- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam.. - Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trìnhsáng tác tập thể nhằm mục
Trang 1Tiết 1-2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học
2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới [GV]
? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam
? VHVN gồm mấy bộ phận
lớn
? Văn học dân gian theo em có
nghĩa thế nào, có đặc điểm gì
? Về thể loại có đặc điểm nào
? Đặc điểm thể loại của văn
học viết từ đầu thế kỉ XX
Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát nhữngnét lớn của VHVN
- Thể loại: có 12 thể loại
- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tậpthể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng
2 Văn học viết:
- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữviết, là sáng tạo của cá nhân Tác phẩm VHV mangdấu ấn của tác giả
- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủyếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít
và chữ Pháp)
- Thể loại:
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)
Trang 2= > nay.
? Quá trình phát triển của văn
học viết Việt Nam gắn với
những đặc điểm gì
=> có mấy thời kì lớn
? Em hiểu thế nào là văn học
trung đại và văn học hiện đại
? Vì sao ta gọi thời kì văn học
này là văn học hiện đại
? Có thể chia Văn học thời kì
này ra làm bao nhiêu giai đoạn
• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)
• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)
• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc,ngâm khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại vănhọc có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự
sự, trữ tình, kịch
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặtvới lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì
có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong
xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên
có thể gọi chung là văn học hiện đại
1 Văn học trung đại:
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữNôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ(PK xâm lược)
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
+ Chữ Hán
+ Chữ Nôm
=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôngắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêunước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiệnthinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao
2 Văn học hiện đại :
=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại màquan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặtkhác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làmthay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nóicủa người Việt Nam
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay
* Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của
Trang 3HS trả lời câu hỏi
1- Đặc điểm lớn của từng giai
đoạn
2- Sự khác biệt của các giai
đoạn theo tiến trình phát triển
? Sự khác biệt của văn học
trung đại và văn học hiện đại
? Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể
hiện như thế nào
? Trong quan hệ xã hội cong
văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa củanhững nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thaythế hệ thống thể loại cũ
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, củaVHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đềcao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dầnđược khẳng định
III Con người Việt Nam qua văn học:
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên:
- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết,hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa,cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó vớicon người
- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởngđạo đức thẩm mĩ
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :
- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyềnthống mội mặt của dân tộc
- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâusắc
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phongchống đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêubiểu, một giá trị quan trọng của VHVN
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xãhội cộng bằng, tốt đẹp
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏcảm thông và đòi quyền sống cho con người
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạodựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội
4 Con người VN ý thức về bản thân:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng
Trang 4người thể hiện tư tưởng gì.
?Ý thức của con người có
Tiết 3:
HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, vềcác nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thứcgiao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mớ
HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm
Hồng”
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia
vào các hoạt động giao tiếp trên
? Cương vị của các nhân vật và
quan hệ của họ như thế nào
? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi
vai cho nhau như thế nào
? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong
hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Văn bản thứ nhất:
- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhânvật tham gia giao tiếp
- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ
- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân
- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểuđạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thìngười nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe(đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó Ngườinói và người nghe có thể đổi vai cho nhau
- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói(trả lời) => vua nghe
=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản vàlĩnh hội văn bản
- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này,quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang
Trang 5Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội
? Phương tiện giao tiếp và cách thức
giao tiếp ở đây là gì
- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn
học dân gian Việt Nam” theo hướng
dẫn SGK
xâm lược nước ta
- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó Nhà Vuađưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão
- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó vớiquân giặc
=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hànhđộng, nghĩa là đã đạt được mục đích
2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:
- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinhlớp 10 (người đọc) Người viết có trình độ hiểubiết cao hơn, có vốn sống và nghề của họ lànghiên cứu, giảng dậy Người đọc (HS), trẻ tuổihơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hànhtrong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trongnhà trường
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổngquan…” gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam
+ Con người VN qua văn học
- Có hai khía cạnh:
+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một
số vấn đề cơ bản về văn học VN
+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản đó
mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản vềVHVN trong tiến trình lịch sử
- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, cáccâu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học.Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vếnhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạchlạc rõ ràng…
* Ghi nhớ:
- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh vàphương tiện giao tiếp
- Giao tiếp phải có mục đích
- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội vănbản
Trang 6Tiết 4:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A -Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình
- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thểloại khác trong hệ thống
B - Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.
3 Giới thiệu bài mới:
H/S đọc SGK
? Em hiểu như thế nào là VHDG
H/S đọc từng phần SGK
? Văn học dân gian có những đặc
trưng cơ bản nào
? Em hiểu như thế nào là tính truyền
miệng
HS nêu ví dụ về những dị bản
? Em hiểu như thế nào là tính tập
thể
I Văn học dân gian là gì?
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trìnhsáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếpcho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộngđồng
II Đặc trưng cơ bản của VHDG?
- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người
nọ sang người kia, từ đời này qua đời khác, tínhtruyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dângian ( ca hát chèo, tuồng…)
- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đadạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làmnên nhiều bản kể gọi là dị bản
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).
- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá
Trang 7? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có
vai trò như thế nào đối với tác phẩm
VHDG
? Em hiểu như thế nào là tính thực
hành
Ví Dụ:
“Ra đi anh đã dặn dò
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy
sau”
H/S đọc từng khái niệm thể loại?
? Em hiểu như thế nào về từng thể
=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:
+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian
=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớtcho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậmtính tập thể
- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữasáng tác dân gian
III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.
- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phánánh nội dung cuộc sống theo những cách thứcriêng Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại,
sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè,truyện thơ, chèo
IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.
1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọilĩnh vực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Conngười
=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn
=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trịcùng thời
=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức củaVHDG vì thế vô cùng phong phú, đa dạng
2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc
về đạo lí làm người.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giátrị của con người, yêu thương con người và đấutranh không mệt mỏi để giải phóng con người khỏi
áp bức, bất công
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn
Trang 8- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao
tiếp…” theo SGK và tỡm tài liệu
A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, vềcỏc nhõn tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thứcgiao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT
- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi,khi viết và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp
- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
B Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)
3 Giới thiệu bài mới
? Cách nói của chàng trai có phù hợp
với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng
=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấyrất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổitrẻ
=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng”
nh-ng nh-ngụ ý: Họ (chúnh-ng ta) đã đến tuổi trởnh-ng thànhnên tính chuyện kết hôn
=> Chàng trai tỏ tình với cô gái
=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình,
đôi lứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp
=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn
dụ nhng đậm đà tình cảm
2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 9chàng trai.
