= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15
= x3 + 6x2 + 4x – 15Cách 2:
= 4x2 – y2
Với x = 2,5 m và y = 1m thì
S = 4.2,52 – 12 = 4.6,25 – 1 = 24 m2
D Hoạt động vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: vận dụng thành thạo quy tắc vào làm bài tập.
Phương pháp: chơi trò chơi, hoạt động nhóm,
Đại diện hai nhóm lênbảng trình bày, mỗi nhómlàm một câu
Bài 7 : Làm tính nhân
a) (x2 – 2x + 1)(x – 1) =
= x2(x – 1) – 2x(x – 1) + 1.(x– 1)
= x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1
= x3 – 3x2 + 3x 1b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 x) =
x 6x 4x 15
Trang 10Hai đội chơi, mỗi đội
có 2 HS, mỗi đội điền
kết quả trên một bảng
Luật chơi: mỗi HS điền
kết quả một lần, HS
sau có thể sửa bài của
bạn liền trước, đội nào
làm đúng và nhanh hơn
thì thắng
GV và HS lớp xác định
đội thắng và đội thu
Hai đội tham gia cuộc thi
– x2 – 5 + x
= x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
Bài 9 SGK
a) Ta có :(x – y)(x2 + xy + y2) =
= x(x2 + xy + y2) y(x2 + xy+ y2)
Mục tiêu: Vận dụng thành thạo quy tắc nhân đa thức với đa thức
Phương pháp: - Cá nhân với cộng đồng
Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Nắm vững các cách trình bày nhân hai đa thức
- Làm bài tập 8, 11, 12, 13, 14 tr 9 SGK
133 64
Trang 11Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa
thức, nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS làm thành thạo phép nhân đơn thức , đa thức, áp dụng giải các bài
tập tìm x, tính giá trị của biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vàogiá trị của biến …
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập.
- Ôn tập qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
A Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức nhân đa thức với đa thức.
Phương pháp:Thuyết trình, hoạt động cá nhân.
GV: Đưa câu hỏi
HS: Lên bảng trả lời và làm bài
Đ
T
Câu hỏi Đáp án Điểm
Khá - Phát biểu qui tắc nhân
đa thức với đa thức nhưSGK
Áp dụng : Làm tính nhân
a) x2y2 -
1
2 xy +2y) (x-2y)b) (x2 – xy + y2)(x + y)
4đ
3đ
Trang 12= x3 + x2y – x2y – xy2 + xy2 + y3
= x3 + y3
3đ
GV: Yêu cầu nhận xét, cho điểm bạn
Vào bài (1 phút): Tóm tắc hai qui tắc nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức
với đa thức ( bằng công thức) Vận dung giải các bài tập sau:
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động: Nhắc lại lý thuyết (4 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về tính chất của phép cộng, phép
nhân, phép nâng lên lũy thừa
Phương pháp:Vấn đáp gợi mở.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
GV yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc nhân đa thức với
đa thức, viết CTTQ
HS đứng tại chỗ trả lời, sau
đó lên bảng viết công thức tổng quát
I Kiến thức cần nhớ
(A + B)(C + D) = AC + AD+ BC+ BD
C Hoạt động luyện tập (25 phút)
Mục đích: Giúp học sinh áp dụng được công thức vào làm các dạng bài tập
Phương pháp: Giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Hoạt động 1: Thực hiện phép tính (6 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, tính toán, hoạt động cá nhân.
II Luyện tập
Bài tập 10:
Cách 1(x2 – 2x + 3)(2
1
x – 5) = 2
1
x3 – 5x2 – x2+ 10x +2
Trang 135x x +
cho kết quả cuối cùng của biểu thức không phụ thuộc vào x
Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động cá nhân, luyện tập thực hành
Dạng 2: Chứng minh biểu
thức không phụ thuộc vào
giá trị của biến
Bài 11 ( sgk)
GV : Muốn chứng minh giá
trị của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến ta
làm như thế nào ?
GV : Gọi một HS lên bảng
làm
GV cho HS nhận xét
GV để kiểm tra kết quả tìm
được ta thử thay một giá trị
HS cả lớp làm bài vàovở
Một HS lên bảng làm
HS nhận xét
- Nếu thay x = 0 vàobiểu thức ta được : –5.3 + 7 = –8
Bài 11 SGK
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x+ 7
= 2x2 + 3x – 10x –15 – 2x2 +6x + x + 7
= 8Vậy giá trị của biểu thứckhông phụ thuộc vào giá trịcủa biến
Hoạt động 3: Tính giá trị của biểu thức (6 phút)
Mục tiêu: Biết dùng quy tắc nhân đa thức với đa thức vào việc thu gọn để tính giá trị
- Muốn tính giá trị của biểu
thức tại những giá trị cho
trước của biên ta làm thế
nào ?
