3/ Giảng bài mới: Tiến trình bài dạy: Thời gian Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, ngu
Trang 1SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC
Trung Tâm GDTX Tỉnh
Giáo viên : NGUYỄN HỮU QUYỀN
Năm học: 2010 -2011
Trang 2Ngày Soạn: 27/8/2010 Tuần: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất,
nguyên chất và hỗn hợp.
Trang 315’ GV: Yêu cầu các nhóm học sinh
nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho
ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó
yêu câu học sinh nhắc lại
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng
HS: thảo luận phát
biểu, đưa ra ví dụ
HS: Nhắc lại các khái niệm
I) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố H2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có
cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trởlên
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS
hiểu cụ thể
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có các
công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ
GV cung cấp ví dụ cho HS các
HS trả lời
HS thảo luận nhómvà trình bày câu trả lời
HS thảo luận tính
II) MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.1023) nguyên tử hoặc phântử chất đó
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol
chất đó
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023nguyên tử Fe 1 mol H2 có chứa 6.1023 phân tử H2
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể
tích ở đktc; m: khối lượng
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6
gam Fe, 3,36 lít CO2 ở đkc
n=m/M m=n.M
Trang 4nhóm tính toán kết quả và trả
lời
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu
Hóa trị của một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối lượng
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức
HS trả lời
HS nêu nội dung định luật
HS ghi biểu thức tính vào bảng
III) HÓA TRỊ,ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóa trị: Ab
xBa y
A+B >C+D thì
mA+mB = mC+mD
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
5’
GV cung cấp nội dung bài tập:
hãy điền vào ô trống của bảng
sau các số liệu thích hợp
Số p Số n Số e
Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
ka li)Nguyên tử 2 và thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số p là 17 (nguyên tố Clo)
Hoạt động 5: Củng cố
4’ GV cung cấp bài tập, yêu cầu
HS nhắc lại CT cần vận dụng để
áp dụng tính
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol
CH4
Giải:
mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)
Trang 5=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4 (g).
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dịch, sự phân loại các chất vôcơ
-Làm bài tập sau : : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6Ngày Soạn: 27/8/2010 Tuần: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức GV đã dặn dò trước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Họat động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tỉ khối của chất khí.
10’ GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n
và thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối
quan hệ giữa các giá trị V và n
trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp
I) TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
VA=VB<=>nA=nB trong cùng điều kiện T,P
Trang 7GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
về tỉ khối của chất khí
GV yêu cầu HS trả lời khối lượng
mol của không khí là bao nhiêu? Tỉ
khối hơi của khí A so với không khí
được tính như thế nào?
HS phát biểu và viết biểu thức
HS trả lời
dA B = mA mB= MA MB
Mkk=29dA/kk = MA/29
Hoạt động 2: Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dịch
11’
GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về
dung dịch và độ tan, viết biểu thức
tính
GV cho HS nhận xét ảnh hưởng của
nhiệt độ đến độ tan
GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
nồng độ mol, nồng độ %? Viết các
công thức tính
GV cung cấp thêm các công thức
tính khối lượng riêng từ đó yêu cầu
các nhóm HS thay thế để tìm ra
biểu thức liên hệ giữa nồng đọ mol
và nồng độ %
HS phát biểu và viết các biểu thức
II) DUNG DỊCH : 1) Độ tan:
.mdd = mct + mdm.Độ tan S = mt
Nếu mt > S →dd quábão hòa
2) Nồng độ % và nồng độ mol:
Hoạt động 3: Phân loại các chất vô cơ:
Trang 8GV: Các hợp chất vô cơ được chia
thành bao nhiêu loại? Đó là những
loại nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi
loại lấy ví dụ 10 chất và ghi vào
bảng
HS trả lời
HS trao đổi và ghi các chất vào bảng trả lời của nhóm mình
CHẤT VÔ CƠ : chia 4 loại:
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho
HS vận dụng các công thức về dung
GV hướng dẫn tính toán kết quả
HS đọc đề bài, phân tích và thảo luận với nhóm để tìm cách giải
HS trả lời
HS tính số mol
IV) BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO3 1M (d =1,2 g/ml) vào 300ml dd HCl 2M (d = 1,5g/ml) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lcác chất tạo thành Giả sử chấtrắn chiếm thể tích không đángkể
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 = 0,5mol
Phương trình pứ:
AgNO3 + HCl > AgCl + HNO3
0,5 0,5 0,5 0,5HNO3 0,5 mol; HCl còn dư 0,1 mol
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8 lit
Suy ra: CM(HCl) = 0,1/0,8 = 0,125M
C%(HNO3) = 978, 250,5.63 100
=3,22%
Trang 9C% (HCl)= 0,1.36,5978, 25 100 = 0,37%
Hoạt động 5: Củng cố
3’ GV cung cấp bài tập trắc
nghiệm, yêu cầu HS nhắc lại CT
cần vận dụng để áp dụng tính
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính Có 4 chất rắn: CaO, HCl, NaNO3, KCl Số chất phản ứng
với H2O tạo ra bazơ là:
A.1 B.2 C.3 D.4
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem trước bài mới
-Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A.c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10Ngày Soạn : Tuần : 2
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện
tích của các hạt electron, proton, nơtron
Học sinh hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp,
nguyên tử có cấu tạo rỗng
2/ Kĩ năng:
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyêntử
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bà mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
Trang 1110’ GV: Yêu cầu học sinh
nhắc lại: Nguyên tử là
gì? Nguyên tử được tạo
từ những hạt nào? Kí
hiệu các hạt
GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự
tìm ra electron và hạt
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2 SGK /trang 4 và thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích.