HS đọc SGK và trao đổi nhóm (bàn
HS)
=> Trả lời câu hỏi SGK
? Nét độc đáo trong nhng câu nói
GV lấy ví dụ cụ thể: “ Th Bác Hồ
gửi học sinh cả nớc nhân ngày khai
giảng năm học đầu tiên tháng 9/
là câu chào Câu thứ hai là lời khen Câu thứ ba làcâu hỏi
=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa
ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn
ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu
3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới
+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở
đầu và kết thúc
+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng
+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng vàngày Môi trờng thế giới
* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:
- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)
- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)
- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)
- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)
Tiết 6:
VĂN BẢN
A- Mục tiờu bài học:
- Giỳp học sinh:
1 Nắm được khỏi niệm và đặc điểm của văn bản
2 Nõng cao năng lực phõn tớch và tạo lập văn bản
B- Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10+ Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ
“Bánh trôi nước” ?
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt
a/? Văn bản là gì.
( H/S đọc các văn bản trong SGK)
b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?
=> Vấn đề đó được triển khai nhất
quán trong văn bản như thế nào?
c/ ? Văn bản 3 có bố cục như thế nào.
d/ ? Mỗi văn bản trên được tạo ra
nhằm mục đích gì?
e/ ? Về hình thức VB3 có bố cục như
thế nào?
I Khái niệm văn bản:
*/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong hoạt
động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dunglượng ) ở mỗi văn bản như thế nào?
- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạtđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một haynhiều câu, nhiều đoạn
=> VB1:
+ Hoạt động giao tiếp chung Đây là (một câu)kinh nghiệm của nhiều người với mọi người
=> VB2:
+ Hoạt động giao tiếp giữa cô gái với mọi người
Đó là lời than thân.( 4 Câu)
=> VB3: Giao tiếp giữa Chủ tịch nước với toànthể quốc dân, đồng bào, là nguyện vọng khẩnthiết, khẳng định quyết tâm…(15 Câu)
- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể vàtriển khai nhất quán trong từng văn bản
- Rất rõ ràng:
+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”
+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình…nhất định về dân tộc ta.”
+ Kết bài: phần còn lại
- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảmthông của mọi người đối với số phận người phụnữ
-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm củadân tộc trong kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chân lí muôn đời
+ Chúng định Việt Nam độc lập và kháng chiếnnhất định thành công, thắng lợi
*/ Đặc điểm: ta phải đứng lên Bác nói rõ cách
đánh: khi nào và bằng gì
Trang 114 Củng cố:
- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút
ra kết luận như thế nào về đặc điểm
của văn bản?
5 Dặn dò:
- Tìm tài liệu về văn bản
- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục
“II-Các loại văn bản”.
- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1”
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một sốmục đích giao tiếp nhất định
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và vănnghị luận
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệmcần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
B- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới
? Để làm tốt một bài văn ta cần làm
những gì? I Hướng dẫn chung:1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học
2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếngViệt, đặc biệt là về câu và biện pháp tu từ
3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt nhữngxúc cảm, suy nghĩ về những hiện tượng gần gũiquen thuộc trong đời sống
4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, đặcbiệt là những tác phẩm trong chương trình Ngữ
Trang 12? Em thế nào là một hiện tượng đời
? Xác định được yêu cầu của đề ta
làm bước tiếp theo như thế nào?
? Phần mở bài làm gì ? và các phần
tiếp theo…
4 Củng cố:
? Ở hai đề bài trên cách làm bài
thuộc dạng văn bản nào:
5 Dặn dò:
- Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng
Mtao -Mxây”, chuẩn bị theo sách
giáo khoa
văn 9
II Đề bài:
1 Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:
- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em
=> Về những ngày khai trường
=> Về bài thơ của HXH
- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài,chân thành, không khuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anhhùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng
- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự
và hạnh phúc yên vui cả cộng đồng
B- Tiến trình dạy học:
Trang 131- Ổn định tổ chức.
2- Kiểm tra bài cũ: Không
3- Giới thiệu bài mới:
HS đọc SGK ? Có mấy tiểu loại sử thi
=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào
HS đọc phần tóm tắt SGK
? Vị trí đoạn trích và tiêu đề
GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân
vật)
? Đại ý của đoạn trích
=> Phân tích đoạn trích theo hướng
nào
? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai
bên như thế nào
=> Lần thứ hai thách thức
? Xác định ai là người ra tay trước
=> Khí thế của từng nhân vật
GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn,
Đăm Săn giành được thế thượng
phong
? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở
chi tiết nào
I- Tiểu dẫn
1 Sử thi
- Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và sử thianh hùng
=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng
2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích
- Nội dung: (SGK)
- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm
=> Nhan đề do soạn giả đặt
II- Văn bản
1 Đọc hiểu
- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm vàthù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn chiếnthắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũlàng về người anh hùng dân tộc mình
- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý
2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)
a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của ĐămSăn với Mtao Mxây:
- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây
=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ
- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trướcthái độ kiên quyết của Đăm Săn buộc phải xuốngđấu
- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múa khiêncủa hắn thể hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thảnđứng nhìn
- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũ củaĐăm Săn Hắn hốt hoảng chạy bước cao bướcthấp Đăm Săn uy mãnh giành thế thượng phong
- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”,
sức mạnh của chàng tăng gấp bội Mtao Mxâynhờ có lớp áo giáp bảo vệ, mặc dù đã say đònnhưng chưa hề hấm gì
- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của ĐămSăn
=> Hình ảnh mang tính phù trợ, quyết định chiếnthắng phải là Đăm Săn
- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách so
Trang 14=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa
như thế nào
HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả
hành động nhân vật Đăm Săn
=> Ý nghĩa của cuộc chiến
? Khung cảnh chiến thắng qua cách
miêu tả của tác giả dân gian hiên lên
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện
b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anhhùng
- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũlàng trong niềm vui chiến thắng
+ Đông vui nhộn nhịp,+ Ăn mừng hoành tráng
- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơnthế là sức mạnh uy vũ vô biên trong con mắtngưỡng mộ của lũ làng
=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối vớiđộc giả:
+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,+ Âm điệu hùng tráng
1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản
2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
B- Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15?Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?
? Từ các văn bản đã xét, xác định
chúng thuộc PCNN nào
HS nêu các loại VB
HS lấy ví dụ minh hoạ
? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như
thế nào
? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm,
luận cứ và luận chứng
HS đặt tiêu đề cho đoạn văn
? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại
văn bản nào
HS xác định những đặc điểm của VB
PCNN hành chính công vụ
II- Các loại văn bản
- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật
- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận
* Các loại văn bản:
1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhậtkí…)
2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:
a Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ,kịch)
b Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổcập, báo, tạp chí, SGK, khoa học chuyên sâu)
c Văn bản thuộc PCNN chính luận
d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ
e Văn bản thuộc PCNN báo chí
III- Luyện tập
1.Văn bản 1:
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ đềđứng đầu đoạn Câu chốt (chủ đề) được làm rõ
bằng những câu tiếp theo: giữa cơ thể và môi
trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.