Để tính giá trị của biểu thức
HS: Thay giá trị củabiến vào biểu thức rồitính
- Thực hiện phépnhân, rút gọn
Bài 12 SGK
Ta có : A = (x2 – 5)(x + 3) + (x+ 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 –
x3 + 4x – 4x2
= x – 15
Trang 14này tại các giá trị của x
trước hết ta cần làm gì ?
GV gọi HS lần lược lên bảng
điền giá trị của biểu thức
- Thay giá trị của biến xvào biểu thức đã rútgọn
a) Với x = 0 thì A = – 15b) Với x = 15 thì A = 30c) Với x = –15 thì A = 0d) Với x = 0,15 thì
A = –5,15
Hoạt động 4 : Tìm số chưa biết (7 phút)
Mục tiêu:Biết dùng quy tắc nhân đa thức với đa thức, quy tắc chuyển vế vào bài
toán tìm số chưa biết
Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- Hãy biểu diển tích của hai
số sau lớn hơn tích của hai
số đầu là 192 ?
Gọi một HS lên bảng trình
bày bài
HS: Trước hết ta thựchiện rút gọn biểu thức, rồi lần lược thay giátrị của x vào biểu thứcrồi tính
HS hoạt động nhóm
HS: 2n, 2n + 2, 2n + 4
HS:
(2n + 2)(2n + 4) –2n(2n + 2) = 192
Một HS lên bảng thực hiện
Bài 13 SGK
Tìm x, biết :(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1– 16x) = 81
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x –48x2 – 7 + 112x = 81
83x – 2 = 8183x = 83
= 1924n2 + 8n + 4n + 8 – 4n2 – 4n =192
8n + 8 = 1928n = 184
n = 23Vậy ba số đó là : 46 ; 48 ; 50
D Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào giải bài toán
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khăn trải bàn.
Yêu cầu HS đọc đề bài ở
màn hình
Đề bài
Bác An muốn chia cho
HS đọc đề bài
Trang 15hai người con trai hai
mảnh vườn nhỏ trước khi
qua đời Biết rằng cả hai
mảnh vườn đều hình chữ
nhât, mảnh vườn của
người em có chiều dài
gấp đôi chiều rộng, còn
mảnh vườn của người
anh thì chiều dài và rộng
đều lớn hơn mảnh vườn
tính giá trị của biểu thức
khi biết chiều rộng mảnh
vườn của người em là
trên ta làm như thế nào
GV: Mời đại diện hai
nhóm lên bảng làm phần
a, b sau khi đã thống nhất
cách làm
HS: Hoạt động theo hình thức khăn trải bàn suy nghĩ cách làm bài
- Đại diện một nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
Gọi chiều rộng mảnh vườn của người em là x (m), x > 0Khi đó, chiều dài mảnh vườn của người em là 2.x (m)Diện tích mảnh vườn của người em là x 2x (m2).Tương tự, diện tích mảnh vườn của người anh là (x +15)(2x + 15) (m2) Tổng diện tích hai mảnh vườn là:
- Ôn tập các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 15 tr 24 SGK, 6,7,8 ,9, 10 tr 4 SBT
- Đọc trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ
* Bài tập nâng cao
Chứng minh rằng với mội số tự nhiên n thì :
Trang 16= 24n + 10 luôn chia hết cho 2 (vì cả hai hạng tử của tổng chia hết cho 2)
Trang 17Ngày soạn………… Ngày dạy……… Lớp………Tiết…………
Tiết 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ : Bình phương của
một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng : Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý.
