Số dung dịch hòa tan được CuOH2 là Câu 3: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, vị ngọt, hòa tan CuOH2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom.. Câu 9: Este X đượ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12
Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề
(30 câu trắc nghiệm)
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng trên phiếu trả lời trắc nghiệm
Câu 1: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Câu 2: Cho các dung dịch: glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là
Câu 3: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom X là
Câu 4: Loại vật liệu nào sau đây có chứa nguyên tố nito?
Câu 5: Plolime X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-dien X là
Câu 6: Cho vào ống nghiệm 4 ml dung lịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt dung dịch
CuSO4 2% lắc nhẹ thì xuất hiện
Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng?
A Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit
B Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau
C Thủy phân hoàn toàn peptit thu được α - amino axit
D Các protein dễ tan trong nước
Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?
Câu 9: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no
B Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu
C Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohidric
D Hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn
Câu 11: Chất rắn nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Câu 12: Nhận định nào sau đây là đúng?
Trang 22
C Các nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn D Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh
Câu 13: Amin nào sau đây là amin bậc ba?
Câu 14: Chất nào sau đây thuộc disaccarit?
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống
B Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
C Chất béo là hợp chất thuộc loại trieste
D Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Câu 16: Số đồng phân este có công thức phân tử là C4H8O2 là
Câu 17: Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozo, cao su lưu hóa Số polime có cấu trúc mạng không gian là
Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra hỗn hợp đồng nhất?
A Ngâm một mẫu nhỏ poli (vinyl clorua) trong dung dịch HCl
B Cho glyxin vào dung dịch NaOH
C Cho anilin lỏng vào dung dịch HCl dư
D Ngâm một mẫu nhỏ polibutadien trong benzen dư
Câu 19: Thủy phân đến cùng protein thu được
Câu 20: Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
Câu 21: Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:
(1) X + 2Y3+ → X2+
+ 2Y2+
(2) Y + X2+ → Y2+ + X
Kết luận nào sau đây đúng?
A Y2+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+ B Xkhử được ion Y2+
C Y3+ có tính oxy hóa mạnh hơn X2+ D Xcó tính khử mạnh hơn Y
Câu 22: Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH Chất có lực bazo mạnh nhất là
A C6H5NH2 B CH3CH2NH2 C H2NCH2COOH D NH3
Câu 23: Nhận định nào sau đây về amino axit là không đúng?
Câu 24: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozo thu được 43,2 gam Ag Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam
glucozo rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
Câu 25: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư,
thu được dung dịch Y chưa (m +30,8) gam muối Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m là
Câu 26: Cho 0,2 mol α – amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 22,2 gam muối khan Phân tử khối của X là
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) cần dùng vừa đủ 400
ml dung dịch chưa 2 axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M Gia trị của m là
Trang 3A 7,68 B 10,08 C 9,12 D 11,52
Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77 gam muối
Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH thì chỉ thu được 17,81 gam muối Giá trị của m là
Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M, thu
được hỗn hợp gồm hai muối của 2 axit cacboxylic và một ancol Y Toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lit H2 (đktc) X gồm
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được
12,6 gam nước Số nguyên tử oxi trong phân tử X là
-HẾT - Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố và máy tính cá nhân đơn giản theo qui định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Những hợp chất có nhóm –OH liền kề nhau có khả năng hòa tan được Cu(OH)2
Hướng dẫn giải:
Gồm có: glucozo, fructozo, saccarozo
Đáp án B
Câu 3:
Trang 44
Hướng dẫn giải:
- Hòa tan được Cu(OH)2 => có nhiều nhóm –OH cạnh nhau => loại B, C
- Không làm mất màu Br2 => không có nhóm –CHO => loại A
Đáp án D
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án D
Câu 6:
Phương pháp:
Những peptit (từ đipeptit) có phửng ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu tím
Đáp án C
Câu 7:
Phương pháp:
Nắm được cấu tạo của peptit: Peptit được cấu tạo từ những α – amino axit
Hướng dẫn giải:
A S vì Trùng ngưng 3 phân tử α – amino axit thu được tripeptit
B S vì có thể có mắt xích giống nhau
C Đ
D S vì các protein ít tan trong nước
Đáp án C
Câu 8:
Hướng dẫn giải:
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH do có số lượng nhóm –COOH nhiều hơn nhóm –NH2 nên mang tính axit
=> làm quỳ tím hóa hồng
Đáp án C
Câu 9:
Hướng dẫn giải:
CH3COOH + CH3OHH SO dac,t 2 4 o CH3COOCH3 + H2O
C3H6O2
Đáp án D
Câu 10:
Hướng dẫn giải:
A S vì mỡ động vật có thành phần chính là các chất béo no
B Đ
C S vì chất béo không tan trong nước
D S vì hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được bơ nhân tạo
Đáp án B
Câu 11:
Hướng dẫn giải:
Monosaccarit không có phản ứng thủy phân
Đáp án A
Câu 12:
Hướng dẫn giải:
A Đ
B S vì có một số amin thơn khó tan trong nước như anilin
C S vì số H của amin đơn chức là số lẻ
D S cì có một số amin không làm quỳ tím chuyển màu như anilin
Đáp án A
Câu 13:
Trang 5Phương pháp:
Khái niệm bậc amin: Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N
Hướng dẫn giải:
Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N
Đáp án C
Câu 14: Đáp án C
Câu 15:
Hướng dẫn giải:
A, C, D đúng
B sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
Đáp án B
Cấu 16:
Hướng dẫn giải:
HCOO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)-CH3
CH3COO-CH2-CH3
CH3-CH2-COO-CH3
Đáp án C
Câu 17:
Hướng dẫn giải:
Chỉ có cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian
Đáp án A
Chú ý: Amilopectin có mạch phân nhánh, không phải mạng không gian
Câu 18: Đáp án A
Câu 19:
Hướng dẫn giải:
Protein được tạo từ các amino axit do đó thủy phân đến cùng protein thu được các amino axit
Đáp án B
Câu 20:
Hướng dẫn giải:
Glucozo có thể được hấp thụ trực tiếp nên được dùng để tiêm hoặc truyền cho các bệnh nhân
Đáp án A
Câu 21:
Phương pháp:
Phản ứng hóa học có xu hướng tạo thành các chất khử yếu hơn hoặc các chất oxi hóa yếu hơn các chất ban đầu
Hướng dẫn giải:
A S vì từ (2) ta thấy Y2+ có tính oxi hóa yếu hơn X2+
B S vì từ (2) ta thấy X không có khả năng phản ứng với Y2+ (do cùng là chất tạo thành của phản ứng (2))
C Đ vì từ (1) ta thấy Y3+
có tính oxi hóa mạnh hơn X2+
D S vì từ (2) ta thấy X có tính khử yếu hơn Y
Đáp án C
Câu 22
Trang 66
Phương pháp: Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+
=> tăng tính bazo của amin
Hướng dẫn giải:
Những gốc đẩy e làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử N => tăng khả năng hút H+ => tăng tính bazo của amin
Vậy CH3CH2NH2 có tính bazo mạnh nhất
Đáp án B
Câu 23: Đáp án D
Câu 24:
Phương pháp:
Nhớ được tỉ lệ của các phản ứng:
Glu → 2Ag
Glu → 2CO2
Hướng dẫn giải:
nAg = 43,2 : 108 = 0,4 mol
Glu → 2Ag
Glu → 2CO2
nAg = 2nGlu
nCO2 =2nGlu
=> nCO2 = nAg = 0,4 mol => nCaCO3 = 0,4 mol => mCaCO3 = 40 gam
Đáp án B
Câu 25:
Phương pháp:
*Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối – mX = ?