+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của
cơ thể,+ So sánh các loại lá mọc ở những môi trườngkhác nhau
=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng.Đoạn văn có ý chung được triển khai rõ ràng,mạch lạc
=> Môi trường và cơ thể
2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.
3 Sắp xếp các câu sau thành văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt tiêu đề phù hợp.
Trang 16- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV
và Mị Châu - Trọng Thuỷ” (tìm hiểu
cốt truyện, thể loại truyền thuyết)
=> a -c -e -b -d
=> Bài thơ Việt Bắc
4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.
Trang 17Tiết 11-12
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ
A-
Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái
độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử
- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những
hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ:
? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?
3- Giới thiệu bài mới:
HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu
dẫn, đặc trưng cơ bản của truyền
b Bố cục: chia làm bốn đoạn
c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo
vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nhàtan nước mất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảmcủa tác giả dân gian đối với từng nhân vật
- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cốcủa bọn xâm lược nên mở đường cho con trai kẻ
Trang 18? Nhà vua mất cảnh giác như thế
?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho Trọng
Thuỷ xem nỏ thần được đánh giá
? Chi tiết “Ngọc trai - giếng nước”
được hiểu và đánh giá như thế nào
Vì sao?
=> Không ca ngợi mối tình thuỷ
chung Mị Châu - Trọng Thuỷ
=> Không ca ngợi những kẻ đưa họ
đến bi kịch mất nước
=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa
nhân hậu của nhân dân Âu Lạc
2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.
- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnhgiác
- Hành động của Mị Châu có những cách lí giảinhư sau:
+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợchồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nước
+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạolí
=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa
vụ của một công dân với tổ quốc Nàng phải chết.Mặt khác, Mị Châu chết do sự vô tình, thơ ngây,nhẹ dạ nên nhân dân đã “khuôn xếp” để cho máu
và thân thể nàng biến thành ngọc trai và ngọcthạch Nàng không bán nước
- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan
hệ riêng chung đúng mực Có những cái chung đòihỏi con người phải hi sinh tình riêng để giữ trọnnghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nàocũng đòi hỏi sự hi sinh
3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá của tác giả dân gian.
- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôitrai gái Chi tiết này có thể hiểu:
+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọcthạch” đã chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng,chứng tỏ tấm lòng nàng trong sáng
+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của TrọngThuỷ
+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ TrọngThuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của MịChâu ở thế giới bên kia
III- Tổng kết
- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhândân tưởng tượng, thần kì hoá nhằm gửi vào đó tâm hồnthiết tha, thái độ bao dung nhưng cũng không kémphần nghiêm khắc của mình./
Trang 19Tiết 13
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A-Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quenlập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: (15')
? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.
3- Giới thiệu bài mới:
của chị Dậu (dựa vào SGK)
I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn
"Rừng xà nu"- Ông đã viết truyện ngắn này nhưthế nào
=> Muốn viết được bài văn kể lại một câuchuyện hoặc một truyện ngắn ta phải hình thành
ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiếntình huống, sự kiện và nhân vật)
* Chọn nhân vật:
+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậyphải có Mai (chị của Dít),
+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buônlàng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được.Thằng bé Heng cũng vậy
* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhânvật:
+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nộidung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa
hề có tiếng súng cách mạng: Đó là cái chết của
mẹ con Mai; mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa…+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liềnvới số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ởvòi nước đầu làng, cụ già lom khom, tiếng nướclách tách trong đêm khuya…
Trang 20+ Người khách là cán bộ Việt Minh;
+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghenguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổphải làm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì
và làm như thế nào?
+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;+ Chị Dậu vận động những người làng xómtham gia Việt Minh cùng mình;
+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo
Trang 212 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46
3 Giới thiệu bài mới:
- Ông con một gia đình nghèo và được sinh rabên dòng sông Mê - lét
- Hô - me - rơ được coi là tác giả của hai thiên sửthi I - li - át và Ô - đi - xê
- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên vàbiển cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệhạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ đại
- Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghe tinchồng trở về và thử thách sum họp
2 Phân tích:
a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :
- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối vớiPênêlốp: thuyết phục và đưa ra bằng chứng
Trang 22GV: sự tác động của Tê - lê - mác.
GV-HS phân tích cuộc đấu trí giữa Uy
- lít - xơ và Pê - nê - lốp
?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như
thế nào
4 Củng cố:
HS nêu ý nghĩa đoạn trích
GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và
nghệ thuật thiên tài của tác giả
- Pê - nê - lốp suy tư, nàng ghìm mình và ghìm
cả sự mừng vui của Ơ - ri - clê
- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tênvương tôn - công tử
- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩ chàng
đã chết, hết hi vọng trở về
=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vàonhững điều huyền bí
- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt
=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé lộđiều thử thách
b Cuộc đấu trí giữa Pê - nê - lốp và Uy - lít - xơ:
- Uy - lít - xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ vàhướng vào điều bí mật riêng của hai người
- Pê - nê - lốp bình tĩnh, sáng suốt đưa ra thửthách: "gian phòng và chiếc giường"
- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng "mườimươi sự thực" điều bí mật Vợ chồngchàngmừng tủi đoàn viên sau hai mươi năm xacách
=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòngdũng cảm của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê -lốp
III- Tổng kết:
- Đề cao và khẳng định sức mạnh của tâm hồn
và trí tuệ và con người Hi Lạp, đồng thời làm rõgiá trị của hạnh phúc gia đình
=> Hômerơ là một thiên tài Nghệ thuật "trìhoãn" sử thi
- Ghi nhớ
Trang 23Tiết 16:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý,
3- Giới thiệu bài mới:
HS nhắc lại đề
=> Xác định yêu cầu của đề bài
HS đọc một số bài khá, giỏi
4- Củng cố
GV - HS sửa lỗi bài làm
HS viết lại một số đoạn trong bài
5- Dặn dò
- Về nhà sửa lại bài
- Chuẩn bị "Ra - ma buộc tội"
theo SGK
I- Phân tích đề:
Đề bài: - Anh (chị) hãy nêu cảm nghĩ bản thân về bàithơ: "Bánh trôi nước" của nữ sĩ Xuân Hương
=> Nét độc đáo của bài thơ: dùng hình tượng so sánh
- ẩn dụ về một sản phẩm "Bánh trôi" để nói lên thânphận người phụ nữ trong xã hội phong kiến - Liên hệcuộc đời tác giả
II- Nhận xét chung:
1 Ưu điểm:
- Bài làm HS tiếp can tương đối sát luận đề; phân tích
ý nghĩa bài thơ tương đối rõ
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng,mạch lạc
2 Nhược điểm:
- Bố cục một số bài chưa rõ ba phần
- Thiếu ý tưởng, sơ sài dẫn chứng, liên hệ mở rộngthiếu…
- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan
III- Sửa lỗi:
1 Hình thức
- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn
- Không gạch đầu dòng khi trình bày,
- Mỗi ý trình bày một đoạn
2 Nội dung:
- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,
- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…
- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và
chính cuộc đời nữ sĩ Xuân Hương
Trang 24Tiết 17-18:
RA - MA BUỘC TỘI
(Trớch Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)
A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
- Qua đoạn trớch Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hựng, đấng quõn vương mẫu mực và người phụ nữ lớ tưởng; hiểu nghệ thuật xõy dựng nhõn vật của sử thi Ra - ma - ya - na
- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tỡnh yờu
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
? Hóy trỡnh bày những điểm cơ bản khi làm bài văn Nờu vớ dụ minh hoạ?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
truyền thuyết về hoàn tử Ra-ma đợc lu
truyền trong dân gian mấy ngàn năm
trớc Vào thế kỉ III TrCN, Van-mi-ki
một đạo sĩ Bà-la-môn ghi lại bằng văn
(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ)
-Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều
+ Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỉIII TrCN,
+ TP đợc bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ
tu sĩ- thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiệncuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki
- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi
- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trởng của nhà vua Đa-xa-ra-tha Khi Đa-xa-ra- tha muốn truyền ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố
kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vơng quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ Quỷ vơng đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn Trên con đờng đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại ngời anh trai
Trang 25- Giá trị của tác phẩm?
