Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?. Đun nóng 18,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 1Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN HÓA 12 Thời gian làm bài: 45 phút (30 câu trắc nghiệm)
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện
phân nóng chảy?
A Fe B Cu C Mg D Ag
Câu 2: Chất X có công thức cấu tạo CH2CHCOOCH3 Tên gọi của X là
A Propyl fomat B Etyl axetat C. Metyl axetat D Metyl acrylat
Câu 3: Số đồng phân cấu tạo của amin C2H7Nlà
A. 1 B. 2 C. 3 D 4
Câu 4: Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A Glysin B Glucozơ C Metyl axetat D Saccarozơ
Câu 5: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Thấy n HNO3=(0,5 mol) ≠ 10n N2O(0,45 mol) => có tạo NH4NO3
A Al B. Fe C. Ag D Cu
Câu 6: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
A.(C17H35COO)3C3H5
B C15H31COOCH3
C (C13H33COO)2C2H4
D.CH3COOCH2C6H5
Câu 7: Thủyphân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa
đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Gía trị của m là
A. 1,36 B. 1,22 C. 1,46 D. 1,64
Câu 8: Cho 23,2 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCL dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí ở
đktc, lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn được m gam muối khan Gía trị của m là
A.32,5 B. 6,4 C 38,1 D. 44,5
Câu 9: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam
muối Công thức của X là
A.H2NCH2CH2COOH B H2NCH(CH3)COOH
C. H2NCH2COOH D H2NCH2CH2CH2COOH
Câu 10: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu được dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
Trang 2Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2
A AgNO 3 B NaOH C Cu D CuCl 2
Câu 11: Esste X có công thức phân tử là C2H4O2 Đun nóng 18,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Gía trị của m là
A 30,0 B 16,4 C 24,6 D 20,4
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Glucozơ làm mất màu dung dịch Brom
B. Tinh bột bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng
C. Trong môi trường axit fructozơ chuyển thành glucozơ
D. Saccarozơ có phản ứng tráng bạc
Câu 13: Cho các chất sau: Fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Val Số chất phản ứng với
2
Cu(OH) trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 14: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2Fe6HCL2FeCl33H2 B Ba2H2OBa(OH)2H2
Câu 15: Muối mônnatri của axit nào sau đây làm gia vị thức ăn (gọi là mì chánh hay bột ngọt)?
A Axit glutamic B Axit amino axetic C Axit stearic D Axit gluconic Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol
Val Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly Aminoaxit đầu N và aminoaxit đầu C của peptit X lần lượt là
A Ala và Gly B Ala và Val C Gly và Gly D Gly và Val
Câu 17: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
A Tơ visco và tơ nilon-6,6 B Tơ tằm và tơ vinilon
C Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat D Tơ nilon-6,6 và tơ capron
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí
2
CO (đktc) và 5,04 gam H2O Gía trị của m là
Câu 19: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
TrioleinH2du(Ni,tX NaOHdu,tY HCL Z
A Axit linoleic B Axit oleic C Axit panmitic D Axit stearic
Câu 20: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
Trang 3Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 3
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A 2C6H12O6Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu2H2O