SGK mô tả thí nghiệm,
yêu cầu hình sinh nhận
Hầu hết các hạt αđều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng Một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật trở lại chứng tỏ tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử
2) Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dươngcó kích thước nhỏ so với nguyên tử nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh HS: Thảo luận nhóm 3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trang 12đọc SGK tìm ra các
thông tin về cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử
rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
+ Chứa proton (p) và nơtron (n).+ Khối lượng: mp ; mn =1,67.10-
27kg ≈1u
+Điện tích:
qp = + 1,6.10-19 (c) = 1+
qn = 0 (hạt trung hòa)
Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử.
9’
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi: so sánh
đường kính của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử?
Đường kính của nguyên
tử và của hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vị
nguyên tử u Tính đơn vị
u theo kg từ đó yêu cầu
HS tính khối lượng của
các hạt p và n theo đơn
vị u
HS: đọc SGK, thảo luận nhóm và rút ra nhận xét, so sánh đường kính nguyên tử,hạt nhân,…
HS tính khối lượng của hạt p và n theo đơn vị u và kết luận
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1/ Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4.(A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27kg
khối lượng của nguyên
tử Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vị u
HS: từ khối lượng của nguyên tử theo kg tính
ra đơn vị u
mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 = 12u
mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 ≈ 1u
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị -Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13Ngày Soạn: Tuần: 2
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu được:
- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái niện điện tích hạt nhân (Z+)
- Kí hiệu nguyên tử
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trongnguyên tử Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân biệt các khái niệm khác nhau
-Rèn luyện kỹ năng tính toán các đại lượng thông qua kí hiệu nguyên tử
3) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
-Giáo án giảng dạy, SGK
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Học bài cũ và đọc trước bài mới
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loại hạt này
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian
Hoạt động của
thầy
Họat động của
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với
phần kiểm tra
bài cũ cho học
sinh rút ra kết
HS: Cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời
Điện tích hạt
I)HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1) Điện tích hạt nhân:
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích hạt nhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân
Trang 14luận điện tích hạt
nhân là điện tích
của hạt nào?
Cho ví dụ?
GV: Cho HS tìm
hiểu SGK và cho
biết số khố là?
8 + và số đơn vị điện tích hạt nhân là 8
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
nghĩa nguyên tố
hóa học là gì?
Phân biệt khái
niệm nguyên tử
và nguyên tố?
GV: Cho học
sinh tìm hiểu
SGK và cho biết
số hiệu nguyên
tử là gì? Cho ví
dụ?
GV: Mối quan hệ
giữa số hiệu
nguyên tử với
các hạt cơ bản?
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử có Z =
8+ đều thuộc nguyên tố oxi
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Oxi có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 Vậy sốhiệu nguyên tử của oxi là 8
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
Trang 15thành phần nào
liên liên quan
đến nguyên tử?
theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
23
11Na cho biết Na có số khối A =
23, số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số p
= số e = 11;Điện tích hạt nhân là
11+
A là số khối (A = Z + N)
Z là số hiệu nguyên tử
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu
học tập cho HS
các nhóm yêu
cầu đại diện
nhóm lên trình
bày bài làm
HS thảo luận và cử đại diện trình bày và so sánh các kết quả với nhau
Nguyê
n tử
Số proton
Số nơtron
Số electron
Số khối
Điệntích hạt nhân
GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài
cũ cho học sinh
rút ra định nghĩa
đồng vị?
GV: Lưu ý cho
học sinh về 2
đồng vị đặc biệt
của hiđro
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ khác 2 ví dụ trên
Oxi có 3 đồng vị:
VD: Hiđro có 3 đồng vị là:
1
1H, 2
1H, 3
1HClo có 2 đồng vị là:
GV: Đơn vị khối HS: Thảo luận
IV) Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
1) Nguyên tử khối:
Trang 16lượng nguyên tử là
có 2 đồng vị là X1
và X2 với tỉ lệ số
nguyên tử X1 và X2
lần lượt là 27:23
Hạt nhân nguyên tử
X có
35proton.Trong
nguyên tử X1 có 44
nơtron Số nơtron
của X2 nhiều hơn
Đơn vị khối lượng nguyên tử là u
- Nguyên tử khối trung bình?
- Công thức tính?
HS: Aùp dụng
tính khối lượng nguyên tử khối trung bình của clo
HS: Thảo luận 5’ sau đó cử đạidiện trình bày bài làm
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử A = mP + mn
Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
2) Nguyên tử khối trung bình:
A= 1 2 3
100
n
A x A y A z+ + + A n
Trong đó A1, A2, A3,….là số khối của các đồng vị
x, y, z,….là thành phần trăm của các đồng vị.VD1:
Hoạt động 6: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học
tập cho HS các
nhóm yêu cầu đại
diện nhóm lên trình
bày bài làm
HS thảo luận vàcử đại diện trình bày và so sánh các kết quả với nhau
Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl, Natri có 2 đồng vị là 23Na và 24Na Số phân tử NaCl là bao nhiêu? Viết các công thức của chúng
Đáp án: 4 phân tử
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà học bài cũ để chuân bị cho tiết luyên tập