Tiết 2
- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện ra trong
tác phẩm nh thế nào?
+ Cách xng hô với vợ khi chiến thắng
quỷ đảo Lan-ka và mối nghi ngờ đối
với vợ?
+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì điều
gì?
- Tuy nói về Xi-ta nh vậy nhng tâm
trạng của Ra-ma nh thế nào?
- Nh vậy ghen tuông này là vì điều gì?
(Phụ nữ AĐ có chồng phải dùng mạng
để che mặt khi ra ngoài đờng)
- Lời lẽ của Ra-ma đối với Xi-ta nh thế
nào khi chàng nổi cơn ghen ?
- Lòng ghen tuông của Ra-ma đến mức
nào ?
- Vậy sự ghen tuông của Ra-ma có
phải là sự mù quáng không mà nó xuất
ợc cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nớc, khiến cho muôn dân đợc sống trong thái bình, thịnh trị.
II Phân tích
1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:
- Hình ảnh Ra-ma đợc hiện lên là một ngờianh hùng trong t thế của bậc quân vơng, lời
mở đầu oai nghiêm, trịnh trọng+ Cách xng hô: “ta” và “phu nhân” => xa cáchtrong quan hệ, sự chia li trong tâm hồn
+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụcủa một Kơ-xa-try-a nguyên lí đẳng cấp,chàng dành lời tốt đẹp ca ngợi Ha-nu-man vàVi-phi-sa-na
- “Lòng chàng đau nh cắt” nghĩa là chàng vẫnsay đắm Xi-ta
=> Sự giằng xé trong tâm trạng, thực sự tronglòng chàng tình nghĩa vợ chồng vẫn còn, vìbổn phận và đặc biệt vì danh tiếng của chàngtrớc cộng đồng mà chàng tạo ra nh vậy
- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tànnhẫn, “muốn đi đâu thì đi”, “không cần đếnnàng nữa” => chàng hạ lời khuyên quá thậm
tệ, bất chấp đạo lí, coi thờng Xi-ta hết mức vàmặc cho Xi-ta theo ai cũng đợc ngay cả emtrai chàng là Lắc-ma-na
=> Lòng ghen tuông dồn nén đến cực độ làmchàng thiếu bình tĩnh và sáng suốt Ra-matrong tâm trạng mất hết niềm tin Ngời anhhùng giờ trông khủng khiếp nh thần Chết
*Tóm lại:
- Ra-ma ghen tuông không phải vì mù quáng.Chàng ghen tuông, buộc tội Xi-ta vì nhânphẩm, danh dự
- Tính cách của con ngời thiện và của dẳngcấp Kơ-xa-try-a cao quý
+ Ra-ma xuất thân là thần thánh (Là thầnVisnu giáng thế)
+ Là bậc quân vơng, vị anh hùng + Nhng chàng có đủ mọi cung bậc tình cảmcủa con ngời trần tục: yêu hết mình, ghen cực
độ, có lúc oai phong lẫm liệt, nhng có lúc
Trang 26GV nghệ thuật của Van-mi-ki thật sắc
sảo, tinh tế, ông đã lột tả đợc hành
động và tâm trạng Ra-ma rất ngời
khiến cho nhân vật sử thi vợt qua ớc
lệ cứng nhắc, khuôn sáo
- Vậy trớc lời lẽ của Ra-ma tâm trạng
Xi-ta đợc thể hiện nh thế nào?
+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh
của Xi-ta hiện ra nh thế nào?
- Trớc bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm nh
thế nào minh chứng cho nàng và hơn
nữa về hình ảnh ngời phụ nữ ấn Độ?
- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn
nhấn mạnh điều gì nhất?
GV: đối với ngời AĐ thần lửa có ảnh
h-ởng lớn trong đời sống xã hội, là biểu
tợng chứng giám tình yêu, hạnh phúc
của con ngời…
-Hành động Xi-ta khoan thai bớc vào
giàn hoả thiêu thể hiện điều gì?