B CH3COOH C2H5OH HSO dac,t CH3COOC2H5 H2O
4
C. H2NCH2COOHNaOHH2NCH2COONaH2O
D. CH3COOHNaOHCH3COOHH2O
Câu 21: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X,Y,Z,T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lươt là
A Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozo B Anilin, tinh bột, glucozo, axit glutamic
C Axit glutamic, tinh bột, glucozo, anilin D Axit glutamic, glucozo, tinh bột, anilin
Câu 22: Cho hồn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO , khi các phản ứng xảy ra hoàn 3 toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại) Hai muối trong X
là
A Fe(NO3)2và AgNO 3 B Fe(NO3)3và Mg(NO3)2
C Mg(NO3)2và Fe(NO3)2 D AgNO và3 Mg(NO3)2
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong phản ứng đipeptit có chứa hai liên kết peptit
B. Isoamyl axetat có mùi chuối chín
C. Amino axit là hợp chất tạp chức
D Protein hình sợi không tan trong nước
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 12,9 gam Phần trăm về khối lượng Fe trong
X là
A.76,91 B. 60,87 C. 58,70 D. 39,13
Trang 4Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 4
Câu 25: Cho 2,7 gam Al và 1,4 gam Fe vào 400 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn Gía trị của m là
A 35,1 B 37,8 C 43,2 D 40,5
Câu 26: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, 4 màng ngăn xốp, hiệu quả điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu Gía trị của a là
Câu27: Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5và H2NCH2COOC2H5tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Gía trị của m là
A 16,6 B 9,2 C 19,4 D 17,9
Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este đơn chức bằng dung dịch NaOH
thu được 4,10 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol và đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A HCOOCH và 3 HCOOC2H5 B CH3COOC2H5và CH3COOC3H7
C.C2H5COOCH3và C2H5COOC2H5 D CH3COOCH3và CH3COOC2H5
Câu 29: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 72%, lượng CO sinh ra 2 được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 0,2M 2 sinh ra 9,85 gam kết tủa Gía trị của m là
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung
dịch HNO 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí 3 N2O(đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Gía trị của m là
A 34,10 B 31,32 C 34,32 D 33,70
-HẾT -
Trang 5Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 5
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
Phương pháp: Những kim loại có tính khử mạnh (K, Na, Ba, Ca, Mg, Al) được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Hướng dẫn giải: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy
Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp: Dựa vào cách đọc tên este RCOOR’:
Tên este = Tên gốc R’ + tên gốc RCOOC (đuôi “at”)
Hướng dẫn giải: CH2CHCOOCH3có tên gọi là metyl acrylat
Đáp án D
Câu 3:
Trang 6Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 6
Hướng dẫn giải: CH3CH2NH2và CH3NHCH3
Đáp án B
Câu 4:
Phương pháp: Những chất mà phân tử chứa nhóm -CHO hoặc có khả năng chuyển hóa thành hợp chất có chứa nhóm -CHO thì có phản ứng tráng bạc
Hướng dẫn giải: Glucozơ có chứa một nhóm -CHO trong phân tử nên có phản ứng tráng bạc Đáp án B
Câu 5:
Phương pháp: Ghi nhớ độ dẫn điện dẫn nhiệt: Ag>Cu>Au>Al>Fe
Hướng dẫn giải: Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất
Đáp án C
Câu 6:
Phương pháp: Chất béo được định nghĩa là trieste của glixerol và axit béo (axit béo là axit
có mạch cacbon dài, không phân nhánh)
