dùng: I,V, X.Chẳng hạn,viết lên bảng chữ sốI, chỉ và nêu: dây là chữ số La mã, đọc là: “ một”, tương tự với chữ số Vnăm, Xmười -GV giới thiệu cách đọc, viết các sốI đến mười haiXII.Nên g
Trang 1Ngày soạn ngày 25 tháng 3 năm 2009
Ngày giảng 30 đến 3 tháng 4 năm 2009.
Tuần 27
-*** -Thứ hai ngaứy 30 thaựng 3 naờm 2009
Laứm quen vụựi chửừ soỏ La Maừ
I/Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực :
- Bửụực ủaàu laứm quen vụựi chửừ soỏ La Maừ
- Bieỏt moọt vaứi soỏ vieỏt baống chửừ soỏ La Maừ
2 Kyừ naờng: Nhaọn bieỏt moọt vaứi soỏ vieỏt baống chửừ soỏ La Maừ nhử caực soỏ tửứ 1 ủeỏn 12(laứ caực soỏ thửụứng gaởp treõn maởt ủoàng hoà,……) ủeồ xem ủửụùc ủoàng hoà; soỏ 20, 21 ủeồ ủoùc vaứ vieỏt veà “theỏ kyỷ XX”, “Theỏ kyỷ XXI”
3 Thaựi ủoọ: HS yeõu thớch moõn hoùc
II/ Chuaồn bũ:
1 Giaựo vieõn: Giaựo aựn Maởt ủoàng hoà coự caực soỏ ghi baống soỏ La Maừ
2 Hoùc sinh: Chuaồn bũ baứi trửụực khi tụựi lụựp
III/ Hoaùt ủoọng daùy – hoùc:
Thụứi
1/
1 OÅn ủũnh
-Goùi 3HS leõn laứm laùi baứi 1
30/ Baứi mụựi3 :
a.GTB: Ghi tửùa baứi
b.Giụựi thieọumoọt soỏ chửừ soỏ La Maừ vaứ
moọt vaứi soỏ La Maừ thửụứng gaởp:
-GV giụựi thieọu maởt ủoàng hoà coự ghi
baống chửừ soỏ La Maừ Cho HS xem maởt
ủoàng hoà, hoỷi HS: “ẹoàng hoà chổ maỏy
giụứ”, giụựi thieọu cho HS bieỏt caực soỏ ghi
treõn maởt ủoàng hoà laứ caực soỏ ghi baống
chửừ soỏ La Maừ
-GV giụựi thieọu tửứng chửừ soỏ thửụứng
- HS nhaộc laùi
- Nghe, ghi nhụự
Trang 2dùng: I,V, X.Chẳng hạn,viết lên bảng
chữ sốI, chỉ và nêu: dây là chữ số La
mã, đọc là: “ một”, tương tự với chữ
số V(năm), X(mười)
-GV giới thiệu cách đọc, viết các số(I)
đến mười hai(XII).Nên giới thiệu từng
số, chưa giới thiệu nguyên tắc khái
quát
- Nghe, ghi nhớ
c.Thực hành:
*Bài 1: Cho HS đọc các số La Mã
theo hàng ngang, theo cột dọc, theo
thứ tự bất kỳ
-HS xem SGK và đọc
*Bài 2:Cho HS tập trung xem đồng hồ
ghi bằng số La Mã -HS quan sát và trả lời:+Đồng hồ chỉ 6 giờ
+Đồng hồ chỉ 12 giờ +Đồng hồ chỉ 3 giờ
*Bài 3: Cho HS nhận dạng số La Mã
và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến
lớn hoặc từ lớn đến bé
HS làm vào vở:
a)II,IV, V, VI, VII, IX, XI b)XI, IX, VII, VI, V, IV, II
*Bài 4: Cho HS tập đếm các số La
Mã từ I đến XII vào vở -HS làm vào vở:I,II,II,IV,V,VI,VII,VIII,IX,X
4/ 4.Củng cố, dặn dò:
-Thu một số vở chấm điểm ,nhận xét
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
-Nhận xét tiết học
-HS sửa bài -HS nhận xét
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, nhận biết giá trị của các chữ số La Mã từ I đến XII Thực hành xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
2 Kỹ năng: Đọc, viết các chữ số La Mã từ I đến XII Xem đồng hồ bằng chữ số La Mã chính xác
3 Thái độ: Tính chính xác, cẩn thận khi làm Toán
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án
2.Học sinh: 1hộp diêm/1HS Coi bài trước khi tới lớp
III/ Các hoạt động dạy- học:
Thời
Trang 31/
1) Ổn định.