GV: số phận ngời anh hùng trong sử
thi AĐ luôn gắn với cộng đồng Bổn
phận, danh dự ngời anh hùng quan hệ
-Qua phân tích em hãy cho biết giá trị
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
4-
Củng cố
- Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi
bằng cách phân tích tâm trạng Xi-ta, để
thấy đợc hình ảnh ngời phụ nữ trong xã
hội ấn Độ cổ đại
- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen tuông
- Chuẩn bị bài soạn giờ sau học:
"Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong
bài văn tự sự".
mềm yếu nhu nhợc, có lúc cao thợng vị tha, cólúc ích kỷ nho nhen
2 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:
-Xi-ta đợc miêu tả trong bi kịch của tình yêu
và danh dự
+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”
+ “Đau đớn đến nghẹn thở”
+ “Muốn vùi hình hài của mình”
- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịudàng và nghẹn ngào minh oan cho mình
- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sứcmạnh bảo vệ nàng khi nàng ở trong tay củaquỷ vơng Ra-va-na
- Hành động khoan thai bớc vào ngọn lửa củaXi-ta là đỉnh cao chói lọi trong tính cách, đứchạnh của nàng
+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,+ Hình ảnh Xi-ta đợc thử qua lửa đợc hiện lênrực rỡ nh đoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toảhơng thơm ngát
- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma đợc cộng
đồng chứng kiến Tác giả miêu tả hành độngcủa cộng đồng qua tiếng khóc của đám đông,của phụ nữ, ta thấy thái độ của cộng đồng đốivới:
+ Ra-ma: Chăm chú theo dõi, tôn kính thầmtrách chàng về sự nghi oan vô căn cứ
+ Xi-ta: Đau lòng, thơng cảm và khâm phục
sụ kiên trinh, tiết hạnh của nàng
III.Tổng kết
1 Nội dung:
- Nêu cao tình nghĩa thuỷ chung son sắt, sựtrinh tiết, trong trắng, lòng dũng cảm, đức hisinh,… đặc biệt là đề cao nhân phẩm và danh
dự của con ngời
- Tình yêu đợc thử qua lửa (tình yêu cao cả,
Trang 27CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIấU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰA- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiờu biểu trong văn bản tự sự
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiờu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ?Giải thớch nguồn gốc tõm trạng Ra-ma khi gặp lại Xi-ta Ra-ma và
Xi-ta cú những phẩm chất đỏng quý nào?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
+Tại sao ngời viết lại phải chọn
những sự việc tiêu biểu?
- Chi tiết là gì? Hay thế nào là chi
tiết?
+Chi tiết thờng đợc kết hợp nh thế
nào đợc gọi là chi tiết?
Xét ví dụ truyện Tấm Cám.
- Các sự việc đợc liên kết nh thế nào?
+ Nhân vật Tấm đợc xây dựng nh thế
nào? Gồm mấy sự việc chính?
+ Nói về số phận bất hạnh của Tấm
I Khái niệm
- Tự sự: là kể chuyện, phơng thức dùng ngônngữ kể chuyện trình bày một chuỗi từ sự việcnày đến sự việc kia Cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện,tình tiết… thay cho sự việc)
- Sự việc: là cái xảy ra đợc nhận thức có ranhgiới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy rakhác
+ Trong văn bản tự sự, sự việc đợc diễn tả bằnglời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trongquan hệ với nhân vật khác Ngời viết chọn một
số việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn
+ Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng gópphần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc có thể
có nhiều chi tiết
- Chi tiết: là tiểu tiết của tác phẩm mang sứcchứa lớn về cảm xúc và t tởng: chi tiết có thể làmột lời nói, một cử chỉ và một hành động củan/vật hoặc một sự vật, một h/ảnh thiên nhiên,một nét chân dung…
+Phải làm nhiều việc vất vả
- Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thànhcuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lạihạnh phúc (2)
=> Đây chính là những chi tiết làm cho nỗikhổ của Tấm đè nặng lên đôi vai nàng nh tráinúi
Tóm lại: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là
khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.
II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
VD:
Trang 28tác giả viết nh thế mào?
Vậy, từ đó em rút ra nhận xét gì?
HS đọc SGK
- Tác giả dân gian kể chuyện gì?
HS tìm chi tiết tiêu biểu trong Truyện
+ Đợc kể bằng chi tiết tiêu biểu nào
+ Có thể coi đâylà thành công của
Hômerơ trong kể chuyện sử thi
không?
4- Củng cố
- Nắm đợc các thao tác trong việc
chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu và tổ
chức, sắp xếp các chi tiết này trong
bài văn tự sự là nh thế nào?
*Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- TrọngThuỷ tác giả dân gian đã kể chuyện về:
- Công vệc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha
ông ta (xây thành và chế nỏ)
- Tình cha con (ADV và Mị Châu), tình vợchồng (Mị Châu và Trọng Thủy) => đây lànhững sự việc tiêu biểu nhất
* ý nghĩa:
- Mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới
- Nếu Trọng Thuỷ không than phiền thì tác giảdân gian khó miêu tả chi tiết Trọng Thuỷ theodấu vết lông ngỗng tìm thấy xác vợ
- Vậy còn đâu là bi kịch tình sử…
Tóm lại: ngời viết hoặc kể chuện phải xây
dựng đợc cốt truyện Cốt truyện ao gồm hệ thống nhân vật, sự việc, tình tiết Sự vật, tình viết ấy góp phần cơ bản hình thành cốt truyện.
- Ông Hai theo lệnh tản c xa làng quê: luôn nhớ
về làng; buồn khi nghe tin làng mình theo giặc(tình yêu quê hơng, làng xóm); sung sớng khinghe tin chính xác làng ông không theo giặc
Bài tập 2: SGK tr 64
+ Tâm trạng của Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ
+ Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ
- Cuối đoạn trích là sự liên tởng trong kểchuyện:
+ Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền, làniềm khao khát của những ngời đi biển, nhất lànhững ngời bị đắm thuyền
=> So sánh : + Khao khát mong đợi sự gặp mặt của vợ chồngUy-lit-xơ
+ Uy-lit-xơ trở thành mong mỏi khao khát cháybỏng của nàng Pê-nê-lốp
=> Cách so sánh trong kể chuyện là một trongnhững thành công nghệ thuật của Hô-me-rơ
Trang 29Thời gian làm bài 90 phút
I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:
1 Sử thi là gì?
A Tác phẩm tự sự dân gian. B Tác phẩm tự sự trung đại
C Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại D Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai
2 Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?
A Ba na B Mờng C Khơ me D Ê đê.
3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiện đề tài gì?
C Lao động - Xây dựng D Cả A, B và C đều đúng
4 Đối với nhân vật Đăm Săn khát vọng nào mãnh liệt nhất?
A Trở thành một tù trởng có nhiều tôi tớ
B Có đợc ngời vợ xinh đẹp nhất trên đời
C Trở thành một tù tr ởng uy danh lẫy lừng
D Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi
5 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?
A Thế giới thần linh ` B Giai cấp bóc lột thống trị
C Các nhân vật lịch sử. D Những ngời dân lao động
6 Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ nêu lên bài học gì?
A Tình yêu nam nữ B Bảo vệ đất n ớc.
C Xây dựng đất nớc D.Giáo dục thế hệ trẻ
7 Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?
A Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ B Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần
C Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn D Cả (A, B, C) đều đúng.
II Tự luận (7 điểm)
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theongôi kể thứ nhất
Trang 30Tiết 22-23:
Tấm cám
A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm đợc: nội dung của truyện; biệnpháp nghệ thuật chính của truyện
- Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết đực một số truyện cổtích thần kì qua đặc trng thể loại
- Có đợc tình yêu với ngời lao động, củng cố niềm tin và sự chiến thắng của cáithiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: khụng
3- Giới thiệu bài mới:
- Văn bản này có thể chia bố cục
thành mấy đoạn? Nội dung của
từng đoạn?
