1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề mẫu thi HKI Hóa 12 số 8

4 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Kỳ I Năm Môn Thi: Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH Câu 11,25 điểm: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este đồng phân của nhau?. Hãy viết công thức cấu tạo của những đồng phân este đó?.

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM Môn thi: HOÁ HỌC

- - Thời gian: 45 phút

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu 1(1,25 điểm): Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este đồng phân của nhau? Hãy viết công thức cấu tạo của những đồng phân este đó?

Câu 2(0,75 điểm): Cho các chất sau: CH3CH2CH2COOH, CH3CH2CH2CH2OH và CH3COOC2H5 Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng? Giải thích?

Câu 3(1 điểm): Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376

lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Xác định công thức phân

tử và công thức cấu tạo của X (biết X là amin bậc một) ?

Câu 4(1 điểm): Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, ZnSO4, HNO3, CuSO4, H2SO4 đặc nóng, HCl Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là bao nhiêu? Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra để tạo thành muối Fe(II)?

Câu 5(1 điểm): Cho các chất: anilin, axit α-amino axetic và axit axetic lần lượt vào ống nghiệm đựng dung

dịch NaOH, dung dịch HCl Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra?

Câu 6(1 điểm): Viết phương trình phản ứng hoá học điều chế các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(vinyl

axetat), nilon-6,6 và cao su Buna-S đi từ các monome tương ứng ?

Câu 7(1 điểm): Thủy phân hoàn toàn 8,8g este no đơn chức, mạch hở X dùng vừa đủ 100ml dung dịch

NaOH 1M thu được 3,2g một ancol Y Xác định công thức cấu tạo của X và Y?

Câu 8(1 điểm): Cho các dung dịch sau: Glucozơ, hồ tinh bột, glixerol và anđehit axetic đựng riêng biệt

trong 4 bình mất nhãn Chỉ dùng một thuốc thử nào để phân biệt được 4 dung dịch trên? Dùng thuốc thử đã chọn hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết?

B PHẦN RIÊNG (Thí sinh học theo chương trình nào làm theo chương trình đó)

I PHẦN I (Theo chương trình chuẩn - Dùng cho các lớp B và C)

Câu 9(1 điểm): Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic Hãy xác định tên gọi của X

và Y? Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hoá ?(mỗi mũi tên một phương trình pư).

Câu 10(1 điểm): Hòa tan hoàn toàn 9,3g hỗn hợp hai kim loại gồm Fe và Zn trong dung dịch HCl thu

được 3,36 lít khí (ở đktc) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

II PHẦN II (Theo chương trình nâng cao - Dùng cho các lớp A)

Câu 11(1 điểm): Từ các cặp oxi hoá khử sau: Mg2+/Mg, Cu2+/Cu và Ag+/Ag Số pin điện hoá có thể lập được tối đa là bao nhiêu và viết phản ứng hóa học xảy ra khi pin hoạt động?

Câu 12(1 điểm): Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Tính giá trị của m g? (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa : Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

( Cho biết H = 1; N = 14; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Fe = 56; Na = 23; Ag = 108)

HẾT

Ghi chú:

 Thí sinh không sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn.

 Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 12

0,25-0,5 Tổng

Câu 1: (1,25đ)

- Số đồng phân este: 4

- Viết đúng mỗi đồng phân (0,25đ)

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

………

Câu 2: (0,75đ)

- Sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng đúng (0,25đ)

CH3COOC2H5 < CH3CH2CH2CH2OH < CH3CH2CH2COOH

- Giải thích đúng (0,5)

+ Este không có liên kết hiđro, ancol có 1 liên kết hiđro, axit có 2 liên kết hiđro

(Lưu ý: Nếu giải thích được ancol có nhiệt độ sôi cao hơn este cho 0,25 điểm hoặc

axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol hoặc este cho 0,25 điểm).

………

Câu 3: (1 điểm)

Tính khối lượng C, H, N đúng (0,5 điểm)

+ Lập tỷ lệ x : y : z = 2 : 7 : 1

 CT đơn giản là (C2H7N)n , từ đơn chức  n = 1 vậy CTPT là C2H7N

Do X là amin bậc một nên CTCT là CH3CH2NH2

………

Câu 4: (1 điểm)

- Số trường hợp pư tạo muối Fe(II): 3

- Viết đúng 3 ptpư (0,75đ).Viết đúng mỗi phương trình pư (0,25đ)

Fe + 2FeCl3  3FeCl2

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

………

Câu 5: (1 điểm)

- Viết đúng 04 ptpư (1 điểm) Viết đúng mỗi ptpư(0,25 điểm)

+ Với NaOH

H2NCH2COOH + NaOH H2NCH2COONa + H2O

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

+Với HCl

C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl

H2NCH2COOH + HCl ClH3NCH2COOH

………

Câu 6: (1điểm)