Hướng dẫn giải: (C17H35COO)3C3H5là chất béo có tên tristearin
Đáp án A
Câu 7:
Phương pháp:
Gly-Ala + 2KOH → Muối + H2O
Đặt số mol peptit là x => nKOH2x;nH2Ox
BTKL tính được giá trị của x => m
Hướng dẫn giải:
Gly-Ala + 2KOH → Muối + H2O
Đặt số mol peptit là x => nKOH2x;nH2Ox
BTKL: mpeptitmKOH mmuôimH2O
=> (75 + 89 - 18)x +2x.56 = 2,4 +18x => x = 0,01 mol
=> m = 0,01.146 = 1,46 gam
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp: Cu không phản ứng với HCL
Hướng dẫn giải: nH2= 6,72:22,4 = 0,3 mol
Fe +2HCL → FeCl + 2 H 2
0,3 ← 0,3 (mol)
FeCl2
muôi m
Đáp án C
Câu 9:
Phương pháp: Quan sát đáp án các aminoaxit đều có 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2 Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài toán:
Trang 7Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 7
COONa R
N H COOH R
N
ĐB: ? ? m tăng = 4,85 - 3,75 = 1,1 gam
=> nX => MX => X
Hướng dẫn giải: Quan sát đáp án các aminoaxit đều có 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2
Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài toán:
COONa R
N H COOH R
N
ĐB: ? ? m tăng = 4,85 - 3,75 = 1,1 gam
=> nX = 0,05 mol => Mx = 3,75 : 0,05 = 75 => X là glyxin (H2NCH2COOH)
Đáp án C
Câu 10:
Hướng dẫn giải:
3 t
Cl
Fe
Dung dịch Y chứa FeCl không phản ứng được với 3 Cl 2
Đáp án D
Câu 11:
Phương pháp:
- Xác định công thức cấu tạo của X
- Viết và tính theo PTHH
Hướng dẫn giải:
X có công thức cấu tạo là: HCOOCH 3
3
HCOOCH + NaOH → HCOONa + CH3OH
Theo PTHH: mHCOONanX= 18:60 = 0,3 mol
=> m = 0,3.68 = 20,4 gam
Đáp án D
Câu 12:
Hướng dẫn giải:
A đúng vì trong phân tử glucozơ có nhóm -CHO có khả năng làm mất màu dung dịch Br2
B sai vì tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm
C sai vì fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường kiềm
D sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng gương
Đáp án A
Câu 13:
Phương pháp: Những chất trong phân tử có chứa các nhóm -OH gắn vào những C kề nhau
có phản ứng tạo phức màu xanh lam đặc trưng
Hướng dẫn giải: Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OHtạo dụng dịch xanh làm là: Fructozơ, glucozơ
Trang 8Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 8
Chú ý: Val-Gly-Val có phản ứng với Cu(OH)2/OH nhưng tạo hợp chất màu tím
Đáp án B
Câu 14:
Hướng dẫn giải:
A sai Sửa lại: Fe + 2HCL → 2FeCl2H2
Đáp án A
Câu 15: Đáp án A
Câu 16:
Hướng dẫn giải: Cấu tạo của X là: Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Đáp án D
Câu 17:
Phương pháp: Học sinh phân biệt được các khái niệm về tơ:
- Tơ thiên nhiên: tơ có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên
- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo):tơ có nguồn gốc tự nhiên nhưng đã được con người chế biến
- Tơ tổng hợp: tơ do con người tạo ra
Hướng dẫn giải:
A loại nilon-6,6 vì là tơ tổng hợp
B loại tơ tằm vì là tơ thiên nhiên
C loại nilon-6,6 và carpon vì là tơ tổng hợp
Đáp án C
Câu 18:
Phương pháp: Cn(H2O)mnO2nCO2mH2O
Khi đốt cacbohidrat ta luôn có: nO2 nCO2
BTKL: m = mCO2mH2OmO2
Hướng dẫn giải: Cn(H2O)mnO2 nCO2mH2O
Khi đốt cacbohidrat ta luôn có: nO2 nCO2= 0,3 mol
BTKL: m = mCO2mH2OmO2 = 0,3.44 + 5,04 - 0,3.32 = 8,64 gam
Đáp án B
Câu 19:
Phương pháp: Triolein có công thức cấu tạo là (C17H33COO)3C3H5
Hướng dẫn giải:
Axíttearic 35 17 HCL
at Natristear 35 17 NaOH
T ristearin
5 3 3 33 17 H
T riolein
5 3 3 33
Đáp án B
Câu 20:
Hướng dẫn giải: Phản ứng trên là phản ứng este hóa:
Trang 9Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 9
