1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ôn HOA 12 đề (9)

10 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 598,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2 Câu 4: Hợp chất X là este no, đơn chức, mạch hở.. Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag.Giá trị của m là Câu 14: Số gốc

Trang 1

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1

SỞ GD & ĐT TỈNH BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(có 4 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN HÓA 12 Thời gian làm bài: 45 phút (25 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận)

(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh: Lớp:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12;N = 14; O = 16; Na = 23 ;Mg = 24; Al

= 27;S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Ag = 108; Ba = 137

A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y

Dung dịch AgNO trong 3 NH2dư, đun

 2

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A Saccarozo, anilin, glucozo, etyllamin B Saccarozo, glucozo, anilin, etylamin

C Anilin, etylamin, saccarozo, glucozo D Etylamin, glucozo, saccarozo, anilin

Câu 2: Chất béo là Trieste của chất béo với

A ancol metylic B glixerol C ancol etylic D etylen glicol

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc α – glucozo

(b) Oxi hóa glucozo, thu được sorbitol

(c) Trong phân tử fructozo có chưa một nhóm –CHO

(d) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc sung không khói

(e) Trong phân tử xenlulozo, mỗi gốc glucozo có ba nhóm –OH

(g) Saccarozo bị thủy phân trong môi trường kiềm

Số phát biểu đúng là

Trang 2

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2

Câu 4: Hợp chất X là este no, đơn chức, mạch hở Biết 9 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung

dịch NaOH 0,75M đun nóng Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ

B Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

C Ở điều kiện thường, metylamin tồn tại ở thể rắn

D Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chin

Câu 6: Hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch H SO (loãng) và dung dịch2 4 FeSO ? 4

Câu 7: Hòa tan kim loại M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,

thu được 3,36 lít khí H2(đktc) và dung dịch X chứa 29,35 gam chất tan Kim loại M là

Câu 8: Một α-aminoaxit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) Cho 13,35

gam X tác dụng hết với HCl dư, thu được 18,825 gam muối Chất X là

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A.CH NHCH 3 3 B.C H NH 2 5 2 C.CH NH 3 2 D.C H NH 6 5 2

Câu 10: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là

A.C H O n n 2n 2 4  B.C Hn 2n 2 O2 n 4 

C.C H On 2n 2 n 2  D C Hn 2n 2 O n 42  

Câu 11: Cho dãy kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy đã cho là

Câu 12: Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được 13,14

gam muối Phần tram về khối lượng của nitơ trong X có giá trị gần đúng là

Câu 13: Đun nóng dung dịch X chứa m gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag.Giá trị của m là

Câu 14: Số gốc α-amino axit trong phân tử tripeptit mạch hở là

Câu 15: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trọng, được sử dụng làm

kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,… Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?

A.CH2 CH CN B CH2CH CH 3 COO CH 3

C.CH3COO CH CH 2 D CH2CH COO CH   3

Trang 3

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 3

Câu 16: Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?

A HCOOHC H OH 2 5 B HCOOHCH OH 3

C CH COOH3 C H OH 2 5 D CH COOH3 CH OH 3

Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC H bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH 2 5 đun nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 18: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructozo, saccarozo Số chất trong dãy

thuộc loại monosaccarit là

Câu 19: Trong phân tử glucozo và fructozo đề có nhóm chức

Câu 20: Dung dịch của chất nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

A.H N2 CH24CH NH COOH 2 B.C H NH 2 5 2

C.H N CH CH COOH2   3 D.HOOC CH 2CH NH COOH 2

Câu 21: Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, metyl metacrylat, Gly-Ala-Glu Số chất trong dãy

có phản ứng thủy phân là

Câu 22: Hỗn hợp X gồm các chất:CH O , C H O, C H O , C H O2 2 2 4 4 8 2 6 12 6 Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Giá trị của m là

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 24: Poli (vinyl clorua) có công thức là

A CH2CH2 n B CH2CHFn

C CH2CHBrn D CH2CHCln

Câu 25: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A Tơ xenlulozo axetat B Tơ visco C Tơ tằm D.Tơ nitron

B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (3, 0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

0

0

0

t

t

t ,xt,p

b) CH OH CHOH CHO H

c) H NCH COOH NaOH

d) H NCH(CH )COONa HCl (d­ )

e) CH CH

Trang 4

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 4

Câu 2: (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 14,3 gam este X cần vừa đủ 18,2 lít khí O2 (đktc) thu được

CO2 và H2O có số mol bằng nhau Mặt khác, thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối CH3COONa

a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este X

b) Hỗn hợp M gồm X và hợp chất hữu cơ Y (công thức của Y có dạng H2N-CnHm-COO-CqHt), trong đó tỉ lệ mol X, Y bằng 7,5 Thủy phân hoàn toàn 11,31 gam M bằng V lít dung dịch NaOH 0,5M (vừa đủ), sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và 10,59 gam hỗn hợp muối Tính giá trị của V và xác định công thức cấu tạo của Y