3 Thái độ : Rèn khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng
- Ôn qui tắc nhân đa thức với đa thức
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
GV: Đưa câu hỏi
HS: Lên bảng trả lời và làm bài
Đ
T
Câu hỏi Đáp án Điểm
TB - Phát biểu qui tắc nhân đa
thức với đa thức như SGK
GV: Yêu cầu nhận xét, cho điểm bạn
Vào bài (1 phút):Trong bài toán trên để tính
( x y)( x y)
2 2 ta thực hiện nhân đa
thức với đa thức Để có kết quả nhanh chóng, không thực hiện phép nhân, ta có thể
sử dụng công thức để viết ngay kết quả cuối cùng Những công thức đó gọi là
Trang 18những hằng đẳng thức đáng nhớ
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Hoạt động 1: Bình phương một tổng (10 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được hằng đẳng thức bình phương của một tổng, vận
dụng vào làm được bài
Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp
* Chú ý : Khi nhân đa thức
có dạng trên ta viết ngay
HS : Biểu thức thứnhất là a, biểu thứcthứ hai là 1
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
Với A , B là các biểu thứctuỳ ý thì ta cũng có :
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
Áp dụng:
a) Tính (a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12
Trang 19Hãy so sánh với kết quả
làm lúc trước (khi kiểm tra
1
x xy y 4
dụng vào làm được bài
Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp
= a2 – ab – ab + b2
2/ Bình phương của một hiệu
Trang 20(-= a2 + 2.a.(-b) + (-b)2
= a2 – 2ab + b2
(a – b)2 = a2 – 2ab+ b2
HS: phát biểu:
Bình phương một hiệuhai biểu thức bằngbình phương biểu thứcthứ nhất trừ đi 2 lầntích biểu thức thứ nhấtvới biểu thức thứ haicộng với bình phươngbiểu thức thứ hai
HS: Hạng tử đầu vàhạng tử cuối giốngnhau, hai hạng tử giữađối nhau
= 4x2 – 12xy + 9y2
HS nhận xét các bài làtrên bảng
Với A và B là các biểu thứctuỳ ý, ta cũng
Trang 21phương của hai biểu thức
đối nhau thì bằng nhau
Hs:
(a + b)(a – b) = a2 – ab + ab – b2
= a2 – b2
HS : Phát biểu : Hiệuhai bình phương haibiểu thức bằng tíchcủa tổng hai biểu thứcvới hiệu của chúng
3600 – 16 = 3584
- Đức và Thọ đều viếtđúng vì :
x2 – 10x + 25 = 25 –10x + x2
(x – 5)2 = (5 – x)2
Sơn rút ra : (A – B)2 = (B – A)2
3/ Hiệu hai bình phương
? 5 (a + b)(a – b) =
= a2 – ab + ab – b2
= a2 – b2
Từ đó ta có :
a2 – b2 = (a + b)(a – b) Với A và B là các biểu thứctuỳ ý , ta cũng có :
A 2 – B 2 = (A + B)(A – B)
Áp dụng
a) Tính (x + 1)(x – 1) = x2 – 12
b) Tính (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2
= x2 – 2y2
c) Tính nhanh 56.64 = (60 – 4)(60 + 4)
= 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584
C Hoạt động luyện tập ( 6 phút)
Mục đích: Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức và áp dụng vào làm bài
Phương pháp: thuyết trình, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, luyện tập
GV yêu cầu HS viết ba
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
HS trả lời :
Trang 22Diện tích miếng tôn
hình vuông ban đầu
- Học thuộc và phát biểu thành lời ba hằng đẳng thức đã học, viết các hằng đẳng
thức theo hai chiều
- Bài tập 16, 17,20, 21, 22, 23 tr 11, 12 SGK
- Bài tập 11, 12, 13 tr 4 SBT
* Bài tập nâng cao:
a) Cho a2 + b2 + c2 = ab + bc + ca, chứng minh a = b = c
b) Tìm a, b, c thoả đẳng thức : a2 – 2a + b2 + 4b + 4c2 – 4c + 6 = 0
Giải:
a) Nhân 2 vào hai vế của a2 + b2 + c2 = ab + bc + ca, ta có :
2a2 + 2b2 + 2c2 = 2ab + 2bc + 2ca 2a2 + 2b2 + 2c2 – 2ab – 2bc – 2ca = 0
Trang 23c) Từ đẳng thức ta có : (a – 1)2 + (b + 2)2 + (2c – 1)2 = 0 Từ đó suy ra a = 1, b
= –2, c =
1 2
* Phương pháp giải: Biến đổi đẳng thức về dạng A2 + B2 = 0 A = 0 và B = 0
Trang 24Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
A Hoạt động khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Học sinh nhớ lại 3 hằng đẳng thức đầu.
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập.
đầu tiên, hôm nay ta cùng
đi áp dụng để giải bài tập
+ Hs hăng hái xung phong trả lời:
16a) (3x -y)2 = 9x2-6xy +y2 b)
Trang 25B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động : Giới thiệu các dạng bài (1 phút)
Mục tiêu: giúp học sinh hình thành nội dung kiến thức và các dạng bài tập cũng như các
ứng dụng của 3 hằng đẳng thức đầu
Phương pháp: thuyết trình
Gv: trình chiếu slide hoặc
treo bảng phụ nội dung
các dạng bài
Hs: lắng nghe Trên slide hoặc bảng phụ
1.Viết các đa thức dưới dạng bình phương của 1 tổng hoặc 1 hiệu
2 Tính nhanh
3 Chứng minh đẳng thức
C Hoạt động luyện tập ( 32 phút)
Mục đích: củng cố kiến thức,rèn kĩ năng và tư duy làm bài, trình bày bài.