GV hớng dẫn học sinh giải nghĩa
những từ khó trong SGK
GV định hớng HS đọc hiểu
-Tấm hiện ra là một con ngời có
cuộc đời và số phận nh thế nào?
I.Tìm hiểu chung
+ ND: thể hiện đợc ớc mơ cháy bỏng của nhân dânlao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xãhội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con ng-ời
- Truyện Tấm Cám là cổ tích thần kì và đợc phổ biếnsâu rộng ở nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới + VN có khoảng 30 kiểu truyện Tấm Cám ý Ưởi, ýNoọng (dân tộc Thái) là một trong những kiểutruyện Tấm Cám
2 Bố cục
Chia làm 3 đoạn:
+ Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm Nhng Tấmluôn đợc Bụt giúp đỡ
+ Vật báu trả ơn, hạnh phúc đã đến với Tấm
+ Cuộc đấu tranh không khoan nhợng qua nhữngkiếp hồi sinh của Tấm để giành lại hạnh phúc
đôn hậu
Trang 31=> Hình ảnh của Tấm trong tác
GV: Truyện Tấm Cám mợn xung đột
trong gia đình để phản ánh mâu thuẫn
xã hội Cái thiện là Tấm ( chịu thơng
chịu khó bắt đầy giỏ tép, chăn trâu
đồng xa, nhịn cơm để dành nuôi
bống, thật thà cả tin nghe lời mụ dì
ghẻ) Cái ác hiện hình qua mẹ con
Cám (lừa gạt lấy giỏ tép tớc đoạt ớc
mơ nhỏ bé là cái yếm đỏ, lén lút giết
chết bống, trắng trợn trộn thóc lẫn
gạo nhằm dập tắt niềm vui đợc giao
cảm với đời của Tấm, giết Tấm và
những kiếp hồi sinh của nàng…)
- Con đờng dẫn đến hạnh phúc cho
ta thấy điều gì?
+ Hình ảnh Bụt xuất hiện có ý
nghĩa nh thế nào trong đời sống
tâm tởng của ngời xa?
+ Hình ảnh Tấm một trẻ mồ côi
-đợc làm Hoàng hậu? Ta thấy -đợc
quan niệm và triết lí sống của ngời
dân là gì?
- Tác giả dân gian đã miêu tả:
+ Tấm làm lụng vất vả suốt ngày, đêm lại xay lúagiã gạo trong khi Cám đợc mẹ nuông chiều, ăn trắngmặc trơn quanh quẩn ở nhà không phải làm việcnặng
+ Cám lừa Tấm trút hết giỏ tép để giành phần thởngchiếc yếm đỏ
+ Mẹ con Cám lừa giết cá bống ăn thịt
+ Mẹ con Cám không muốn cho Tấm đi xem hội đổthóc trộn gạo bắt nhặt
+ Khi thấy Tấm thử giày, mụ dì ghẻ bĩu môi tỏ vẻkhinh miệt
+ Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm
- Mẹ con Cám bóc lột Tấm về vật chất và cả tinhthần
+ Vật chất: lao động quần quật suốt ngày, trút giỏcá, bắt bống ăn thịt
+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, không cho xemhội, khinh miệt khi thử gày
* Không chỉ bóc lột về vật chất, tinh thần, tàn nhẫnhơn mẹ con Cám giết chết Tấm để cớp đoạt hạnhphúc Chúng không chỉ giết Tấm một lần mà tới 4lần: Tấm chết => Vàng anh => xoan đào => khungcửi => cây thị (quả thị)
* Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cám ác đến tậncùng cái ác Mâu thuẫn và xung đột càng trở nêncăng thẳng
- Bản chất mâu thuẫn này là thể hiện sự xung độttrong gia đình chế độ phụ quyền thời cổ, khi ngời phụ nữ giữ vai trò quan trọng Song mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác là chủ yếu
- Con đờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm chính là xu hớnggiải quyết mâu thuẫn ấy, tác giả dân gian đã sử dụng yếu
tố kì ảo trong truyện Bụt xuất hiện mỗi khi Tấm buồntủi, an ủi, giúp đỡ Tấm mất yếm đào, Bụt cho cá bống.Tấm mất bống, Bụt cho hi vọng đổi đời Tấm bị chà đạp,hắt hủi, Bụt cho đàn chim sẻ giúp Tấm để Tấm đi hộilàng gặp nhà vua trở thành Hoàng hậu
- Từ mồ côi, Tấm trở thành Hoàng hậu Hạnh phúc ấychỉ có ở con ngời hền lành lơng thiện, chăm chỉ Điều đó
đã nêu triết lí sống “ở hiền gặp lành” Đây cũng là quanniệm phổ biến trong truyện cổ tích thần kì ở VN Mặtkhác trở thành Hoàng hậu là ớc mơ, khát vọng lớn laocủa ngời nông dân bị đè nén áp bức Song truyện TấmCám không dừng lại ở kết thúc phổ biến đó mà mở ramột hớng khác Đó là cuộc đấu tranh không khoan nh-ợng để giành lại hanh phúc
2 Cuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc
- Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh:
+ Chim Vàng anh => xoan đào => khung cửi =>(cây thị) quả thị
Trang 32Để bảo vệ và giành lại cuộc sống
hạnh phúc của mình Tấm phải trải
qua cuộc đấu tranh không khoan
nhợng nh thế nào
?Sự hoá thân này có gì đặc biệt
- Sự hoá thân này mang đặc trng
riêng của VHDG.Vậy đó là đặc
+ Hình ảnh trầu còn cho ta thấy
đ-ợc nét văn hoá nàycó giá trị nh thế
nào trong cuộc sống của ngời dân
VN?
GV: Vì vậy miếng trầu mang ý
nghĩa giao duyên không thể không
có mặt trong sự hội ngộ giữa nhà
báo hiệu sự có mặt của mình Vàng anh bị giết, Tấmhoá cây xoan đào, khung cửi dệt tuyên chiến với kẻ thù “cót ca, cót két, lấy tranh chồng chị, chị khoét
mắt ra” Khung cửi dệt, qủa thị là những vật Tấmhoá thân cũng là những gì bình dị, thân thơng nhất trong cuộc sống dân dã Đó là những hình ảnh đẹp
tạo ấn tợng thẩm mĩ cho truyện
- Những vật Tấm hoá thân đều là yếu tố kì ảo ở
phần đầu Bụt hiện lên giúp Tấm mỗi lần Tấm khóc,sau đó Tấm không hề khóc, không thấy còn sự xuấthiện của Bụt Ngợc lại Tấm tự giành và giữ hạnh phúc
+ ảnh hởng ở thuyết luân hồi của đạo Phật Cô Tấmchết đi sống lại không phải tìm hạnh phúc ở cõi Niếtbàn mà giành và giữ hạnh phúc ngay ở cõi đời này => Lòng yêu đời và bản chất duy vật của ngời lao
động khi sáng tạo truyện cổ tích.