- Viết đúng 04 ptpư (1 điểm) Viết đúng mỗi ptpư (0,25đ)

n CH2=CHCl PVC (đk: t0, xt, p)

nCH2=CHOCOCH3 PVA (đk: t0, xt, p)

nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH Nilon-6,6 + 2nH2O

nCH2=CH–CH=CH2 + nCH2=CH(C6H5) cao su buna-S

………

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

………

0,25 0,5

………

0,5 0,25 0,25

………

0,25

0,25 0,25 0,25

………

0,25 0,25

0,25 0,25

………

0,25 0,25 0,25 0,25

………

0,25

0,5 0,5

………

0,25 0,5

……… 0,5 0,25 0,25

……… 0,25 0,75

………

1

………

1

………

Trang 3

Câu 7: (1 điểm)

Đặt CTCT este no,đơn, hở RCOOR’

số mol NaOH pư = 1.0,1= 0,1 mol

Ptpư: RCOOR’ + NaOH to RCOONa + R’OH

0,1mol 0,1mol 0,1mol

Từ pư và khối lượng chất Y ⇒ MY = 3,2/0,1 = 32 ⇒R’ = 15 (CH3-)

Từ pư và khối lượng chất X ⇒ MX = 8,8/0,1 = 88 kết hợp R’⇒R = 29 (C2H5-)

CTCT X :C2H5COOCH3 ; Y : CH3OH

………

Câu 8: (1đ)

Thuốc thử dùng để nhận biết: Cu(OH)2/NaOH (Dùng Cu(OH) 2 vẫn cho đúng)

+ở nhiệt độ thường phân ra 2 nhóm:

Nhóm 1(không có hiện tượng): gồm tinh bột và andehit axetic

Nhóm 2 (hòa tan kết tủa cho dung dịch màu xanh): gồm glucozơ và glixerol

+Đun nóng 2 mẩu nhóm 1: nhận ra andehit axetic (tạo kết tủa đỏ gạch); tương tự

đun nóng 2 mẩu nhóm 2: nhận ra glucozơ (chuyển từ màu xanh sang kết tủa đỏ

gạch)

Ptpư :

2C3H8O3 + Cu(OH)2 [(C3H7O3)2]Cu + 2H2O

2C6H12O6 + Cu(OH)2 [(C6H11O6)2]Cu + 2H2O

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH3COONa +Cu2O↓ + 3H2O

C5H6(OH)5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH C5H6(OH)5CHOONa +Cu2O↓+3H2O

Câu 9: (1điểm)

- Xác định đúng tên gọi của X và Y (0,25đ)

+ X: Glucozơ

+ Y: Ancol etylic

- Hoàn thành đúng 3 ptpư (0,75đ) Viết đúng mỗi phương trình pư (0,25đ)

(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 (xt: H+ hoặc enzim)

C6H12O6  C2H5OH + 2CO2 (lên mem rượu - enzim, 30-35oC)

2C2H5OH + O2  2CH3COOH + 2H2O (xt: mem giấm)

Câu 10: 1 điểm

- Số mol H2: 3,36/22,4 = 0,15 mol

PTPƯ: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 (2)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Zn Từ ptpư và dữ kiện ta có:

Số mol H2: x + y = 0,15

Khối lượng hỗn hợp: 56x + 65y = 9,3

 x = 0,05 và y = 0,1  mFe = 56 0,05 = 2,8g

 %mFe = 30,1%, %mZn = 69,9%

………

Câu 11: (1 điểm)

Số pin điện hóa có thể lập được tối đa là: 3

Các pư xảy ra là: Mg + Cu2+  Mg2+ + Cu

Mg + 2Ag+  Mg2+ + 2Ag

Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag

0,25

0,25 0,25 0,25

………

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

………

0,5

0,25

0,25

……….

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,5

………

0,5

0,5 0,25

0,75

0,5

0,25

0,25

……….

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

Câu 12:(1 điểm)

Sau phản ứng với Al, Ag+ còn 0,55 – 0,3 = 0,25 mol dùng phản ứng với Fe

Fe + 2 Ag+ → Fe2+ + 2Ag 0,1 0,2 0,1 0,2

Dư Ag+ = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 0,05 0,05 Sau các phản ứng chất rắn là Ag có số mol 0,3 + 0,2 + 0,05 = 0,55 mol

Khối lượng Ag = 0,55 108 = 59,4 gam

……….

0,25 0,25 0,25

0,25

……….

0,5

0,5

Lưu ý: Giải bài tập theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

Các phương trình pư nếu thiếu cân bằng thì cho 1/2 số điể

Ngày đăng: 10/11/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w