Phương pháp: giao nhiệm vụ, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
Dạng 1:Viết các đa thức
dưới dạng bình phương
của 1 tổng hoặc 1 hiệu
Đưa đề bài 20 lên bảng và
cho học sinh làm rồi nhận
=40000 – 400 +1 = 39601c) 47.53 =(50 - 3)(50 + 3) = 502-
32
=2500 -9 = 2491Dạng 3
Trang 26Chứng minh rằng:
(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;
(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1b) (a+b)2 = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
D Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Mục tiêu:học sinh ghi nhớ lại nội dung 3 hằng đẳng thức đã học
Phương pháp: giao nhiệm vụ, hoạt động nhóm.
chéo sau đó chốt lại và đánh
giá cho điểm các nhóm
HS: hoạt động nhóm a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2
b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
c) (.x +.4y )2 =x2.+8xy.+16y2 d) - =(3x+ )( -2y)e) (x- )2 = -2xy2
Trang 28Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
Gv chiếu đề bài kiểm tra
bài cũ sau đó mời 2 hs lên
bảng
Hs nhắc lại 3 hằng đẳng thức
= (4x)2 + 2.4x.3y + (3y)2 =(4x+3y)2
Trang 29Mục tiêu: giúp học sinh hình thành nội dung kiến thức và hằng đẳng thức số 4.
Phương pháp: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
GV: Vậy tổng quát lên ta
Hoạt động 2: Lập phương một hiệu ( 15 phút)
Mục tiêu: giúp học sinh hình thành nội dung kiến thức và hằng đẳng thức số 5.
Phương pháp: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Trang 30b) Tính:
(x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người
Trang 31x3 - 3x2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x2- U ; 3x2 + 3x + 1 + x3- H ; 1 - 2y + y2 – Â(x - 1)3 (x + 1)3 (y - 1)2 (x - 1)3 (1+ x )3 (1 - y)2 (x + 4)2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
Trang 32Ngày sọan: Ngày dạy: Lớp: Tiết: 7
Tiết 7: NHỮNG HÀNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp) I.MỤC TIÊU
Qua bài học này giúp học sinh:
1.Kiến thức
HS nắm được các HĐT : Tổng của 2 lập phương, hiệu của 2 lập phương, phân biệt được sự khác nhau giữa các khái niệm " Tổng 2 lập phương", " Hiệu 2 lập phương" với khái niệm " lập phương của 1 tổng", " lập phương của 1 hiệu"
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2.Chuẩn bị của HS: Bài tập về nhà Bảng phụ Thuộc 5 hằng đẳng thức 1,2,3,4,5
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV ghi lại 5 hđt lên góc bảng
-GV giới thiệu 2 hđt còn lại và
đặt vấn đề vào bài?
-HS phát biểu
-HS theo dõi
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tổng hai lập phương ( 15 phút)
Mục tiêu: HS viết và phát biểu được HĐT Tổng hai lập phương
Phương pháp: Thực hành và phát hiện vấn đề
Trang 33-Yêu cầu HS đọc, GV ghi bảng
-Vậy ta có thể viết như thế nào?
-G.t về bình phương thiếu của
Với A,B là các biểu thức tùy ý:
Biểu thức:A2 - AB + B2 gọi là
bình phương thiếu của hiệu
Áp dụng
Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương ( 15 phút)
Mục tiêu: HS viết và phát biểu được HĐT Hiệu hai lập phương
-Vậy ta có thể viết như thế nào?
