- Ôn tập, củng cố, hệ thông hóa kiến thức cơ bản trong các chương hóa học đã học ở lớp 8,9 ở cấp II về ngtử, đặc điểm, cấu tạo, các thành phần cấu tạo nên ngtử, nguyên tố hóa học, hoá tr
Trang 1- Ôn tập, củng cố, hệ thông hóa kiến thức cơ bản trong các chương hóa học đã học
ở lớp 8,9 ở cấp II về ngtử, đặc điểm, cấu tạo, các thành phần cấu tạo nên ngtử, nguyên
tố hóa học, hoá trị của các nguyên tố, định luật bảo toàn, mol, tỉ khối của chất khí
2) Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa, so sánh, phân tích và một số kỹ năng làm bài tập tính toán tìm mol, thể tích, khối lượng, tỉ khối của chất khí và tìm nồng độ dung dịch…
3) Thái độ tình cảm
- Hướng cho học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, chính xác, khoa học
- Tạo hứng thú để học sinh yêu thích, hăng say nghiên cứu bộ môn
- Qua bài GD cho học sinh biết quí trọng tài nguyên thiên nhiên hơn
II chuẩn bị
- GV: Giáo án hệ thống hóa kiến thức cơ bản về hóa học cấp II
- HS: Ôn tập lại kiến thức đẫ học ở cấp II để trả lời các câu hỏi, bài tập ôn tập
III Tiến trình bài dạy
1) ổn định tổ chức
A1:…./….:……… A3:…./….:………
2) Bài cũ: Không kiểm tra
3) Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV hỏi ngtử cấu tạo gồm những thành
phần nào? Những thành phần đó được cấu
tạo từ cái gì? Chúng có đặc điểm gỡ? Sắp
xếp như thế nào? Số e tối đa ở các lớp là
mấy
HS: Tìm hiểu SGK, thảo luận, trả lời câu
hỏi, nhận xét câu trả lời của nhau và chốt lại
những kiến thức chính
- GV: Hỏi khối lượng ngtử tính bằng công
thức nào? Nếu bỏ qua khối lượng ngtử thì
khối lượng ngtử bằng gì?
- HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi và HS
nhận xét câu trả lời rút ra kết luận
Hoạt động 2:
1 Nguyên tử
- Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cấu tạo cũng gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm
- Trong nguyên tử: + Lớp vỏ cấu tạo bằng e- và chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, xếp thành từng lớp e-
khác nhau với số e tối đa của từng lớp cụ thể là
+ Lớp K có tối đa là 2e
-+ Lớp L có tối đa là 8e
-+ Lớp M có tối đa là 18e
-+ Hạt nhân nằm ở tâm ngtử cấu tạo bởi nơtron và protron đó proton mang điện tích duong , nơtron không mang điện.+ Khối lượng nơtron = proton và nặng gấp khoảng 1836 lần hạt electron
+ Số hạt proton = số hạt electron+ Khối lg ngtử được coi là khối lg hạt nhân vì có thể bỏ qua được khối lg của e-
2 Nguyên tố hoá học
Trang 2- GV hỏi nguyên tố hoá học là gì?
- HS: Thảo luận và trả lời
Hoạt động 3:
- GV hỏi: Hoá trị của một nguyên tố là gì?
Được xác định bằng cách nào? Cho ví dụ để
xác định thử theo công thức mẫu để xem
công thức mẫu có chính xác không
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi rồi nhận xét
câu trả lời cuẩ nhau rồi đưa đến kết luận
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những ngtử có cùng số proton trong hạt nhân
- Những ngtử của cùng một ngtố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau
3 Hoá trị của một nguyên tố
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của ngtử ngtố này với ngtử của ngtố khác
- Hoá trị của một ngtố được xác định theo hoá trị của ngtử, ngtố H và ngtử, ngtố oxi
là chủ yếu
- Trong công thức sau: AaxBby=.ax = by=> tích của chỉ số và hoá trị của ngtố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của ngtố kia hoặc có thể tìm theo cách sau:Từ công thức trên => x = b; y = a (Hoá trị của ngtố này là chỉ số của ngtố kia và ngược lại
- Hoá trị của 1 ngtố giúp ta viết đúng được công thức hóa học của các phân tử
4) Củng cố tiết 1
- Một nguyên tử X có tổng số ba loại hạt (p; n; e) = 13 Xác định khối lượng nguyên
tử của nguyên tố X Biết rằng số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
3 ( Yêu cầu bằng số liệu khi đã bỏ qua khối lượng của e-)
- Xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong các công thức sau: H2O, CaO, H2SO4.
5) Dặn dò bài về nhà:
Về nhà ôn tập lại kỹ hơn các phần kiến thức đã ôn tập và xem lại các bài tập về nguyên tử
Trang 32) Bài cũ: GV hỏi: Nguyên tố hoá học là gì? Xác định hoá strị của một nguyên
tố trong các công thức sau: H2CO4, F2O3, AlO3, H3PO4
3) Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV hỏi: Nhắc lại định luật bảo toàn
khối lu?ng và định luật bảo toàn các
chất
- HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi và
thảo luận Nhận xét câu trả lời của
- HS: Thảo luận, nhận xét câu trả lời
của nhau và theo hướng dẫn của GV
đi đến kết luận
- GV hỏi: GV trình bày sơ đồ lên
bảng và hỏi mối quan hệ giữa các đại
lượng tính bằng công thức nào?
- HS: dựa theo sơ đồ thảo luận ôn tập
và đưa ra các công thức tính toán thiết
lập mối quan hệ giữa các đại lượng
I Định luật bảo toàn.
II Mol: - K/m: Mol là 1 lượng chất có chứa
6,023.1023 ngtử hoặc phân tử chất đó
+ Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng của 6,023.1023ngtử hoặc phtử chất đó.+ Thể tích mol của một chất khí là thể tích của 6,023.1023ngtử V phtử c/khí đó ở đktc, 1mol của bất kỳ C/khí nào đều V=22,4lít.-Sự chuyển đổi giữa các đại lượng như sau:
Khối lượng chất Thể tích chất khí
(m) ở đktc (V)
Lượng chất (n)
V
n =
M m
m = n M
V = n 22,4
Trang 4Hoạt động 3:
- GV hỏi: Tỉ khối của chất khí là gì? tỉ
khối của chất khí tính theo công thức
- HS: thảo luận, ôn tập lại sau đó đưa
ra câu trả lời và nêu t/c hóa học cơ
bản của 4 hợp chất cơ bản
GV hỏi: Trong BTH ô nguyên tố cho
biết thông tin gì? chu kỳ và nhóm
được xắp xếp như thế nào?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Số phân tử chất(A)
III Tỉ khối của chất khí.