- Nếu đôi giày là vật trao duyên thì miếng trầu têm cánh phợng là vật nối duyên Miếng trầu cánh ph- ợng là thể hiện sự khéo léo đảm đang của ngời têm
trầu Hoàng tử nhận ra ngời vợ của mình và đa Tấmhồi cung
=> Miếng trầu là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn hoá, gắn liền với phong tục tập quán về hôn nhân gia đình Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ớc, kết hôn.
III- Tổng kết:
- Nghệ thuật thể hiện sự chuyển biến của nhân vậtTấm lúc đầu Tấm hoàn toàn thụ động “Ôm mặtkhóc” (3 lần khóc ) Thực ra khi khóc, Tấm đã nhận
ra số phận cay đắng đau khổ của mình Nhng saukhi bị giết ta thấy Tấm đứng thẳng dậy kiên quyếtkhông hề rơi nớc mắt
- Phản ánh ớc mơ đổi đời và tinh thần lạc quan củangời xa
Trang 34Tiết 24:
Miêu tả và biểu cảm trong bài văn
tự sựA- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
- Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học về miêu tả và biểu
2- Kiểm tra bài cũ:
? Cô Tấm đại diên cho ai? Cuộc đời cô đã trải qua những khó khăn nào?
? Nêu cảm nghĩ của bản thân về kết cấu và phần kết của Tấm Cám.
3- Giới thiệu bài mới:
(+) “Tôi tởng …thiêm thiếp ngủ”
=> Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên
tĩnh của một đêm đầy sao trên trời, chỉ còn
nghe tiếng suối reo, cỏ mọc, tiếng kêu của
loài côn trùng Có 2 ngời cô chủ và chàng
trai (mục đồng, đang thức trắng dõi nhìn
sao)
=> Yếu tố biểu cảm làm nổi rõ vẻ bâng
khuâng xao xuyến của chàng trai trớc cô
chủ nhng anh ta vẫn giữ đợc mình Anh tởng
cô gái đang ngồi cạnh là vẻ đẹp của ngôi
sao lạc đờng đậu xuống vai anh và thiêm
thiếp ngủ
? Và thế nào là miêu tả và biểu cảm
?Sự giống và khác nhau giữa miêu tả và
biểu cảm trong văn tự sự và văn mtả biểu
cảm?
I- ô n lại về miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự:
1 Miêu tả
- Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp ngời đọc,ngời nghe hình dung ra đợc đặc điểm nổi bậtcủa một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnhlàm cho đối tợng nói đến nh hiện lên trớc mặt
2 Biểu cảm
- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tìnhcảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của ngờiviết đối với đối tợng đợc nói tới
Tóm lại: Miêu tả và biểu cảm làm tăng vẻ đẹp
hồn nhiên của cảnh vật, của lòng ngời
b Khác nhau:
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự trong văn mtả biểu cảmMiêu tả và biểu cảm
- Không có chi tiết cụ thể.
- Miêu tả khái quát của
sự vật, sự việc, con ngời
để truyện có sức hấp dẫn.
- Cảm xúc xen vào trớc những sự việc, chi tiết
- Có tác động mạnh mẽ
về t tởng, tình cảm với ngời đọc, ngời nghe.
4 Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong
Trang 35?Vậy thế nào hiệu quả của miêu tả và
- Chuẩn bị "Tam đại con gà" và
"Nh-ng nó phải bằ"Nh-ng hai mày" theo SGK.
văn tự sự:
- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả
để liên tởng tới yếu tố bất ngờ rong truyện
- Căn cứ vao sự truyền cảm mạnh mẽ qua cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tình cảmcủa tác giả
II- Quan sát, liên t ởng, t ởng t ợng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
1 Khái niệm:
- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật
hay hiện tợng
- Liên tởng: từ sự việc hiện tợng nào đó mà
nghĩ đến sự việc hiện tợng có liên quan
- Tởng tợng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của
cái không hề có trớc mắt hoặc còn cha hề gặp
*Chú ý:
+ Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải
liên tởng, tởng tợng mới gây đợc cảm xúc.Đây
chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các khâu.
III- Luyện tập
Tam đại con gà Nhng nó phải bằng hai mày A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
* Bài: Tam đại con gà
- Hiểu đợc mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang
- Thấy đợc cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ
*Bài: Nhng nó phải bằng hai mày
- Hiểu đợc cái cời (nguyên nhân cái cời) và thấy đợc thái độ của nhân dân bản chất tham nhũng của quan lại địa phơng Đồng thời thấy đợc tình cảnh bi hài của ngời lao độngvào kiện tụng
- Nắm đợc biện pháp gây cời của truyện
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự Nêu ví dụ minh hoạ
Trang 363- Giới thiệu bài mới:
Truyện cời gồm mấy thể loại nhỏ chính?
đây cời kẻ dốt hay khoe hay nói chữ, cả gan
hơn dám nhận đi dạy trẻ Cái xấu của anh
ta không dừng ở lời nói mà đã thành hành
động.
? Tính cách nhân vật anh học trò dốt đc
hiện qua lần 2 này nh thế nào
?Tiếng cời lần 3 đợc phát ra nh thế nào
Từ đâu?
? Cái cời đc thẻ hiện ở lần 4 nh thế nào
? Tác phẩm’ “Nhng nó phải bằng hai
mày” Nhân vật chính ở đây là ai?
Đợc giới thiệu nh thế nào?
? Tiếng cời đợc bật lên từ điều gì
? Cử chỉ những nhân vật có tên trong
truyện nh thế nào
? Hình thức nghệ thuật tạo nên tiếng
c-ời?