-HẾT -

(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

ĐÁP ÁN

Trang 5

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

A PHÂN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1:

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để trả lời

Hướng dẫn giải:

X tác dụng với Cu OH tạo dung dịch xanh lam => loại C và D  2

T tác dụng với dung dich AgNO trong 3 NH3dư, đun nóng thu được Ag tác dụng với Cu OH tạo  2 dung dịch xanh lam => loại A

Đáp án B

Câu 2:

Phương pháp: Dựa vào khái niệm về chất béo Chất béo là Trieste của axit béo và glixerol

Hướng dẫn giải: Chất béo là Trieste của axit béo và glixerol

Đáp án B

Câu 3:

Phương pháp: Nắm được đặc điểm cấu tạo cảu glucozo, fructozo, saccarozo, xenlulozo từ đó suy

ra được tính chất hóa học của chúng

Hướng dẫn giải:

(a) Sai vì saccarozo được cấu tạo từ 1 gốc α – glucozo và 1 gốc β – fructozo

(b) Sai vì khử glucozo, thu được sorbitol

(c) Sai vì trong phân tử fructozo có chứa một nhóm –C=O (xeton)

(d) Đúng

(e) Đúng

(g) Sai vì saccarozo chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp: Khi thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường

este NaOH

NaOH : n  n

Hướng dẫn giải:

este NaOH

n  n  0,2.0,75  0,15 mol

este

Đáp án A

Câu 5:

Hướng dẫn giải: C sai vì ở điều kiện thường metylamin ở thể khí

Đáp án C

Trang 6

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 6

Câu 6:

Phương pháp:

- KL tác dụng với H SO2 4loãng: đướng trước H trong dãy hoạt động hóa học

- KL tác dụng được vớiFeSO4: đứng trước Fe trong dãy hoạt động hóa học (trừ K, Na, Ba, Ca) Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Hướng dẫn giải: Kim loại vừa tác dụng với dung dịch H SO (loãng) và dung dịch 2 4 FeSO là Al 4

và Zn

Đáp án D

Câu 7:

Phương pháp:

- Đánh giá nHCl0, 2 mol2nH20,3 mol KL có phản ứng với nước

- Viêt PTHH:

M nHCl MCl 0,5nH

M nH O M OH 0,5nH

Theo PTHH: nHCl nH2O 2nH2 nH2O 2n – nH2 HCl?

BTKL: mM  mchaát tan mH2 mHCl– mH2O?

Theo PTHH:

2

Ta có: mMn MM 20,55 0,3M / n M68,5n

Biện luận để tìm M

Hướng dẫn giải: nHCl  0, 2 mol; nH2  0,15 mol

n 0, 2 mol  2n 0,3 mol  KL có phản ứng với nước

M nHCl MCl 0,5nH

M nH O M OH 0,5nH

Theo PTHH: nHCl nH2O 2nH2 nH2O 2n – nH2 HCl 0,15.2-0,2 0,1 mol

BTKL: mM mchaát tan mH2 mHCl – mH2O29,35 0.15.2– 0,2.36,5– 0,1.18 20,55 (g)  

Theo PTHH:

2

Ta có: : mMnM M20,55 0,3M / nM68,5n

Trang 7

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 7

Vậy M là Ba

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp: : X + HCl → Muối

BTKL: mHCl = m muối – mX => nHCl => nX => MX

Hướng dẫn giải:

X + HCl → Muối

BTKL: mHCl = m muối – mX = 18,25 – 13,35 = 5,475 (g)

=> nHCl = nX = 0,15 mol

=> MX = 13,35 : 0,15 = 89 (Alanin)

Đáp án B

Câu 9:

Phương pháp: Dựa vào khái niệm bậc của amin: Bậc amin là số lượng gốc hiđrocacbon gắn vào

nguyên tử N

Hướng dẫn giải: Amin bậc 2 là CH NHCH 3 3

Đáp án A

Câu 10:

Phương pháp: Dựa vào công thức của este no đơn chức, mạch no

Hướng dẫn giải: Công twhcs của este no đơn chức, mạch hở là C H O nn 2n 2 2

Đáp án C

Câu 11:

Phương pháp: Trong dãy hoạt động hóa học của kimloaij, kim loại đứng sau có tính khử yếu hơn

kim loại đứng phía trước

Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg,

Ag, Pt, Au

Hướng dẫn giải: Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy kim loại đã cho là Cu

Đáp án C

Câu 12:

Phương pháp:

- BTKL tính được khối lượng của HCl: mHCl = m muối – m amin => nHCl

- Khi amin đơn chức tác dụng với HCl thì ta có: nN = nHCl Từ đó tính được phần tram khối lượng của N trong X

Hướng dẫn giải:

BTKL: mHCl = m muối – m amin = 13,14 – 8,76 = 4,38 gam

=> nN = nHCl = 4,38 : 36,5 = 0,12 mol

% mN = 0,12.14/8,76 = 19,18%

Đáp án D

Câu 13:

Trang 8

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 8

Phương pháp: Glucozo → 2Ag

Hướng dẫn giải: Glucozo → 2Ag

NGlucozo = nMg/2 = 0,1/2 = 0,05 mol

=> mglucozo = 0,05.180 = 9 gam

Đáp án C

Câu 14:

Hướng dẫn giải: Tripeptit có chứa 3 gốc α-amino axit trong phân tử

Đáp án C

Câu 15:

Hướng dẫn giải: Monome của phản ứng trùng hợp tạo thủy tinh hữu cơ là CH2=CH(CH3

)-COO-CH2

Đáp án B

Câu 16:

Hướng dẫn giải: Metyl axetat có công thức: CH3COOCH3 được tạo bởi axit tương ứng CH3COOH

và ancol tương ứng CH3OH

Đáp án D

Câu 17:

Phương pháp: Viết PTHH và tính theo PTHH

HCOOC2H5 + KOH → HCOOK + C2H5OH

Hướng dẫn giải: mHCOOK = mHCOOC2H5 = 2,96.74 = 0,04 mol

=> mHCOOK = 0,04.84 = 3,36 gam

Đáp án D

Câu 18:

Phương pháp:

Monosaccarit: glucozo, fructozo

Didssaccarit: saccarozo, mantozo

Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo

Hướng dẫn giải: Các chất thuộc loại monosaccarit là: glucozo, fructozo

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp: Dựa vào cấu tạo của glucozo và fructozo

Hướng dẫn giải:

Cấu tạo dạng mạch hở của glucozo: CH2OH-[CHOH]4-CHO

Cấu tạo dạng mạch hở của fructozo: CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH

=> Trong phản ứng glucozo và fructozo đều có nhóm chức –OH

Đáp án A

Câu 20:

Hướng dẫn giải:

A quỳ tím chuyển xanh

Trang 9

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 9

B quỳ tím chuyển xanh

C quỳ tím không chuyển màu

D quỳ tím chuyển đỏ

Đáp án C

Câu 21:

Hướng dẫn giải: 3 chất bị thủy phân là: xenlulozo, metyl metacrylat, Gly-Ala-Glu

Đáp án C

Câu 22:

Phương pháp: Các chất đều có dạng CnH2nO2n

Hướng dẫn giải: CnH2nO2n → nCO2 + nH2O

nCO2 = nH2O = 0,8 mol

=> mCO2 = 0,8.44 = 35,2 gam

Đáp án A

Câu 23:

Phương pháp: Bảo toàn e

Hướng dẫn giải: Bảo toàn e ta có: 3nAl = 2nH2 => nH2 = 1,5nAl = 1,5.(4,05/27) = 0,225 mol

=> V = 0,225.22.4 = 5,04 lít

Đáp án B

Câu 24: Đáp án D

Câu 25:

Phương pháp:

HS phân biệt được cái khái niệm về tơ:

- Tơ thiên nhiên: tơ có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên

- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo): tơ có nguồn gốc tự nhiên những đã được con người chế biến

- Tơ tổng hợp: tơ do con người tạo ra

Hướng dẫn giải:

A Tơ bán tổng hợp

B Tơ bán tổng hợp

C Tơ tự nhiên

D Tơ tổng hợp

Đáp án D

B PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (3.0 điểm)

Câu 1:

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để hoàn thành các phương trình hóa học Hướng dẫn giải:

Trang 10

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 10

0

0

0

t

t

t ,xt,p

c) H NCH COOH NaOH H NCH COONa H O

d) H NCH(CH )COONa HCl (d­ ) ClH NCH(CH )COOH NaCl

Câu 2:

Phương pháp: Đốt X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O => este no, đơn chức, mạch hở a) Viết và tính theo PTHH

b) Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

a) Đốt X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O => este no, đơn chức, mạch hở

Đặt công thức este là: CnH2nO2(n≥2)

O2

X

n 18,2 ; 22,4 0,8125 mol

3n 2

2 1,625

mol 0,8125mol

3n 2

1,625

3n 2

=> CTPT: C4H8O2

Khi thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối CH3COONa nên X có công thức cấu tạo là:

CH3COOC2H5 (Etyl axetat)

b) Do thủy phân hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2N-CnHm-COO-CqH1 thu được 1 ancol nên Y có dạng:

H2N-CnHm-COO-C2H5

mol

2 5 mol

CH COOC H : 7x

BTKL: m hỗn hợp + mNaOH = m muối + mC2H5OH <=> 11,31 + 40.12x = 10,69 + 18.12x => x = 0,01 mol

=> nNaOH = 12x = 0,12 mol

=> V dd NaOH = n : CM = 0,12 : 0,5 = 0,24 lít

m hỗn hợp = mX + mY => 11,31  88.0,07 + MY.0,05 => MY = 103

=> Y là H2NCH2COOC2H5

Ngày đăng: 13/12/2019, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w