- Tỉ khối của chất khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần Tính theo công thức sau: dA/B =
MB MA
V Phân loại các hợp chất vô cơ
1 Oxit: Oxitbazơ và oxit axit
- T/c: oxit axit + bazơ -> muối và nước
2 Axit: tác dụng với bazơ -> muối và nước.
3 Bazơ + oxit -> muối và nước 4.Muối có thể tác dụng với axit và bazơ ->
muối mới và axit mới hoặc bazơ mới
VI Bản tuần hoàn
- Ô ngtố cho biết z, kí hiệu hoá học, tên ngtố, ngtử khối của ngtố đó
-Chu kỳ gồm các ngtố có cùng số lớp e-Nhóm gồm các ngtố mà ngtử of chúng có số
e lớp ngoài cùng bằng nhau
3 Củng cố luyện tập:
- GV cho HS làm các bài tập sau để củng cố bài
- Bài tập 1: Hãy tính thể tích (đktc) của
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,40g khí O2 và 22,40g khí N2
b) hỗn hợp khí gồm 0,75 mol CO2; 0,50 mol CO và 0,25mol N2
- Bài tập 2: Tính khối lượng của hỗn hợp chất rắn gồm 0,2mol F2 và 0,5 mol Cu Tính tỉ khối của những chất khí riêng biệt sau SO với khí nitơ; H2, NH3, SO2, H2S,
SO2
- Bài tập 3: Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH Tính nồng độ mol/lít
của dung dịch NaOH trên
4 Dặn dò về nhà
- Ôn tập lại những bkiến thức cũ đã học mà vừa ôn lại song rồi đọc trước bài mới
Trang 5Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Chương I: NGUYÊN TỬ Tiết: 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - HS biết được thành phần cơ bản của ngtử gồm: Vỏ ngtử và hạt
nhân; Vỏ ngtử cáu tạo bằng electron, hạt nhân cấu tạo bằng hạt proton và nơtron
- Khối lượng và điện tích của các hạt e; p, n kích thước và khối lượng rất nhỏ của ngtử
2 Kỹ năng: - HS biết nhận xét và rút ra các kết luận từ các viết trong SGK
HS biết sử dụng các đ.vị đo lường như:V, đvđt, nm, 0
A và biết giải một số bài tập quy định
3 Thái độ - Giúp HS có tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại, mỗi
công trình khoa học có thể được nghiên cứu qua nhiều thế hệ
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án soạn hệ thống câu hỏi vấn đáp và tranh phóng to hình 1.3, 1.4 SGK
- HS: kiến thức cũ về thành phần và cấu tạo nguyên tử
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
A1:…./….:……… A3:…./….:………
- HS: tìm hiểu SGK thảo luận và trả
lời câu hỏi
- GV bổ xung hoàn chỉnh thêm cho
HS ghi
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết cách tìm ra HNTN
- HS tìm hiểu SGK và trả lời câu hỏi
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1 electron a) Sự tìm ra e - : Mô tả SGK
- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện trường và bị lệch về phía cực dương trong điện trường
Tia âm cực là một chùm hạt mang điện tích
âm, mỗi hạt có khối lượng rất nhỏ được gọi
là các electron kí hiệu là e và có
me = 9,1094.10-31kg
qe = - 1,602.10-19C = 1đvđt =
1-2) Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Từ TNo chứng minh sự tồn tại của HNNT
=>+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng + HNNT mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử
+ Lớp vỏ ngtử mang điện tích âm gồm các hạt e chuy?n động xung quanh hạt nhân
3) Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Trang 6* Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS mô tả TN0 tìm ra p
trong SGK và hỏi P là thành phần cấu
tạo nên cái gì ? có đặc điểm gì ?
- HS nghiên cứu SGK thảo luận và trả
lời
- Tương tự GV cho HS đọc SGK và
hỏi nơtron là thành phần cấu tạo của
cái gì? Có đặc điểm như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời >
GV hỏi > cấu tạo nguyên tử HNNT
được cấu tạo như thế nào?
- HS tìm hiểu SGK và tả lời
* Hoạt động 3:
- GV hổi dựa vào SGK cho biết Rnt
lớn hơn RHN khoảng bao nhiêu lần?
Đơn vị thường dùng là gì?
- HS thảo luận, tìm hiểu SGK và trả
lời câu hỏi
- GV hỏi đơn vị thường dùng đo khối
lượng của e, p, n, ngtử… là gì ?
- HS Tham khảo SGK, thảo luận và
trả lời câu hỏi
b) Sự tìm ra nơtron.
- Thí nghiệm tìm ra nơtron: SGK
- Nơtron là một thành phần cấu tạo của hạt nhân ngtử, có khối lượng sấp xỉ khối lượng prôton và không mang điện (kí hiệu là : n)
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
- HNNT được cấu tạo bởi p và n, vì n không mang điện nên số điện tích hạt = số điện tích
p và bằng số hạt e quay xung quanh hạt nhân
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1) Kích thước
- VD: Đường kính nguyên tử khoảng 10
-1nm, đường kính hạt nhân = khoảng 10-5nm
=> đường kính nguyên tử >> đường kính của hạt nhân nguyên tử
- Từ kích thước nguyên tử, HNNT, e => nguyên tử có cấu tạo rỗng
Trang 7Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 4 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1) Kiến thức.
- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ? Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sở điện tích hạt nhân Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
- GV: Giáo án soạn hệ htống các câu hỏi và kiến thức chính của bài
- HS: Học các kiến thức cũ về bài thành phần nguyên tử
III- Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp:
A1:…/….:……… A3:…/….:……… 2) Kiểm tra bài cũ
1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK
3) Hoạt động dạy học
Hoạt động 1
- GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? nêu đặc tính
của các hạt ? Từ điện tích và tính
chất của nguyên tử hãy nhận xét
mối liên quan giữa các hạt ?
- Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+
Trong nguyên tử : Số Z = Số p = Số eVd: nguyên tử Na có Z = 11+ ngtử Na có 11p, 11e
2/ Số khối
Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó
A = Z + NVd1: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n
A = 8 + 8 = 16
Trang 8Hoạt động 3
GV:Hướng dẫn h/s đọc SGK và
ghi, nhấn mạnh nếu điện tích hạt
nhân ngtử thay đổi thì tính chất
của ngtử cũng thay đổi theo Phân
biệt khái niệm ngtử và ngtố (ngtử
là hạt vi mô gồm hạt nhân và lớp
vỏ, ngtố là tập hợp các ngtử có
cùng điện tích hạt nhân)
HS: Làm bài tập áp dụng theo
hướng dẫn của giáo viên
- GV: Hỏi qua kí hiệu nguyên tử
em có thể xác định được những
thông tin gì ?
