1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ôn HOA 12 đề (8)

12 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 760,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2 Câu 8: Xà phòng hóa este X bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và ancol etylic.. Hệ số polime hóa của loại PE đó là Câu 10: Dung d

Trang 1

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1

SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM

ĐỀ CHÍNH THỨC

(có 4 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN HÓA 12 Thời gian làm bài: 40 phút (30 câu trắc nghiệm)

(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên học sinh: Lớp:

Câu 1: Công thức hóa học của tripanmitin là

A. C H COO C H 17 35 3 3 5 B. C H COO C H 17 31 3 3 5

C. C H COO C H 15 31 3 3 5 D. C H COO C H 17 33 3 3 5

Câu 2: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học trong dung dịch?

A. Fe Cu NO  3 2 B. Zn Fe NO  3 2

C. Cu AgNO 3 D. Ag Fe NO  3 2

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Công thức hóa học của xenlulozo là C H O OH6 7 2 3n

(b) Tinh bột là hỗn hợp của amilozo và amilopectin

(c) Phân tử saccarozo được câu tạo bởi hai gốc glucozo

(d) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân của nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 4: Chất nào không phải este?

A. HCOOCH 3 B HCOOC H 2 5 C. CH COOH 3 D. CH COOCH 3 3

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư, thu được m

gam muối Giá trị của m là

Câu 6: Cation R2có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử R là: 6

A. Ar (Z=18) B Al (Z=13) C K (Z=19) D Ca (Z=20)

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa,

(b) Polipeptit và nilon — 6,6 có chứa các loại nguyên tô hóa học giống nhau

(c) Tơ visco, tơ tằm có nguôn gốc từ polime thiên nhiên

Số phát biểu sai là

Trang 2

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2

Câu 8: Xà phòng hóa este X bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và ancol etylic

Công thức cầu tạo của X là:

A. C H COOCH 2 5 3 B.CH COOC H 3 2 5 C.CH COOCH 3 3 D. C H COOC H 2 3 2 5

Câu 9: Phân tử khối trung bình của một loại PE bằng 398300 Hệ số polime hóa của loại PE

đó là

Câu 10: Dung dịch trong nước của chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

Câu 11: Polime nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?

Câu 12: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 13: Cho các chất sau: xenlulozo, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat Số chất

có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là

Câu 14: Trong số các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Câu 15: Glucozo có công thức phân tử là:

A C H O6 12 5 B C H O12 22 11

C C H O6 12 6 D C H O 5 10 5

Câu 16: Fructozo không phản ứng với

A. nước brom B dung dịch AgNO / NH (đun nóng) 3 3

C H / Ni (đun nóng) 2 D. Cu OH 2/ OH

Câu 17: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tôn tại ở trạng thái lỏng?

Câu 18: Thủy phân hỗn hợp hai este gồm metyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH

dư, đun nóng, sau phản ứng thu được

C. 1 muối và 1 ancol D 2 muỗi và 1 ancol

Câu 19: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch, đun nóng?

A. Gly-Ala-Gly B. Glyxin

C. Metylamin D Lòng trắng trứng

Trang 3

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 3

HCl

Câu 20: Cho hỗn hợp gồm 12,8 gam Cu và 11,2 gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch

HCI dư, thu được V lít H (đktc) Giá trị của V là 2

Câu 21: Thể tích (ml) dung dịch HCI 2M cần dùng để phản ứng vừa đủ với 41,385 gam

anilin là:

Câu 22: Cho 3,36 gam Fe và 5,12 gam Cu vào 200 ml dung dịch AgNO 1M Sau khi các 3 phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân etyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và ancol etylic

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

(c) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được hỗn hợp -amino axit

(d) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2

Số phát biểu đúng là:

Câu 24: Chia m gam glucozo thành 2 phần Phần I cho phản ứng với dung dịch

AgNO / NH dư (đun nóng), hiệu suất 90%, thu được 9,72 gam Ag Phần 2 cho lên men etylic với hiệu suất 80%, thu được 0,5376 lít khí CO (đktc) Giá trị của m là 2

Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch Glyxin X Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, X, Y là các chất hữu cơ và NaOH dùng dư Công thức phân tử của Y là:

A. C H O NNa 2 4 2 B. C H O NNaCl 2 5 2 C. C H O NNa 3 6 2 D. C H O NCl 2 6 2

Câu 26: Cho hỗn hợp gồm valin và axit glutamic (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) tác dụng với