I.Tìm hiểu chung
- Thể loại: truyện cời có 2 loại chính+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, muavui ít nhiều có tính giáo dục
+ Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộcgiai cấp quan lại bóc lột ( trào phúng thù), phêphán thói h tật xấu trong nội bộ nhân dân (tràophúng bạn)
II- Đọc - hiểu
Truyện cời rất ít nhân vật
+ Nhân vật chính trong truyện là đối tợng chủyếu của tiếng cời
+ Truyện cời ko kể về số phận, cuộc đời nhân vật
dù dì” => cái dốt đã đợc định lợng Vừa dốt kiếnthức sách vở, vừa dốt kiến thức thực tế
- Lần thứ 2: cời vì sự giấu dốt và sĩ diện hão củaanh học trò làm thầy dạy học; dùng láu cá vặt để
+ Ngô biện chè lá mời đồng (gấp đôi Cải)
=> Kết quả xử kiện Ngô thắng Cải thua
- Cái cời còn đợc miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ
động thay cho lời nói)
+ “Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lênnăm ngón tay mặt”, cái phải đã bị cái khác úp lênche lấp mất rồi, ai nhiều tiền thì sẽ thắng
- Hình thức nghệ thuật chơi chữ để gây cời
Trang 37? Sử dụng từ ngữ ở đây có gì độc đáo?
? ý nghĩa của câu cái cời qua hai tác
phẩm?
? ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống
của nhân dân?
4- Củng cố
? Giá trị nội dung của hai tác phẩm?
? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm?
- Từ ngữ mang nhiều nét nghĩa:
+ Lẽ phải, chỉ cái đúng đối lập với cái sai, lẽ trái.+ Là điều bắt buộc cần phải có
=> Lời thầy lí lập lờ cả hai nghĩa ấy
2 ý nghĩa của cái cời:
- Phê phán, tố cáo bộ mặt thực con ngời trong xãhội phong kiến, mang tính hóm hỉnh, sâu sắc vàmang đậm bản chất dân gian
- Đánh giá hạng "thầy" trong xã hội phong kiến
suy tàn => thầy đồ dạy chữ
- Nhắc nhở, cảnh tỉnh những kẻ hôm nay cũngmắc bệnh hay khoe chữ nghĩa nhng thực chất chỉ
là "thùng rỗng kêu to".
- Tiếng cời vui cửa vui nhà, vui anh vui em, tiếngcời động viên nhau… trong cuộc sống - Trongmọi hoàn cảnh "làm ngời" cần có sự trong sáng,minh bạch
- Giải trí gây cời và giáo dục con ngời về luân lí,xã hội
II Tổng kết:
1 Nội dung:
- Phê phán những thói h tật xấu, sự ích kỉ nhỏnhen, tính khoe mẽ,… của con ngời trong cuộcsống xã hội
- Cần biết và sửa chữa đúng lúc sự thiếu sót để cóthể tự hoàn thiện mình trong cuộc sống Đồngthời phải tự nâng cao hiểu biết vốn sống, vốn vănhoá
2 Nghệ thuật:
- Truyện ít nhân vật, bố cục chặt chẽ, ngắn gọnhấp dẫn ngời đọc, ngời nghe
- Xây dựng và tạo tình huống truyện đặc sắc quannhững mâu thuẫn kịch
Trang 38Tiết 26 - 27:
ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
A- Mục tiờu bài học: Giỳp HS
- Hiểu đợc, cảm nhận đợc tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thơng tình nghĩa của
ngời bình dân trong xã hội phong kiến xa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của
ca dao
- Biết cách tiếp cận và phân tích cao dao qua đặc trng thể loại
- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quý những sáng tác của họ
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
? Cỏi cười và tiếng cười trong hai truyện học giờ trước Nhận xột nghệ thuật kể chuyện cười?
3- Giới thiệu bài mới:
? Nêu vài nét khái quát về ca dao
? Hình ảnh nào gần gũi với đời sống
sinh hoạt cộng đồng ca dao hay sử
II- Đọc -hiểu
1 Bài 1 - 2 (Tiếng hát than thân)
- Hình ảnh ngời phụ nữ trong xã hội phong kiếnxa:
+ “Tấm lụa đào :” gợi ra vẻ đẹp duyên dáng,mềm mại, tha thớt mà quý báu
+ “Củ ấu gai :” lại mang vẻ đẹp, phẩm chất chủyếu bên trong nấp dới hình thức có vẻ xấu xí
ruột trong thì trắng vở ngoài thì đen
dáng bên ngoài thiếu chút thẩm mĩ nhng phẩmchất bên trong thì thật tuyệt vời Trong nỗi đau tavẫn thấy nét đẹp riêng Đó là phẩm chất con ng-ời
Em nh cây quế giữa rừng Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay
=> Họ bị phụ thuộc và không tự quyết định đợc
số phận cuộc đời mình
- “Thân em :” là lời chung của họ, thân phận nhỏ
bé, đắng cay tội nghiệp, gợi cho ngời nghe sựchia sẻ, đồng cảm sâu sắc
Trang 39? Lời than thở của ai?
trạng của ai Tâm trạng đó ra sao?
? Bài 5 thể hiện đợc điều gì trong tình
- “Tấm lụa đào :” đẹp, quý báu đó lại đem ra chợ
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
nơi bấu víu, bị phụ thuộc hoàn toàn vào ngờimua, vào cách sử dụng của nhiều hạng ngời khácnhau trong xã hội
2 Bài 3 (Lời thở than của ngời lỡ duyên).
- Sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” => gợi ra sự tráchmóc, oán giận, nghe xót xa đến tận đáy lòng
- Bị lỡ duyên tình nhng vẫn bền vững thuỷ chung.+ Mặt trăng so sánh với mặt trời
=> Tình cảnh hiện tại bị lỡ duyên
+ Sao Hôm, sao Mai, sao Vợt chỉ là một ngôi sao
ở những thời điểm khác nhau Điều khẳng địnhtình yêu chung thuỷ ở hai tiếng “mình ơi!” thathiết và gợi nhớ, gợi thơng “có nhớ ta chăng” đếnkết thức: “Ta nh sao Vợt chờ trăng giữa trời”
=> Đây là sức mạnh của tình yêu thuỷ chung nét đẹp tâm hồn Việt Nam đặt trong thử thách
4 Bài 5
- ớc mơ về tình yêu hạnh phúc lứa đôi của conngời Họ mơ ớc về một thế giới tự do yêu thơng.Thay lời tâm sự trong xã hội phong kiến xa, ngờiphụ nữ thờng bị chà đạp, tớc mất quyền tự dohạnh phúc => Tình yêu mãnh liệt của ngời phụnữ
của ngời thì bền vững mãi
- Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung son sắt của conngời, đồng thời nêu lên quan niệm tiến bộ về tìnhyêu, hạnh phúc (tự do yêu thơng tìm hiểu nhau)
Trang 404- Củng cố
? Nêu giá trị nội dung của 6 bài ca dao
?Nêu giá trị nghệ thuật của ca dao than
thân, yêu thơng tình nghĩa?
5- Dặn dũ
- Học thuộc lòng chùm ca dao
- Nắm đợc nội dung t tởng và nghệ
thuật của từng bài
- Chuẩn bị bài "Đặc điểm ngôn ngữ
nói và ngôn ngữ viết " theo SGK.