- HS: Dựa vào c.tạo nguyên tử, số
khối và số Z => Kí hiệu nguyên tử
cho biết Z, P, N, E, ngtử khối
Vd2: Nguyên tử Li có A =7 và Z =3
Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n
II- Nguyên tố hóa học 1) Định nghóa
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Vd: Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc nguyên tố oxi, chúng đều có 8p, 8e
2) Số hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (Z)
3) Kí hiệu nguyên tử
Số khối => A X
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học
- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 1,2,4 trang 14 SGK
5) Dặn dò và bài tập về nhà
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2
- Làm bài tập 6 trang 14 SGK
Trang 9Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 5 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1) Kiến thức.
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Hiểu đồng vị là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
- GV: Giáo án soạn hệ thống các câu hỏi và kiến thức chính cần nắm của bài
- HS: Học các kiến thức cũ về bài thành phần nguyên tử
III- Tiến trình bài dạy
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
1/ Nguyên tố hoá học là gì ? Số hiệu nguyên tử là số như thế nào? Kí hiệu nguyên tử cho biết những thông tin gì ?
2/ Sửa bài tập 6 trang 14 SGK
3) Hoạt động dạy học
Trang 104) Củng cố luyện tập
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học
- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 3, 7 trang 14 SGK
5) Dặn dò và bài tập về nhà
- Tổng hợp và ghi nhớ lại lần nữa về các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2
- Làm bài tập 5, 8 trang 14 SGK và làm các bài tập 1.7, 1.9, 1.10 trang 3, 4 SBT và đọc trước bài mới chuẩn bị cho bài học sau
Hoạt động 1 GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập tính số
- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt
nhân của chúng có số n khác nhau Đ/n
đồng vị
Hoạt động 2 GV: Khối lượng nguyên tử hiđro bằng
1,6735.10 -27 kg là khối lượng tuyệt đối
nguyên tử khối là khối lượng tương đối
Hoạt động 3 GV: Giới thiệu cách tính nguyên tử khối
trung bình và hướng dẫn học sinh áp
dụng
I-ĐỒNG VỊ
- Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau
II Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học 1- Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
- Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên ngtử khối coi như bằng số khối ( Khi không cần độ chính xác )
Vd: Xác định nguyên tử khối của P biết P
có Z=15, N=16 Ngtử khối của P=31
2) Nguyên tử khối trung bình
- Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học
là hỗn hợp của nhiều đồng vị(có số khối khác nhau) Nguyên tử khối của nguyên
tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó
100
bY aX
Trong đó: X,
Y là nguyên tử khối của đồng vị X, Y; a,
b là % số nguyên tử của đồng vị X, Y; Vd: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị 35 Cl
17chiếm 75,77% và 35 Cl
17 chiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là:
5 35 100
23 , 24 100
77 ,
=
A
Trang 11Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 6.
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng:
- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học
2) Kiểm tra bài cũ
GV dùng bài tập 1.15 1.16 SBT để kiểm tra bài cũ
Trang 123) Hoạt động dạy học:
Hoạt động 3.
- Làm bài tập : tính khối lượng
nguyên tử theo gam, tỉ số khối
GV thông báo : khối lượng nguyên
tử tập trung hầu hết ở nhân.Nên,
Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp
vào các khoảng trắng sau:
Câu 1: Nguyên tố hoá học là những
+Cho A,% đồng vị hoặc số ngtử từng
loại đồng vị → ngtử khối trung bình
+Cho NTK trung bình ,% đồng vị →
tìm NTK của đồng vị chưa biết
+Cho NTK trung bình →% đồng vị ,
số nguyên tử của từng loại đồng vị
Hoạt động 5 Làm bài tập 4-6 trang
29 SGK
-GV gợi mở vấn đề hướng dẫn học
sinh giải bài tập 4
-GV hướng dẫn HS giải bài 6
- Tính khối lượng nguyên tử nitơ theo đơn vị kg
và tỉ số khối lượng giữa e và toàn nguyên tử.Biết 1 nguyên tử nitơ:có 7p, 7e, 7n
-k.lượng 7p:1,6726.10-27kg x 7=11,7082.10-27kg -k.lượng 7n:1,6748.10-27kg x7= 11,7236.10-27kg-k.lượng 7e: 9,1094.10-31kg x 7= 0,0064.10-27kgKhối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10-27
kg
*tỉ số khối lượng:
Khối lượng các e 0,0064.10-27 kgKhối lượng ngtử N 23,4382.10-27 kg
Bài 4:
-Trong phản ứng hóa học, số e thay đổi nhưng
số p không thay đổi => Z không đổi nghóa là nguyên tố đó vẫn tồn tại
-Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương ,Z cho biết số proton mà số proton cung là số nguyên dương nên không thể thêm nguyên tố khác ngoài 90 nguyên tố từ 2 đến 91
10 3 4 3
= π
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1.
GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo
như thế nào?
HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ.
Hoạt động 2 Làm bài tập ôn kí hiệu
qn=0
số khối A= Z + N trunghòa điện → số p = số e = Z
II Bài tập áp dụng : Bài tập tự luận
*Dạng 1:Nguyên tử : Bài tập trắc nghiệm
- Bài 1: Kí hiệu nguyên tử 40 Ca
20 cho biết điều gì? Bài làm: Tên nguyên tố : CanxiZ=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20
Số khối A=40=>số nơtron N = 40-20 =20Nguyên tử khối A=40 ; Bài tập tương tự 80 Br
35
Trang 13-Trắc ngiệm đúng –sai.
-Trắc nghiệm ghép đôi
-Trắc nghiệm điền khuyết
Bài 6 : Các công thức CuO từ các đồng vị là:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
- Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số e tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố e trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,…)
3 Thái độ
HS biết được khả năng khám phá của con người về các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hoà hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình qua đó giáo dục ý thức cộng đồng, sống hoà đồng với thiên nhiên bảo vệ môi trường sống của chính mình
II Chuẩn bị.
- GV: Yêu cầu học sinh chuẩn bị kiến thức về thành phần cấu tạo vỏ nguyên tử,hình
vẽ phóng to hình 1.6 SGK
Trang 14- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
II Tiến trình bài dạy
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?