5/ 2)Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài tập tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng làm bài.
30/ Bài mới3) :
a)Giới thiệu bài: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại
b)Thực hành:
Bài 1:
-Nhận xét, tuyên dương - Đọc yêu cầu của bài.- Quan sát các mặt đồng hồ trong SGK,
đọc:
•4 giờ
•8 giờ 15 phút
•5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút
- Thực hành quay đồng hồ Đọc giờ trên đồng hồ
Bài 2:
Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Nhận xét, ghi điểm
- Đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng viết các chữ số La Mã từ
I đến XII Sau đó đọc xuôi ngược để khắc sâu thêm về cách viết, đọc………
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Trao đổi theo nhóm đôi Giúp nhau sửa bài
Bài 4:
-Nhận xét, ghi điểm
- Đọc yêu cầu
- 4HS lên bảng thi xếp, dưới lớp xếp lên mặt bàn theo yêu cầu bằng que diêm đã chuẩn bị
* Bài 5:
-Khi đặt chữ số I ở bên phải
số X thì giá trị của X giảm
hay tăng lên, và giảm hay
tăng mấy đơn vị?
-Khi đặt chữ số I ở bên trái số
X thì giá trị của X giảm hay
tăng lên, và giảm hay tăng
mấy đơn vị?
- Đọc yêu cầu
- Tự thực hành làm bài, ghi nhớ, trả lời: -Khi đặt vào bên phải chữ số X một chữ số I thì giá trị của X tăng lên một đơn vị là thành số XI
-Khi đặt vào bên trái chữ số X một chữ số I thì giá trị của X giảm đi một đơn vị là thành số IX
5/ 4) Củng cố, dặn dò :
-Thu 1 số vở chấm điểm và
sửa bài
-Về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau : Thực hành xem đồng
hồ.
-Nhận xét tiết học
-HS sửa bài -Nghe -HS nhận xét
Trang 4Tập đọc – Kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I/Mục tiêu:
A.Tập đọc:
1 Kiến thức: HS đọc và hiểu được:
- Từ ngữ: lễ hội, khố, du ngoạn,……
- Nội dung: Chử Đồng Tử là người con có hiếu, chăm chỉ, có công với
dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ ơn của vợ chồng Chử
Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là
sự thể hiện lòng biết ơn đó
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc:
- Phát âm đúng: khóm lau, vây màn, hiển linh, nô nức, quấn khố, bàng
hoàng, ……
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội
dung của từng đoạn truyện
3 Thái độ: Yêu và say mê môn học
B Kể chuyện:
• Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa
vào tranh minh hoạ
• Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với
nội dung
•Rèn kỹ năng nghe
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III/ Hoạt động dạy – học:
Thời
1/ 1/ Ổn định :
5/ 2/ Bài cũ: Đọc bài: Hội đua voi
ở Tây Nguyên
-Nhận xét, ghi điểm
-3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
30/ 3/ Bài mới :
a)
Giới thiệu bài :Đưa tranh -Nghe giới thiệu
Ghi tên bài lên bảng -2 HS nhắc lại tên bài
b) Luyện đọc.-Đọc mẫu toàn bài - Theo dõi đọc mẫu.
-Hướng dẫn đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó -Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc sai theo hướng dẫn của cô giáo -Hướng dẫn đọc đoạn và giải
nghĩa từ Đọc chú giải -Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn
*HD luyện đọc theo nhóm - Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc
Trang 5*HD đọc trước lớp
Tuyên dương nhóm đọc tốt
một đoạn
-Đọc thi đua giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh bài
20/ Tiết 2:
- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm -Tìm những chi tiết cho thấy
cảnh nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo khó?