nHCl = nAla + nGlu => (1)
*Tác dụng với NaOH:
Ala → Ala-Na mtăng = ?
a
Glu → Glu-Na2 mtăng = ?
b
mmuối tăng => (2)
Giải (1) và (2)
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol nAla = a và nGlu = b
*Tác dụng với HCl: BTKL mHCl = m muối – mX =36,5 gam
nHCl = nAla + nGlu => a + b = 1 (1)
*Tác dụng với NaOH:
Ala → Ala-Na m tăng = 23 – 1 = 22 (g)
Glu → Glu-Na2 m tăng = 23.2 – 2 = 44 (g)
=> m muối tăng = 22a + 44b = 30,8 (2)
Giải (1) và (2) được a = 0,6 và b = 0,4
=> m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 (g)
Đáp án D
Câu 26:
Phương pháp:
nmuối = nX => M muối =>
Hướng dẫn giải:
H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O
0,2 mol → 0,2 mol
=> Mvmuối = 16 + R + 44 + 23 = 22,2 : 0,2 = 111
=> R = 28
MX = 16 + 28 + 45 = 89
Trang 7Đáp án A
Câu 27:
Phương pháp:
Viết PTHH ta luôn thấy nH+ = 2n(Mg + MgO)
Hướng dẫn giải:
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,4.0,6 + 2.0,4.0,45 = 0,6 mol
Mg + 2H+ → Mg2+
+ H2
MgO + 2H+ = Mg2+ + H2O
Ta thấy nH+ = 2n(Mg + MgO) => n hỗn hợp = nH+ ; 2 = 0,3 mol
=> nMg = 0,18 mol; nMgO = 0,12 mol
=> m = 0.18.24 + 0,12.40 = 9,12 gam
Đáp án C
Câu 28:
Phương pháp:
Giả sử chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5
+KOH
3RCOOK
(RCOO)3C3H5
+NaOH
3RCOONa
RCOOK …… 3RCOONa
PT: R + 83………R + 67
DB: 18,77g………17,81g
→ 18,77(R + 67) = 17,81(R + 83)
→ R
Hướng dẫn giải:
Giả sử chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5
+KOH
3RCOOK
(RCOO)3C3H5
+NaOH
3RCOONa
RCOOK …… 3RCOONa
PT: R + 83………R + 67
DB: 18,77g………17,81g
→ 18,77(R + 67) = 17,81(R + 83)
→ R = 1379
6
nRCOOK = 18, 77
1379
83
6 = 0,06(mol)
→n(RCOO) 3 C 3 H 5 = 0,02mol
1379
m = 0,02 44).3 41 17, 25(g)
6
Đáp án B
Câu 29:
Phương pháp:
Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = ?
So sánh số mol ancol với số mol KOH:
+ nancol > nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 ancol và 1 este
+ nancol < nKOH => hỗn hợp ban đầu chứa 1 este và 1 axit
+ nancol = nKOH => hỗn hợp ban đầu chỉ chứa este
Hướng dẫn giải:
nKOH = 0,5 mol
Do Y là ancol đơn chức nên ta có: nY = 2nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol
nY < nKOH => Hỗn hợp gồm 1 este và 1 axit
Trang 88
Đáp án D
Câu 30:
Phương pháp:
Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly
NC2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn (peptit)
Đốt cháy peptit, từ số mol X và số mol H2O ta xác định được giá trị của n
Hướng dẫn giải:
Giả sử peptit có chứa n mắt xích Gly
nC2H5O2N → (n-1)H2O + C2nH3n+2On+1Nn (peptit)
nH2O = 12,6 : 18 = 0.7 mol
Đốt cháy peptit:
C2nH3n+2On+1Nn → (1,5n+1) H2O
PT: 1 1,5n + 1
=> 0,1(1,5n + 1) = 0,7 => n = 4
=> X có chứa n+1 = 5 nguyên tử O
Đáp án A