- GV: diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần phải hiểu sau bài học:
-Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào ? Vỏ nguyên tử cấu tạo ra sao? Chúng ta đi tìm hiểu bài mới sẽ rõ
Hoạt động 1.
-GV:treo hình 1.6 SGK, hướng dẫn HS đọc
SGK,nêu câu hỏi,HS:trả lời và rút ra nhận xét.
-Trong mô hình mẫu hành tinh ngtử,
Rơ-dơ-pho,Bo, Zom-mơ-phen đã mô tả sự c.động của
e như thế nào?
- HS: e c.động xung quanh hạt nhân theo quỹ
đạo xác định Quan điểm này ngày nay còn
đúng không? Hãy cho biết sự c.động của các e
trong ngtử
- HS: không Các e c.động rất nhanh trong khu
vực xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không
- GV đặt vấn đề : các e được phân bố như thế
nào? Hỗn độn hay theo một quy luật nhất
định? Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng
phân bố theo những quy luật nhất định
Hoạt động 2.
- GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để cùng
rút ra các nhận xét
- GV: thông báo cho HS các e ở gần hạt nhân
có năng lượng thấp bị hạt nhân hút mạnh , khó
bứt ra khỏi vỏ và ngược lại
- Trong nguyên tử: Số e = số p = Z
II Lớp e và phân lớp e 1.Lớp electron:
-Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp
-Các e trên cùng một lớp có mức năng lương gần bằng nhau
-
Trang 15- HS: có mức năng lượng gần bằng nhau.
- GV:Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp.
- Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượng của
các electron được xếp trong cùng một phân lớp
- GV thông báo một số quy ước
- GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân lớp
? đó là những phân lớp nào ?
Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7Tên lớp K L M N O P Q
2.Phân lớp electron:
-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…
-Ví dụ:
+ Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có1 phân lớp : s
+ Lớp thứ hai ( lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p
+ Lớp thứ ba ( lớp M, n=3) có 3 phân lớp :s, p, d
+ Lớp thứ tư ( lớp N, n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f
- Các e ở phân lớp s gọi là e s, tương
tự ep, ed,…
4) Củng cố luyện tập:
-Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào?
-Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao ?Thế nào là lớp, phân lớp electron? Mỗi lớp, mỗi phân lớp có tối đa bao nhiêu electron?
5) Dặn dò & BTVN :
-Chuẩn bị bài số 5: Cấu hình electron của nguyên tử
-Bài tập về nhà : 1→6 trang 22 SGK
Số phân lớp = STT lớp
Trang 163 Thái độ
HS biết được khả năng khám phá của con người về các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hoà hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình qua đó giáo dục ý thức cộng đồng, sống hoà đồng với thiên nhiên bảo vệ môi trường sống của chính mình
II Chuẩn bị.
- GV: Yêu cầu học sinh chuẩn bị kiến thức về thành phần cấu tạo vỏ nguyên tử,hình
vẽ phóng to hình 1.6 SGK
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
II Tiến trình bài dạy
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?
- GV: diễn giảng và nêu vấn đề mà HS cần phải hiểu sau bài học:
-Trong nguyên tử, vỏ nguyên tử cấu tạo ra sao? Số electron tối đa có trong mỗi lớp, phân lớp? Chúng ta đi tìm hiểu bài mới sẽ rõ
GV cho HS nghiên cứu bảng 2
I Số e tối đa trong một phân lớp , một lớp:
1 Số e tối đa trong một phân lớp :
Phân lớp s
Phân lớp p
Phân lớp d
Phân lớp f
Số e tối đa
-Phân lớp đã đủ số e tối đa gọi là ph.lớp e bão hòa
2.Số electron tối đa trong một lớp :
Trang 17e vào các lớp của nguyên tử nitơ
-Tương tự GV cho HS làm đối
-Sơ đồ phân bố e của nguyên tử magie:
24
Mg
Trang 18Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 9 CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
GD ý thức tự giác trong học tập của học sinh, giúp học sinh hăng hái hơn, yêu thích
bộ môn nhiều hơn
II Chuẩn bị:
- GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
- HS: Kiến thức cũ vệư phân bố electron trong vỏ nguyên tử, số electron tối đa trong
các lớp và các phân lớp là bao nhiêu? Trên lớp tính theo công thức nào?
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ (3 HS lên bảng)
1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f Công thức chung Áp dụng với n = 2, 4
2- Viết kí hiệu nguyên tử M biết M có 75 electron và 110 nơtron
-GV treo cấu hình electron của 20
nguyên tố đầu và cho HS biết cấu
hình electron là cách biểu diễn sự
phân bố electron trên các lớp và phân
lớp
I Thứ tự các mức năng lượng trong ngtử:
-Các e trong ngtử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao-Mức năng lượng của : + Lớp : tăng theo thứ tự
từ 1->7 kể từ gần hạt nhân nhất +Phân lớp:tăng theo thứ tự s, p, d, f
-Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng4s thấp hơn 3d
II Cấu hình electron của nguyên tử:
1) Cấu hình electron của nguyên tử:
-Cấu hình e của ngtử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
-Quy ước cách viết cấu hình electron :
+ STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3 )+ Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường
s, p, d, f
+ Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp.(s2 , p6 )
Trang 19-GV viết mẫu cấu hình electron của
Cacbon , hướng dẫn HS viết cấu
hình của Clo Sau đó HS tự cho Vd
và cùng sửa sai trên bảng
Hoạt động 3:
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng
trên để tìm thêm nguyên tử chỉ có thể
có thêm tối đa bao nhiêu e ở lớp
ngoài cùng, từ đó rút ra nhận xét
-GV cho biết thêm các ngtử có 8 e ở
lớp ngoài cùng ns2np6 và ngtử He ns2
đều rất bền vững, chúng không tham
gia vào phản ứng hoá học trừ1số
trường hợp(khí hiếm)
-GV cho HS tìm thêm những kim
loại, vd Ca, Mg, Al có bao nhiêu e
lớp ngoài cùng
-GV cho HS tìm thêm những phi
kim, vd Cl, O, N có bao nhiêu e lớp
ngoài cùng
-GV cùng HS tổng kết, rút ra kết
luận nhận xét cần nhớ
-Cách viết cấu hình electron:
+Xác định số electron của nguyên tử
+Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e tối đa trên s, p, d, f
+ Sắp xếp lại theo sự phân bố thứ tự các lớp -VD: + Cl, Z = 17, 1s22s22p63s23p5
+Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài
cùng (ns2np6) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên
tử He ns2 ) không tham gia vào phản ứng hoá học
+ Những ngtử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp
ngoài cùng.Ví dụ:Ca, Z=20, có cấu hình 1s22s22p63s23p64s2, Ca có 2e lớp ngoài cùng nên Ca là kim loại
+Những ngtử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp
ngoài cùng.ví dụ: O, Z = 8, 1s22s22p4, O có 6 e lớp ngoài cùng nên O là phi kim
+Những nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
* Kết luận: Biết cấu hình electron nguyên tử thì dự đoán tính chất hoá học nguyên tố.