-G.t về bình phương thiếu của
-Với A,B là các biểu thức ta có
Gọi (a2+ ab+b2) là bình phương thiếu của tổng
Áp dụng
C.Hoạt động luyện tập ( 5 phút)
Mục tiêu: HS biết viết dạng khai triển của 2 hđt vào bài cụ thể
Phương pháp: Thuyết trình, hđ nhóm, luyện tập thực hành
-Yêu cầu HS khai triển các hđt
-Cho HS hđ nhóm
-HS thực hiện-HS hđ nhóm
-Đại diện 2 nhóm 2 HS
Khai triển các hằng đẳng thức sau:
c.27x3 + 1 = (3x)3 + 13
Trang 34-GV nhận xét và đánh giá cho
điểm
lên bảng, HS còn lại làmvào vở và theo dõi, nhậnxét
= (3x + 1) (9x2 - 3x +1)
d 8x3 - y3
= (2x)3 - y3
= (2x - y) (2x)2 + 2xy + y2 = (2x - y) (4x2 + 2xy + y2)
-Yêu cầu HS làm Bài 31/sgk
-GV đặt câu hỏi gợi ý và gọi HS
lên bảng trình bày
-HS chỉ ra điểm giống vàkhác nhau
-HS theo dõi
-HS thực hiện-HS làm theo hd của GV
BÀI 31/SGK:
CMR:
áp dụng:Tính biết a.b = 6 và a + b = -5 Biến đổi vế phải:
VP =
=
= = VT (đpcm)Tính: a 3 + b3 = ( -5 )3 – 3 6.(-5) = - 125 + 90 = - 35
Trang 36Ngày soan: Ngày dạy: Lớp: Tiết: 8
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
Qua bài học này giúp học sinh:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, 14 tấm bìa, trên mỗi tấm ghi sẵn một vế của một trong
7 HĐT
2.Chuẩn bị của HS: Bài tập về nhà Thuộc 7 hằng đẳng thức
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C 4a2 + 20ab + 25b2
Trang 372) m2 - n2 3) m2 + 2mn + n2
A.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS
-Phương pháp: Vấn đáp trả lời nhanh
-Em đã được học bao nhiêu
B.Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập ( 20 phút)
Mục tiêu: Ôn tập lại các HĐT cho HS thông qua 1 số bài tập.Từ đó giúp HS ghi nhớ và nhận
làm rồi cho HS hoạt động nhóm
Lưu ý quan sát, linh hoạt khi
vận dụng các HĐT một cách
hợp lý
GV nhận xét và cho điểm
-HS làm việc-HS nêu cách làm-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện 3 lên treo kết quảcủa nhóm mình HS nhóm khác theo dõi và nhận xét
= 2a.2b=4abb) (a+b)3-(a-b)3-2b3=6a2bc)(x+y+z)2-2(x+y+z)(x+y)+(x+y)2
-2HS lên bảng, HS còn lại làm vào vở và theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
Bài 35/sgk/17: Tính nhanh
a) 342 + 662 + 68.66
= 342 + 662 +2.34.66
= ( 34+66)2 = 1002 = 10 000b) 742 + 242 - 48.74
= 742- 2.24.74 + 242
= (74 - 24)2 = 502 = 2500
Trang 38-GV chốt lại phương pháp giải
Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu các HĐT, nhận ra nhanh các biểu thức ở mỗi vế của HĐT
Phương pháp: Tích cực hóa hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Đôi bạn nhanh nhất”
- GV cử trọng tài, cho các tổ
chọn người chơi Mỗi lần chơi
GV cho 6 - 8 em tham gia chơi
(nhận ra 3- 4 hằng đẳng thức)
Luật chơi như trong sgk
- HS tham gia trò chơi:
Chọn người chơi ở mỗi tổ, khi trọng tài phất cờ, tất cảgiơ cao tấm bìa của mình (không được lật mặt bìa lên khi không có hiệu lệnh)
D.Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 3 phút)
Mục tiêu: HS sử dụng linh hoạt ý nghĩa của các HĐT trong các bài tập
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, HS ghi chép.
-GV yêu cầu HS làm thêm các
bài tập
Chứng minh rằng:
-HS chủ động ôn tập các bài toán theo các dạng bài tập đã được hướng dẫn
Hướng dẫn về nhà: Học và viết công thức của 7 hđt Làm bài tập còn lại (SGK) và bài18/sbt/5
Hướng dẫn: Bài 18/sbt/5: a/ x2-6x+10 = x2-2.x.3+32+1=( x-3)2+1>0 với mọi x
b/ 4x - x2 - 5 = -( x2 -4x+5) và làm tương tự câu a
Trang 39Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 40Mục tiêu: Hình thành khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung
Phương pháp:Gợi mở - vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
GV: Vậy ta thấy hai hạng
tử của đa thức có chung
nhân tử chung của các
biến là bao nhiêu?
GV: Vậy nhân tử chung
của các hạng tử trong đa
HS: = 2x(x-2)
HS:Phân tích đa thứcthành nhân tử (hay thừasố) là biến đổi đa thức đóthành một tích của những
đa thức
HS: Đọc yêu cầu ví dụ 2HS:
=2x.x - 2x.2
=2x(x-2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.
Ví dụ 2: (SGK)
Giải 15x3 - 5x2 + 10x
=5x(3x2-x+2)