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một cái khố mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
-Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa công
chúa Tiên Dung và Chử Đồng
Tử diễn ra như thế nào?
- Đọc đoạn 2
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử? - Công chúa cảm động khi biết nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên
trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng -Chử Đồng Tử và Tiên Dung
giúp dân làm những việc gì?
- Đọc đoạn 3
-Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
-Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chử Đồng Tử?
- Đọc đoạn 4
- Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
d)Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 1, 2
-HD đọc câu, đoạn sau:
Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/
hai cha con chàng chỉ có một
chiếc khố mặc chung.// Khi cha
mất,/ chàng thương cha nên đã
quấn khố chôn cha,/ còn mình
đành ở không.//(Giọng kể chậm,
bùi ngùi Nhấn giọng những từ
ngữ in đậm thể hiện gia cảnh
nghèo khó của Chử Đồng Tử,
lòng hiếu thảo của chàng).
-Nghe đọc mẫu, ghi nhớ.
- Nghe HD, ghi nhớ
Trang 6Chàng hoảng hốt,/ chạy tới
khóm lau thưa trên bãi,/ nằm
xuống,/ bới cát phủ lên mình để
ẩn trốn.//(Nghỉ hơi rõ sau các
dấu phẩy, dấu chấm; nhịp đọc
gấp ở những hành động liên tiếp,
thể hiện sự hốt hoảng, vội vã của
Chử Đồng Tử).
Nào ngờ,/ công chúa thấy
cảnh đẹp,/ ra lệnh cắm thuyền,/
lên bãi dạo,/ rồi cho vây màn ở
khóm lau mà tắm.//
- Tuyên dương HS đọc tốt. - Luyện đọc đoạn 1,2 theo nhóm đôi
- 3HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1HS đọc cả truyện
1 Xác định yêu cầu
b) Hướng dẫn kể chuyện.
-Dựa vào tranh, đặt tên cho từng
đoạn
-Kể lại từng đoạn của câu
chuyện
-Nhận xét, tuyên dương, khuyến
khích HS kể chuyện
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh, đặt tên cho từng đoạn truyện:
+ Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó/ Tình cha con/ ……
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ/ Duyên trời/…
+ Tranh 3: Truyền nghề cho dân/ Giúp dân/ Dạy dân trồng lúa/…… + Tranh 4: Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn/ Lễ hội hàng năm.
- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể hay nhất.
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
4/ 4/Củng cố, dặn do ø
-Về học bài và chuẩn bị bài:
Rước đèn ông sao
-Bổ sung nhận xét của HS
-Nghe -1 HS nhận xét giờ học
LuyƯn ViÕt
Qu¶ng Ninh
I.Mơc tiªu
Trang 7*Häc sinh biÕt c¸ch viÕt ch÷ q, c¸c tõ liªn quan nh :qu¶ng Nam,
Qu¶ng Ninh
*Häc sinh biÕt kho¶ng c¸ch vỊ c¸c ch÷ trong c©u dµi
II.§å dïng d¹y häc
*Gi¸o ¸n , vë luyƯn viÕt
*Vë luyƯn viÕt , B¶ng con
III.TiÕn tr×nh d¹y häc
GV HS
Cho häc sinh quan s¸t mÉu ch÷
GV hái :
Ch÷ q thêng cao mÊy « li ?
Ch÷ Q cao mÊy « li ?
C¸c tõ dµi Qu¶ng Nam , Qu¶ng
Ninh th× ch÷ Q cao mÊy « li ?
Kho¶ng c¸ch c¸ch ch÷ trong c¸c c©u
dµi vµ tõ lµ mÊy «?
§é réng cđa ch÷ lµ bao nhiªu ?