4) Củng cố luyện tập:
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
5) Dặn dò và bài tập về nhà:
-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 theo các câu hỏi 1,2, 5/30
-Xem lại các bài tập mà GV đã cho về nhà ở bài trước.
-Làm bài tập 1,2, ., 6/28 SGK
Trang 20Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 10-11 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Học sinh nắm vững:
+ Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron
+ Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp
+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
+ Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất
GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
HS: Chuẩn bị trước bài luyện tập, kiến thức về sự phân bố electron trên vỏ nguyên tử, cách viết cấu hình electron nguyên tử
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ (3 HS lên bảng)
1- Bài tập 4/28 SGK; 2- Bài tập 5/28 SGK; 3-Bài tập 6/28 SGK
3) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận
chung cho cả lớp để cùng ôn lại
kiến thức
-Về mặt năng lượng, những e như
thế nào được xếp vào cùng 1 lớp,
cùng 1 phân lớp?
-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?
-Lớp n có bao nhiêu phân lớp ? Lấy
Số e tối đa ở phân lớp và
ở lớp
2 2, 6 2, 6,
10
2, 6, 10,14
b) Mối quan hệ giữa lớp e ngoài cùng với loại nguyên tố:
Cấu hình e lớp ngoài cùng
1, 2, 3 4 5, 6, 7 8
(He:2)
Trang 21phikim Khí hiếm
Tính chất cơ bản của ngtố
II Bài tập:
1) Bài tập trắc nghiệm:
-Câu 1, 2, 3, 4/22 SGK-Câu 1, 2, 3/28 SGK
2) Bài tập tự luận:
Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e
-Bài 6/22 SGK-Bài 4/28 SGK+Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*)+Lập biểu thức:2Z+N=13Kết hợp BĐT(*) biện luận N, Z
Dạng 2: Viết cấu hình electron
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
5) Dặn dò và bài tập về nhà:
-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
Trang 22GV: Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận tỉ lệ 50% và 50%.
HS Kiến thức cũ về chương I để làm bài kiểm tra
III: TiÕn tr×nh bµi häc.
đề bài Phần I: trắc nghiệm khách quan:
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, và D đứng trước một đáp án đúng ở mỗi câu sau :
Câu 1: Cấu hình (e) của nguyên tử PhôtPho (Z=15) là:
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p6
C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s23p5
Câu 2: Số e tối đa ở các phân lớp s , p , d , f : lần lượt là:
Trang 23A: 2;6;10;14 B 10; 2; 14; 6 C: 6; 2; 14; 10 D: 10;2;6;14
Câu 3: Tính số e và p trong nguyên tử 23Na
11 :
A 11e, 11p B 10e, 11p C 11e, 10p D 10e, 10p
Câu 4: Nguyên tử có cùng số n với 54Cr
Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là:
A Nơtron, proton B Nơtron , Proton, electron
C Nơtron, electron D Proton, electron
Câu 6: Số p và n trong hạt nhân nguyên tử 27
A Khối lượng của proton và nơtron B Khối lượng của electron
C Khối lượng của nơtron và electron D Khối lượng của proton
Câu 9: Trong 1 nguyên tử X, tổng số các hạt bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12 A và Z của X là:
Câu 13: Ngtử của ngtố X có tổng số 3 loại hạt là 13 Số khối của ngtử nguyên tố đó
là: ( biết rằng các ngtố có Z=2 → Z=82 trong bảng tuần hoàn thì (1≤
Câu 16: Tính số p và n trong hạt nhân nguyên tử 235U
92 :
A 92p, 143n B 92n, 143p C 92p, 235n D 92n, 235p
Câu 17: Trong 1 nguyên tử X, tổng số các loai hạt bằng 82, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 A và Z của X là:
A 56 và 26 B 26 và 56 C 30 và 26 D 56 và 30
Câu 18: Tính số e và n trong nguyên tử 80
35Br :
A 80e, 35n B 35e, 45n C 45e, 35n D 35e, 80n
Câu 19: Nguyên tử có cùng số nơtron với 54Cr
Trang 24a Hãy xác định số p , e , n , A ,Z Viết Ký hiệu nguyên tử nguyên tố R.
b Cho biết nguyên tố R là nguyên tố gì và viết cấu hình (e) của nguyên tố RCâu 3 (1điểm):(Lớp A1 phải làm thêm câu này)
- Kí hiệu nguyên tử cho biết những thông tin gì ? cho vớ dụ minh hoạ
(Lưu ý:Không sử dụng các loại tài liệu,các thông tin nếu có kí hiệu có thể dùng kí hiệu) ĐÁP ÁN
Trang 25Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
Tiết 13 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
HS biết:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
2- Về kỹ năng:
- HS vận dụng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
3- Về thái độ:
- Thông qua bài truyền đạt cho học sinh các quy luật tổng quát của tự nhiên =>
GD thế giới qun duy vật biện chứng từ đó giúp học sinh yêu thích bộ môn thêm
II- Chuẩn bị
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- HS: Kiến thức cũ có liên quan
III- Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N,
8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca
2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết:
a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp?
b- Những nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng? Mấy electron?
3) Hoạt động dạy học:
Trang 264) Củng cố luyện tập:
Phiếu học tập:
Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:
Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:
Các ngtố được sắp xếp theo chiều ……… của điện tích hạt nhân ngtử
Các ngtố có cùng ……… được xếp thành một hàng gọi là………Các ngtố có số ……… trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọi là………
- Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm
B Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong ngtử
C Chu kỳ luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
D Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B
5) Dặn dò và bài tập về nhà:
-Xem trước bài mới, gach dưới các ý quan trọng
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết sơ
lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
- Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn ( SGK )
Hoạt động 2:
- GV treo bảng tuần hoàn, HS nhìn vào
bảng và GV giới thiệu nguyên tắc 1
kèm theo : ví dụ minh họa
- HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc
- GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời
của HS ở phần KTBC): các nguyên tố
có cùng số lớp electron được xếp vào
bảng tuần hoàn như thế nào?
- HS: xếp cùng1hàngGV đưa ngtắc 2
- GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có
cùng số electron ở lớp ngoài cùng được
xếp vào bảng tuần hoàn như thế nào?