O H H COOC CH
OH H C COOH
4
Đáp án B
Câu 21:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để chọn ra đáp án ra đáp án phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Xét A: Anilin không phản ứng với AgNO /3 NH nên không thõa mãn tính chất hóa học 3 của Z => loại A
- Xét B: Anilin không làm đổi màu quỳ tím nên không thõa mãn tính chất của X => loại B
- Xét C: thõa mãn
- Xét D: Glucozơ không tạo hợp chất màu xnah tím với I nên không thõa mãn tính chất của 2
Y => loại D
Đáp án C
Câu 22:
Phương pháp: Thứ tự phản ứng là: Mg, Fe
Hướng dẫn giải:
2 kim loại sau phản ứng là: Ag và Fe dư
=> AgNO phản ứng hết nên không có phản ứng: 3 AgNO + 3 Fe(NO3)2 Fe(NO3)3Ag
Vậy 2 muối là: Mg(NO3)2, Fe(NO3)2
Đáp án C
Câu 23:
Hướng dẫn giải:
A sai vì phân tử đipeptit chỉ chứa 1 liên kết peptit
B,C,D đúng
Đáp án A
Câu 24:
Phương pháp: m ddtang m KLm H2 m H2
Đặt ẩn số mol của Al và Fe Từ khối lượng và số mol H ta lập được hệ 2 phương trình 2 ẩn 2
và giải
Hướng dẫn giải:
2 2
m mKLmdungdichtang= 13,8 - 12,9 = 0,9 gam
=> nH2= 0,9 : 2 = 0,45 mol
Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y (mol)
2 3 4 2 4
2SO Al (SO ) 3H
3H
x → 1,5x (mol)
2 4 4
2SO FeSO H
H
y → y (mol)
- Khối lượng hỗn hợp: m = 27x + 56y = 13,8 (1) hh
- Số mol H : 2 n H2= 1,5x + y = 0,45 (2)
Giaỉ (1) và (2) thu được x = 0,2 và y= 0,15
Fe
m
% = (0,15.56/13,8).100% = 60,87%
Đáp án B
Câu 25:
Phương pháp: Viết và tính toán theo PTTH
Hướng dẫn giải: n 0,1(mol);n 0,025(mol);n 0,4(mol)
3
AgNO Fe
Trang 10Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 10
3Ag )
Al(NO 3AgNO
0,1→0,3 dư 0,1 0,3 (mol)
2Ag )
Fe(NO 2AgNO
0,025→0,05 dư 0,05→0,025→0,05 (mol)
Ag )
Fe(NO )
Fe(NO
0,025←0,025→ 0,025 (mol)
=> m châtran= (0,3+0,05+0,025).108= 40,5 gam
Đáp án D
Câu 26:
Phương pháp: nCu2 0,25(mol);nCl x(mol)
It F
n e / 2.19300/96500=0,4 mol
*Tại carot: Cu2(0,25 mol) và H2O Do 2
2
2
Cu + 2e → Cu
0,2 ←0,4→0,2 (mol)
Tại A:
TH1: Clđiện phân chưa hết, H2O chưa điện phân
Cl -1e→ 0,5Cl 2
O
H2 -2e →2H+ 0,5O 2
0,4-x→ 0,1-0,25x (mol)
2
Cl Cu
m = 0,2.64 + 0,2.71 = 27 gam ≠ 24,25 gam => loại
TH2: Cl điện phân hết, H2O đã bị điện phân
Cl -1e→ 0,5Cl 2
X → x → 0,5x (mol)
2
2O 2e 2H 0,5O
0,4-x → 0,1-0,25x (mol)
H2O Cl2
Cu
m => 0,2.64 + 71.0,5x + 32(0,1 - 0,25x) = 24,25
=> x = 0,3 mol
Trang 11Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 11
=> a = n/V = 0,3 : 0,2 = 1,5M
Đáp án B
Câu 27:
Phương pháp: n C2H5OH n NaOH ?
BTKL: m muôim hhm NaOH m C2H5OH=?
Hướng dẫn giải:
5 2
3COOCH
5 2 2
2NCH COOCH
=> nC2H5OHnNaOH0,2(mol)
BTKL: m muôim hhm NaOH m C2H5OH= 19,1 + 0,2.46 = 19,7 gam
Đáp án D
Câu 28:
Phương pháp: BTKL: m NaOH n muôim ancolm esten NaOH n muôin ancol=?
Tính M muôi,M tbancol=> CTCT 2 este
Hướng dẫn giải:
BTKL: m NaOH n muôim ancolm este= 4,1 + 1,88 - 3,98 = 2 gam
ancol muôi
n
=> M muôi= 4,1 : 0,05 = 82 (CH3COONa)
32 (CH3OH) < M tbancol= 1,88 : 0,05 = 37,6 < 46 (C2H5OH)
=> CTCT 2 este là: CH3COOCH3và CH3COOC2H5
Câu 29:
Hướng dẫn giải:
3
BaCO
n = 0,05 mol; n OH= n NaOH+ 2
2
)
(OH
Ba
n = 0,25 mol; n Ba2=0,1 mol TH1: OH- dư, chỉ tạo muối CO32
2
CO
n =
3
BaCO
n = 0,05 mol
Glu → 2C2H5OH+ 2CO 2
0,025← 0,05
=> m = 0,025.180.(100/72) = 6,25 gam
TH2: Tạo 2 muối CO32 và HCO 3
Do
3
BaCO
n <n Ba2 => n CO32=
3
BaCO
n = 0,05 mol Sản phẩm thu được sau phản ứng:
O H CO 2OH
0,05←0,1← 0,05 (mol)
2
0,15← 0,25 - 0,1 = 0,15 (mol)
=> n CO2= 0,05 + 0,15 = 0,2 mol
Glu → 2C2H5OH+ 2CO 2
0,1← 0,2
=> m = 0,1.180.(100/72) = 25 gam
Kết quả thõa mãn của m là 25 gam
Đáp án A