198 ml dung dịch KOH 2M (dùng dư 10% so với lượng phản ứng) Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thuy được dung dịch X chứa m gam chất tan Giá trị của m là

Câu 27: Este C H O thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp không tham gia 4 6 2 phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của este là

A HCOO CH CH CH 3 B CH2CH COO CH  3

C HCOO CH 2CHCH2 D CH COOCH3 CH2

Câu 28: Tiến hành thí nghiệm với các chât X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:

Trang 4

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 4

X Tác dụng với Cu OH trong môi trường kiềm  2 Tạo dung dịch có màu xanh

lam

Y Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để

nguội Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 4

Tạo dung dịch có màu xanh lam

Z Tác dụng với quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh

T Tác dụng với nước brom Có kết tủa màu trắng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A glucozo, xenlulozo, etylamin, amilin B saccarozo, triolein, Iysin, amilin

C fructozo, amilopectin, amoniac, alanin D saccarozo, tristearin, etylamin, glyxin

Câu 29: Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở, gồm peptit X (C H O N ), peptit Y 4 8 3 2

(C H O N ) và peptit Z (7 x y z C H O N ), Đun nóng 42,63 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, 11 n m t thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 38,808 lít O (đktc), thu được 2 CO , H O, N và 45,54 gam 2 2 2 K CO Phát biểu nào dưới đây 2 3 đúng?

A. Chất Y có %O = 31,068%

B Tổng số liên kết peptit của X, Y, Z, là

C. Chất Z làCly Ala 4

D Số mol của hỗn hợp E trong 42,63 gam là 0,18

Câu 30: Thuỷ phân chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit

béo gồm axit oleic và axit linoleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 53,088 lít O (đktc), thu 2 được 38,304 lít CO Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch 2 Br 1M Giá trị 2 của V là

-HẾT -

Trang 5

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 5

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

Phương pháp: Ghi nhớ tên của một số chất béo thường gặp:

C H COO C H17 35 3 3 5 : tristearin

C H COO C H : triolein 17 33 3 3 5

C H COO C H : trilinolein 17 31 3 3 5

C H COO C H :tripanmitin 15 31 3 3 5

Hướng dẫn giải: Công thức hóa học của tripanmitin là C H COO C H 15 31 3 3 5

Đáp án C

Câu 2:

Đáp án D

Câu 3:

Hướng dẫn giải:

(a) Công thức hóa học của xenlulozo là C H O OH6 7 2 3n => đúng

Trang 6

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 6

(b) Tinh bột là hỗn hợp của amilozo và amilopectin => đúng

(c) Phân tử saccarozo được câu tạo bởi hai gốc glucozo => Sai vì saccarozo được cấu tạo từ

1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo

(d) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân của nhau => Sai vì giá trị mắc xích khác nhau

Đáp án B

Câu 4:

Phương pháp: Este có dạng: RCOOR’ (với R là H hoặc gốc hidrocacbon, R là gốc

hidrocacbon)

Hướng dẫn giải: Chất không phải este là CH COOH 3

Đáp án C

Câu 5:

Phương pháp: CH COOCH3 3NaOHCH COONa CH OH3  3

Hướng dẫn giải: CH COOCH3 3NaOHCH COONa CH OH3  3

n n 7, 4 : 740,1 mol

3

CH COONa

m 0,1.82 8, 2

Đáp án D

Câu 6:

Phương pháp: Để tạo thành ion 2

R  thì R nhường 2e Do đó thêm 2e vào lớp ngoài cùng của ion R2ta thu được cấu hình e của R

Hướng dẫn giải: Để tạo thành ion R2 thì R nhường 2e Do đó thêm 2e vào lớp ngoài cùng của ion R2ta thu được cấu hình e của R

Vậy cấu hình e của R là: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 2 2 6 2 6 2

=> Z = 20 (Ca)

Đáp án D

Câu 7:

Hướng dẫn giải:

(a) Polietilen được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa, => Sai vì PE

được làm vật liệu cách điện

(b) Polipeptit và nilon — 6,6 có chứa các loại nguyên tô hóa học giống nhau => đúng vì

chúng đều chứa C, H, N, O

(c) Tơ visco, tơ tằm có nguôn gốc từ polime thiên nhiên => đúng

Đáp án A

Câu 8:

Hướng dẫn giải: CH COOC H3 2 5NaOHCH COONa C H OH3  2 5

Đáp án B

Trang 7

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 7

Câu 9:

Phương pháp: PE có công thức là CH2CH2n với n là hệ số polime hóa

Hướng dẫn giải: PE có công thức là CH2CH2n với n là hệ số polime hóa

n = 398300 : 28 = 14225

Đáp án: A

Câu 10:

Đáp án B

Câu 11:

Đáp án A

Câu 12:

Đáp án C

Câu 13:

Hướng dẫn giải: Những chất phản ứng với NaOH khi đun nóng là: axit aminoaxetic,

Ala-Gly-Glu, etyl propionat

Đáp án D

Câu 14:

Phương pháp:

- Nhiệt độ nóng chảy cao nhất: W >< thấp nhất: Hg

- Nhẹ nhất: Li >< nặng nhất: Os

- Dẫn điện, dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe

- Mềm nhất: Cs >< cứng nhất: Cr

- Dễ dát mỏng nhất: Au

Hướng dẫn giải: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

Đáp án A

Câu 15:

Đáp án C

Câu 16:

Hướng dẫn giải: Fructozo không phản ứng được với dung dịch Br 2

Đáp án A

Câu 17:

Phương pháp: Dựa vào tính chất vật lý của các chất

Hướng dẫn giải:

Ở điều kiện thường:

- Metylamin và ddimetylamin: khí

- Glyxin: rắn, kết tinh

- Anilin: lỏng

Đáp án D

Câu 18:

Trang 8

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 8

Phương pháp:

Metyl axetat: CH COOCH 3 3

Etyl axetat: CH COOC H 3 2 5

Viết PTHH thủy phân các chất trong dung dịch NaOH

Hướng dẫn giải:

CH COOCH NaOH CH COONa CH OH

CH COOC H NaOH CH COONa C H OH

Vậy sau phản ứng ta thu được 1 muối CH COONa vaf 2 ancol (3  CH OH và 3 C H OH ) 2 5

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất

Hướng dẫn giải: Metylamin có tính bazo nên không phản ứng được với NaOH

Đáp án C

Câu 20:

Phương pháp: Viết và tính theo PTHH

Chú ý: Cu không phản ứng được với HCl

Hướng dẫn giải: nFe 11, 2 : 560, 2 mol

Fe 2HCl FeCl H

0, 2 0, 2 mol

2

H

V 0, 2.22, 44, 48 lít

Đáp án A

Câu 21:

Phương pháp:

6 5 2

C H NH HCl C H NH Cl

n n V dd HCl

Hướng dẫn giải: C H NH6 5 2HClC H NH Cl6 5 3

6 5 2

n n 41,385 : 930, 445 mol

V n / C 0, 445: 2 0, 2225

    lít = 222,5 ml

Đáp án A

Câu 22:

Phương pháp: Viết PTHH và tính theo PTHH

Chú ý:

- Thứ tự phản ứng: Fe, Cu

- Có thể có PTHH: Fe2Ag Fe3Ag

Hướng dẫn giải: nFe 3,36 : 560, 06 mol; nCu 5,12 : 640, 08 mol; nAg 0, 2 mol

Trang 9

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 9

3 AgNO

men ruou

3

AgNO

men ruou

2

2

du 0,04

Fe 2Ag Fe 2Ag

0, 06 0,12 0,12 mol

0, 04 0, 08 0, 08 mol

Chất rắn gồm: Ag (0,2 mol); Cu dư (0,04 mol)

chat ran

m 0, 2.108 0, 04.64 24,16 gam

Đáp án D

Câu 23:

Phương pháp:

(a) Đúng CH COOC H3 2 5NaOHCH COONa C H OH3  2 5

(b) Đúng Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2CH2

(c) Đúng Protein được tạo bởi các mắt xích - amino axit

(d) Đúng Vì triolein C H COO C H là chất béo không no 17 33  3 5

Đáp án A

Câu 24:

Phương pháp:

Glucozo 2Ag

C H O 2C H OH 2CO2 5  2

Hướng dẫn giải:

Phần 1: nAg 9, 72 :1080, 09 mol

Glucozo 2Ag

n n / 20, 045mol

Do hiệu suất phản ứng là 90% nên lượng glucozo thực tế đã dùng ở phần 1 là: 0,045.(100/90)

= 0,05 mol

Phần 2:

2

CO

n 0,5376 : 22, 40, 024 mol

C H O 2C H OH 2CO2 5  2

Theo PTHH:

2

n n : 20, 012 mol

Do hiệu suất chỉ đạt 80% nên lượng glucozo thực tế đã dùng là: 0,012.(100/80) = 0,015 mol

Đáp án C

Câu 25:

Phương pháp: Viết PTHH để xác định CTPT của X, Y

Hướng dẫn giải:

 

 

H N CH COOH HCl ClH N CH COOH X

ClH N CH COOH NaOH H N CH COONa Y NaCl H O

Trang 10

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 10

CTPT của Y là: C H O NNa 2 4 2

Đáp án A

Câu 26:

Phương pháp:

- Đặt ẩn số mol valin và axit glutamic Dựa trên dữ kiện tỉ lệ mol và số mol KOH ta lập được

hệ hai phương trình 2 ẩn Giải hệ thu được số mol mỗi chất

BTKL:

2

m m m m

Hướng dẫn giải: Do lấy KOH dư 10% so với lượng phản ứng nên ta có:

m 10%.n 0,198.2n 0,396 :1,1 0,36 mol

Đặt nValx mol;nGluy mol

+ Tỉ lệ mol valin và axit glutamic là 2 :1x : y  2 x 2y0 1 

+ Số mol KOH đã phản ứng: nKOH nVal2nGlu x 2y0,36 2 

Giải (1) và (2) ta được x0,18 và y0, 09

Ta có:

2

n n 0,36 mol

BTKL:

2

m m m m 0,18.117 0, 09.147 0,396.56 0,36.18   49,986gam

Đáp án B

Câu 27:

Phương pháp: Este C H O thủy phân trong môi trường axist thu được hỗn hợp không 4 6 2 tham gia phản ứng tráng bạc X không có dạng HCOOR ' và RCOOCHCH R '

Hướng dẫn giải:

Este C H O thủy phân trong môi trường axist thu được hỗn hợp không tham gia phản ứng 4 6 2 tráng bạc X không có dạng HCOOR ' và RCOOC C R '

Vậy cấu tạo của X là CH2CH COOCH 3

Đáp án B

Câu 28:

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để trả lời

Hướng dẫn giải:

- Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng,dư), để nguội Thêm tiếp vài giọt dung dịch

4

CuSO thấy tạo dung dịch màu xanh lam  loại A,C

- T tác dụng với nước brom thấy kết tủa màu trắng  loại D

Đáp án B

Câu 29:

Phương pháp: Quy đổi hỗn hợp pepit thành: CONH,CH và 2 H O (với số mol 2 H O bằng số 2 mol hỗn hợp)

Hướng dẫn giải: X là Gly 2

Trang 11

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 11

Quy đổi hỗn hợp pepit thành: CONH,CH và 2 H O (với số mol 2 H O bằng số mol hỗn hợp) 2

CONH : 0, 66 COOK:0,66

42, 63 g E CH : u T NH : 0, 66 K CO : 0,33

Đốt muối T:

t

t

2COOK 0,5O CO K CO

0, 66 0,165

2NH O N 2H O

0, 66 0,33

CH 1,5O CO H O

0,825 1, 2375

u 0,825

m m m m 43.0, 66 0,825.14 18v 42, 63

v 0,15

 

 

Do Y có 7C nên chỉ có thể là Gly Ala hoặc GlyVal 2

N

E

n 0, 66

n 0,15

Do số N của X là 2 còn của Y tối đa là 3 nên Z có số N lớn hơn 4,4

Mặt khác, số C của Z là 11 nên ta suy ra công thức thỏa mãn của Z là: Gly Ala 4

Y

 là GlyVal (vì thủy phân thu được Gly, Val, Ala)

 

 

 

mol

2

hh mol

hh mol

N 4

X : Gly a a b c n 0,15 a 0, 015

Y : GlyVal b 132a 174b 317c m 42, 63 b 0, 015

c 0,12 2a 2b 5c n 0, 66

Z : Gly Val c



- %mO Y   16.3 /17427,58%A sai

- Tổng số liên kết peptit: 1+1+4=6 => B sai

- Z là Gly Ala4  C đúng

- Số mol của hỗn hợp E trong 42,63 gam là 0,15 mol => D sai

Đáp án C

Câu 30:

Hướng dẫn giải: X có 18.3+3 = 57 nguyên tử C

Công thức chung của X là C H57 116 2k O6 (với k là số liên kết  trong phân tử)

0

t

C H O 83 0,5k O 57CO 58 k H O

0,03 2,37mol 1,71mol

1,71 83 0,5k 57.2,37 k 8

Trang 12

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 12

2

X 5Br  sản phẩm

 

2

0,03 0,15 mol

V n C 0,15 1 0,15lít 150ml

Đáp án D

Ngày đăng: 13/12/2019, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w