3 Các ngtố có số electron hóa trị trong ngtử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là nhóm
Hoạt động 3:
- GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu
được ghi trong ô như: số hiệu ngtử, kí
hiệu hóa học, tên ngtố, ngtử khối, độ
âm điện, cấu hình e, số oxi hóa
-HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà
GV hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm
hiểu cấu tạo, tính chất của ngtử
- GV chọn vài ô trong 20 ngtố đầu ,yêu
cầu HS trình bày các dữ liệu nhận được
-HS: trình bày hiểu biết của mình khi
vỏ có 12 electron
Trang 27-Làm bài tập 1 9 trang 35/SGK
Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết 14 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp)
- HS vận dụng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn
để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
3- Về thái độ:
- Thông qua bài truyền đạt cho học sinh các quy luật tổng quát của tự nhiên => GD thế giới quan duy vật biện chứng từ đó giúp học sinh yêu thích bộ môn thêm
II- Chuẩn bị
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- HS: Kiến thức cũ có liên quan
III- Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ………
2) Kiểm tra bài cũ
1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 22Ti, 23V, 24Cr, 26Fe, 28Ni, 32Ge, 35Br,
16S, 27Cl, 18Ar, 36Kr
2- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên hãy cho biết:
a- Những nguyên tố nào có cùng số lớp eletron? Mấy lớp?
b-Những nguyên tố nào là nguyên tố kim loại? Những nguyên tố nào là nguyên tố phi kim ? Những nguyên tố nào là nguyên tố khí hiếm?
3) Hoạt động dạy học:
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 4:
-GV chỉ một số nguyên tố của các chu
kì trên bảng tuần hoàn, cho HS nhận
xét các đặc điểm của chu kì
đặc điểm chú ý Hidro được xếp vào cột
1, Heli được xếp vào cột thứ 18
-Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1->7 STT của chu kì bằng số lớp e trong ngtử.-Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì
1 ,chu kì 7)Vd:
Chu kỳ 2 Li Be B C N O F Ne Chu kỳ 3 Na Mg Al Si P S Cl Ar
Số e ở lớp ngoài cùng
do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột
-Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A(từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B(từ IB đến VIIIB)
-Ngtử các nguyên tố trong cùng một nhóm có
số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT của nhóm (trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)
*Khối nguyên tố :-Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA (nhóm kl kiềm) và nhóm IIA (nhóm kl kiềm thổ) Đây là các kim loại hoạt động hóa học rất mạnh
-Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He) Khối các ngtố d: gồm các ngtố thuộc nhóm B-Khối các nguyên tố f : gồm các nguyên tố xếp
- Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:
Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì có ……… bằng nhau
Trang 29Các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì có ……… bằng nhauCác nguyên tố trong cùng một nhóm thì có ……… bằng nhau
- Hãy chọn các câu sai trong những câu sau:
A Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm
B Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong ngtử
C Chu kỳ luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
D Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B
5) Dặn dò và bài tập về nhà:
- Xem trước bài 8, gach dưới các ý quan trọng
- Làm bài tập 1 9 trang 35 còn lại của bài trước chưa làm hết trong SGK
1- Về kiến thức:
HS biết
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn
- Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A
- GV: Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK và giáo án
- HS: Kiến thức cũ về cấu tạo bảng tuần hoàn
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
1- Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào?2- Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 3, 6, 10, 11, 14, 19; Từ đó cho biết
Trang 30a- Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì? Chu kì mấy?
b- Các nguyên tố nào thuộc cùng 1 nhóm? nhóm mấy?
3) Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
-GV chỉ bảng 5 và cho HS nhận xét: Sự
biến thiên số e lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm
A
-HS: Xét cấu hình e các nguyên tố nhóm
A qua các chu kì ,từ đó suy ra số e lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
được lặp đi lặp lại chúng biến đổi 1
cách tuần hoàn
-GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân
sự biến đổi tuần hoàn
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
- Nhận xét: cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ: đầu chu kỳ
là ns1, cuối chu kỳ là ns2np6 chúng biến đổi một cách tuần hoàn
- Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là do sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điện tích hạt nhân tăng dần
-GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình
electron lớp ngoài cùng nên có sự giống
nhau về tính chất của các nguyên tố
-GV : STT của mỗi nhóm A với số e lớp
ngoài cùng trong nguyên tử các ngtố
trong nhóm có liên quan như thế nào?
-HS : bằng nhau
-GV bổ sung: electron hóa trị của nhóm
IA và IIA là electron s, các nhóm còn lại
số e hóa trị
-Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA là electron s (gọi là các nguyên tố s) ; các nhóm A tiếp theo là các electron s và p (gọi là các nguyên tố p) (trừ He)
-GV bổ sung: các nguyên tố thuộc nhóm
này đều có cấu hình electron bền vững
-GV giới thiệu thêm các đặc điểm của
các nguyên tố nhóm VIIIA
2.Một số nhóm A tiêu biểu:
a)Nhóm VIII A: Nhóm Khí hiếm
-Gồm các nguyên tố : Heli, Neon, Agon, Kripton, Xenon , Rađon
-Nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đều
có cấu hình electron bền vững với 8e ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2e)
-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học
-Ở đk thường chúng đều ở trạng thái khí
và phân tử gồm 1 nguyên tử
Trang 31-GV bổ sung: khuynh hướng của kim
loai kiềm là nhường đi 1e để đạt cấu
hình electron bền vững của khí hiếm
-GV : giới thiệu thêm các đặc điểm của
các nguyên tố nhóm IA
b)Nhóm I A: Nhóm Kim loại kiềm
-Gồm các nguyên tố : Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi
-Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm chỉ có 1e ở lớp ngoài cùng có khuynh hướng nhường đi 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm trong các hợp chất chỉ có hóa trị 1
-Các kim loại kiềm là những kim loại điển hình, thường có những phản ứng sau: *Tác dụng mạnh với oxi tạo oxit bazơ tan
*Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối
-GV bổ sung: khuynh hướng của
halogen là thu thêm 1e để đạt cấu hình
electron bền vững của khí hiếm
-GV giới thiệu thêm các đặc điểm của
-Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2 nguyên tử : F2, Cl2, Br2, I2
-Các halogen là những phi kim điển hình, thường có những phản ứng sau:
*Tác dụng với kim loại cho các muối *Tác dụng với hidro tạo hợp chất khí như : HF, HCl, HBr, HI Trong dung dịch nước chúng là những axit
*Hidroxit của các halogen là những axit
4) Củng cố luyện tập:
- GV dùng các bài tập 3, 4 trang 41 trong SGK để củng cố bài
5) Dặn dò và bài tập về nhà:
-Xem trước bài 9, gach dưới các ý quan trọng
-Làm bài tập 1 7 trang 41 còn lại của SGK
Trang 32Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết: 16
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦACÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ quy luật biến đổi tính kim loại – tính phi kim của các nguyên
tố theo chu kỳ và theo nhóm
- Học sinh biết được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong BHTTH
- Học sinh hiểu được sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố
- Học sinh hiểu được sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng trong một chu kỳ
- Học sinh biết được nguyên nhân của những sự biến đổi đó
2) Về kỹ năng:
- Học sinh nắm rõ được nội dung các quy luật
- Học sinh vận dụng được các quy luật đó để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố ; so sánh tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng
- Cẩn thận trong việc thí nghiệm với kim loại kiềm
3) Về thái độ:
Truyền đạt tới học sinh một định luật tổng quát của tự nhiên góp phần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh
II Chuẩn bị.
- GV: Sách giáo khoa , giáo án, Bảng HTTH
- HS: Kiến thức có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ………
Trang 33A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
Cho một nguyên tố có Z=11, viết cấu hình e Từ đó suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH, cho biết tên nguyên tố Các nguyên tố cùng nhóm có tên chung
là gì? Viết phương trình phản ứng giữa nguyên tố đó với H2O; với Cl2
3) Hoạt động dạy học:
1 GV: treo bảng sơ đồ cấu tạo 20
nguyên tố đầu Dựa vào cấu hình electron,
làm thế nào biết được ngtố nào là kim loại,
phi kim, khí hiếm? Cấu hình nào là bền?
HS: Ngtố lớp ngoài cùng có 1,2,3 e là
ngtố kim loại, có 5,6,7 là phi kim, có 4 e là
kim loại hoặc phi kim; có 8e là khí hiếm
Trong đó nguyên tố có 8e lớp ngoài cùng
là cấu hình e bền ( khí hiếm)
2 So với cấu hình bền thì ngtố kim
loại sẽ có xu hướng như thế nào để đạt
cấu hình bền của khí hiếm? Từ đó nêu rõ
đặc trưng của tính kim loại là tính chất gì?
HS: kim loại sẽ nhường đi e ở lớp ngoài
cùng Vậy đặc trưng của tính kim loại là
tính dễ mất e
3 GV: vậy lúc đó trong ngtử kim loại
số p và số e có còn bằng nhau ko?
HS: số p lớn hơn số e.
4 GV: gọi HS định nghóa tính phi kim
trên cơ sở tính kim loại HS khác nhắc lại
5 GV: trong cùng chu kỳ tính kim
loại, phi kim của các ngtố có giống nhau?
Chúng biến đổi như thế nào? Yêu cầu HS
xem lại bảng trang 38 SGK so sánh nêu ra
cau trả lời và cho ví dụ minh hoạ
6 HS:Thực hiện theo yêu cầu của GV
trả lời câu hỏi Từ đó rút ra kết luận về sự
biến đổi tính kim loại, suy ra sự biến đổi
tính phi kim trong chu kỳ.
Gv: Giải thích sự biến đổi tính kim loại,
phi kim : do điện tích hạt nhân tăng, bán
kính nguyên tử giảm Học sinh xem hình
- Tính phi kim: là tính chất của một ngtố mà
ngtử của nó dễ thu e để trở thành ion âm
- Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim càng mạnh
1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ:
- Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính k.loại của các ngtố yếu dần đồng thời tính p.kim mạnh dần
Ví dụ trong chu kỳ 3:
- Tính kim loại yếu dần: Na> Mg> Al
- Tính phi kim mạnh dần: Si< P < S < Cl
1 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính k.loại của các ngtố mạnh dần đồng thời tính p.kim yếu dần
Ví dụ:
Trang 34thể nêu được sự biến đổi tính kim loại -
phi kim theo nhóm
HS khác nhắc lại
HS tự làm ví dụ: so sánh tính kim loại
trong nhóm IA , tính phi kim trong nhóm
VIIA
7 Độ âm điện là một khái niệm mới,
do đó GV cung cấp cho HS định nghóa
này
HS quan sát bảng 6 trang 45 SGK, nhận
xét sự biến đổi, nêu quy luật biến đổi độ
âm điện HS khác nhắc lại
8 GV: sự biến đổi độ âm điện giống
với sự biến đổi tính chất nào của ngtố?
HS: quy luật biến đổi độ âm điện giống
với sự biến đổi tính phi kim của các
b Bảng độ âm điện: (xem bảng 6(45) SGK)
- Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tố nói chung tăng dần
- Trong một nhóm A khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần
Quy luật biến đồi độ âm điện phù hợp với sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim
Kết luận: tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
kỳ, đi từ trái
sang phải
Tính kim loại yếu dần
Tính phi kim mạnh dần
Độ âm điện tăng dần
Tính bazơ yếu dần
Tính axit mạnh dần
Trong một
nhóm A
Tính kim loại mạnh dần
Tính phi kim yếu dần
Độ âm điện giảm dần Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất tăng dần từ 1 đến 7, hóa trị trong hợp chất với hidro giảm dần từ 4 đến 1.
5) DẶN DÒ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học bài
- Làm bài tập 1 → 12 trang 47 – 48 SGK
Trang 35Soạn ngày:… / … / 2010
Giảng:A1: …/… : A3:……/……
Tiết: 17
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦACÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ quy luật biến đổi tính kim loại – tính phi kim của các nguyên
tố theo chu kỳ và theo nhóm
- Học sinh biết được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong BHTTH
- Học sinh hiểu được sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố
- Học sinh hiểu được sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng trong một chu kỳ
- Học sinh biết được nguyên nhân của những sự biến đổi đó
2) Về kỹ năng:
- Học sinh nắm rõ được nội dung các quy luật
- Học sinh vận dụng được các quy luật đó để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố ; so sánh tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng
- Cẩn thận trong việc thí nghiệm với kim loại kiềm
3) Về thái độ:
Truyền đạt tới học sinh một định luật tổng quát của tự nhiên góp phần hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh
II Chuẩn bị.
- GV: Sách giáo khoa , giáo án, Bảng HTTH
- HS: Kiến thức có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
A1:…/….: ……… A3:…/….: ……… 2) Kiểm tra bài cũ
Cho một nguyên tố có Z=11, viết cấu hình e Từ đó suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH, cho biết tên nguyên tố Các nguyên tố cùng nhóm có tên chung
là gì? Viết phương trình phản ứng giữa nguyên tố đó với H2O; với Cl2
3) Hoạt động dạy học:
1.GV: lấy ví dụ trong chu kỳ 3,cho HS
quan sát bảng HTTH HS xác định hóa trị
và nêu nhận xét.
HS:trong oxit cao nhất; Na(I); Mg(II);
Al(III); Si(IV); P(V); S(VI); Cl(VII) Vậy
hóa trị cao nhất với oxy tăng dần 1 đến 7
Trang 36khi đi từ Na đến Cl.
- Trong hợp chất với hidro của các phi
kim: Si(IV); P(III); S(II); Cl(I) Vậy hóa
trị với hidro giảm dần từ 4 đến 1 khi đi từ
Si đến Cl
2 GV: từ đó hãy nêu sự biến đổi hóa trị
của các nguyên tố trong một chu kỳ
HS: nêu sự biến đổi, GV bổ sung HS
khác nhắc lại
3 GV: yêu cầu HS nhớ lại tính chất của
NaOH; của Mg(OH)2 Từ đó so sánh tính
chất của chúng
HS: NaOH là một bazơ mạnh, tan trong
nước làm quỳ tím hóa xanh, tác dụng được
với oxit axit, axit và một số muối
Mg(OH)2 là bazơ yếu; là chất kết tủa,
không tan Vậy tính bazơ của NaOH mạnh
hơn Mg(OH)2
- GV cung cấp thêm: Al(OH)3 là một
hidroxit lưỡng tính, tính axit và bazơ của
nó đều yếu, tác dụng được với axit mạnh
và bazơ mạnh Yêu cầu HS bảng 8 trang
46 SGK, nêu nhận xét về sự biến đổi tính
axit – bazơ của các oxit và hidroxit đó Suy
ra quy luật biến đổi tính axit – bazơ
GV: qua các quy luật biến đổi đã được
khảo sát, ta nhận thấy rằng không những
tính chất của các nguyên tố ( là tính kim
loại – phi kim) mà các hợp chất ( oxit cao
nhất, hợp chất với hidro) và các tính chất
của nó ( tính axit – bazơ) cũng biến đổi
tuần hoàn Tổng hợp lại ta có quy luật
chung…
HÓA TRỊ CÁC NGUYÊN TỐ:
- Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxy tăng dần từ 1 đến 7; còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 1 đến 4
tố đ biến đổi tuần hòan theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
4) CỦNG CỐ LUYỆN TẬP( bổ sung tiếp vào củng cố của tiết 16 ):
kỳ, đi từ trái
sang phải
Tính kim loại yếu dần
Tính phi kim mạnh dần
Đađ tăng dần
Tính bazơ yếu dần
Tính axit mạnh dần
Trong một
nhóm A
Tính kim loại mạnh dần
Tính phi kim yếu dần
Đađ giảm dần Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất tăng dần từ 1 đến 7, hóa trị trong hợp chất với hidro giảm dần từ 4 đến 1.
5) DẶN DÒ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Trang 37- Học bài.
- Làm bài tập còn lại trang 47 – 48 SGK
- Xem trước bài : “Ý NGHÓA CỦA BẢNG TUẦN HÒAN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”.
Trang 382 Kỹ năng:
Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:
- Biết vị trí của một ngtố trong bảng HTTH Có thể suy ra cấu tạo ngtử và ngược lại ,
có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các ngtố thuộc cùng nhóm
- HS vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của ngtố này với ngtố khác
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu quy luận biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kỳ và trong nhóm A Vận dụng quy luật đó sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại: K; Mg; Na; Al
3 Bài mới
1 GV: Nếu không dựa vào BTH;
chỉ dựa vào cấu tạo ngtử thì có
biết được vị trí của một ngtố
I QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN
TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
Vị trí Cấu tạo
STT của nguyên tố Số p = số eSTT của chu kỳ Số lớp eSTT của nhóm A Số e lớp ngoài cùng
Ví dụ 1: nguyên tố có STT 19, thuộc chu kỳ 4, nhóm
IA Vậy cấu tạo nguyên tử :Nguyên tử có STT là 19 nên nguyên tử có 19proton
và 19electron Ngtử thuộc chu kỳ 4 nên có 4 lớp e Ngtử thuộc nhóm IA nên có 1e lớp ngoài cùng
Trang 39HS: ta có thể biết được nguyên tố
đó là kim loại – phi kim – khí
hiếm; công thức oxit cao nhất,
hợp chất với hidro ( nếu có), tính
axit – bazơ…
HS làm ví dụ 3: nguyên tố lưu
huỳnh có STT là 16, thuộc chu kỳ
3, nhóm IIIA.Vậy…
4 GV: Dựa vào các quy luật sự
biến đổi tính chất của các nguyên
tố và ĐLTH ta có thể so sánh tính
chất của một nguyên tố hay hợp
chất tương ứng với các nguyên tố
khác
HS làm ví dụ so sánh tính chất
của P với Si và S; với N và As
GV yêu cầu HS phát biểu quy luật
của sự biến đổi tính kim loại – phi
kim theo chu kỳ và theo nhóm,sự
biến đổi tính axit bazơ theo chu
vì có 6e ở lớp ngoài cùng=>đó là ngtố lưu huỳnh
II QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ.
Vị trí Tính chất
Nhóm IA; IIA; IIIA là kim loại ( trừ H; B)Nhóm VA; VIA; VIIA: là phi kim ( trừ Sb; Bi; Po)STT của nhóm Hoá trị cao nhất với oxy
( =STT của nhóm)Hoá trị với Hidro (đv phi kim)= 8–STT của nhóm Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit
C.thức hợp chất khí với H2 Tính axit, bazơ của các hợp chất tương ứng
Vi dụ: nguyên tố lưu huỳnh có STT là 16, thuộc chu
kỳ 3, nhóm VIA.Vậy ta có thể suy ra:
- Lưu huỳnh là phi kim
- Có hoá trị cao nhất là 6, oxit cao nhất là SO3 là oxit axit; hidroxit là H2SO4 là axit mạnh
- Hoá trị với hidro là 2, hợp chất khí với hidro là H2S
III SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN
Vd: So sánh tính chất của P với Si và S; với N và As
- Xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân: Si; P; S: các ngtố thuộc cùng chu kỳ 3 Trong một chu kỳ, theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính phi kim tăng nên: P có tính phi kim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S
- Xếp theo thứ tự N; P; As: thuộc nhóm VA Trong nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kim yếu dần, do đó P có tính phi kim yếu hơn N nhưng mạnh hơn As
- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơn H2SO4