Cho häc sinh viÕt ch÷ Q ra b¶ng
con.Vµ tõ dµi cđa bµi
GV nhËn xÐt ch÷ viÕt häc sinh
Cho häc sinh viÕt vµo vë luyƯn viÕt
HS quan s¸t mÉu ch÷
1 « li
2.5 « li
2.5 « li
cao 2.5 « li
4 « li kho¶ng c¸ch 1 « vu«ng « li
Häc sinh viÕt ra b¶ng con
HS l¾ng nghe
IV.Cđng cè
DỈn häc sinh vỊ chuÈn bÞ bµi sau
Cha lµm xong vỊ nhµ lµm tiÕp
Thực hành xem đồng hồ
I/ Mục tiêu:
1
Kiến thức : Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian(chủ yếu là về thời
điểm) Biết xem đồng hồ
2 Kỹ năng: Xem đồng hồ(trường hợp chính xác đến từng phút)
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý thời gian
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án Đồng hồ thật(loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài) Hộp ĐDDH môn toán 3
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
III/ Các hoạt động dạy- học:
Thời
Trang 81/
1) Ổn định.
5/ 2)Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị HS
-Nhận xét,
30/ Bài mới3) :
a)Giới thiệu bài: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại
b) Hướng dẫn cách xem đồng
hồ(trường hợp chính xác đến
từng phút):
- Giới thiệu cấu tạo mặt đồng
hồ(đặc biệt giới thiệu các
vạch chia phút)
- HD quan sát tranh vẽ đồng
hồ thứ nhất trong bài Hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
-HD quan sát tranh vẽ đồng
hồ thứ hai trong bài Hỏi: Lúc
này kim ngắn ở vị trí nào trên
mặt đồng hồ? Kim dài ở vị trí
nào?
-TTHD quan sát tranh vẽ
đồng hồ thứ ba
- HD cách đọc giờ thứ hai:
Xác định xem còn thiếu mấy
phút nữa thì đến 7giờ Ta tính
từ vị trí hiện tại của kim dài
đến vạch có ghi số 12 là còn 4
phút nữa Như vậy có thể nói:
7giờ kém 4 phút
- Quan sát, nghe, ghi nhận
- Nhìn vào tranh vẽ đồng hồ thứ nhất, trả lời: Đồng hồ chỉ 6giờ 10 phút
-Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một ít Như vậy là hơn 6 giờ
- Kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2(tính theo chiều quay của kim đồng hồ) Tính từ vạch ghi số 12 đến vị trí hiện tại của kim dài, được 13 phút Nhẩm miệng: 5, 10(đến vạch ghi số 2), rồi nhẩm tiếp 11,
12, 130 Do đó đồng hồ chỉ: 6 giờ 13 phút
- Quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ ba Nêu:
6 giờ 56 phút, 7giờ kém 4 phút
- Nghe, ghi nhớ
c)Thực hành:
Bài 1:
-HD xác định phần đầu: Xác
định vị trí kim ngắn, kim dài
Sau đó nêu thời gian hiện tại
đồng hồ chỉ
- Nhận xét, ghi điểm
- Đọc yêu cầu
- Nghe HD
- 4HS nêu miệng kết quả Cả lớp theo dõi, nhận xét
Bài 2:
- Nhận xét, ghi điểm - Đọc yêu cầu.- Làm bài theo nhóm đôi.
Bài 3:
- Nhận xét, ghi điểm. - Đọc yêu cầu.- Làm bài cá nhân
Trang 95/ 4)Củng cố, dặn dò:
-Về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau: Thực hành xem đồng
hồ (tt).
-Nhận xét tiết học
-Nghe -HS nhận xét
Thực hành xem đồng hồ(tt)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức : Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian(thời điểm, khoảng
thời gian) Củng cố cách xem đồng hồ(chính xác đến từng phút, kể cả
trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã) Có hiểu biết về thời điểm
làm các công việc hằng ngày
2 Kỹ năng: Luyện KN xem đồng hồ
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý thời gian
II/Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III/ Các hoạt động dạy- học:
Thời
1/ 1/ Ổn định :
5/ 2/Bài cũ: : Kiểm tra bài tập
tiết trước; -Nhận xét, ghi
điểm
-2 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp theo dõi, nhận xét
30/ 3/Bài mới:
a)Giới thiệu: Ghi tựa bài -2 Hs nhắc lại
b) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- Chữa bài và ghi điểm
- 1HS đọc yêu cầu
- Quan sát lần lượt từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó(được mô tả trong tranh) rồi trả lời câu hỏi
- 6h10phút An tập thể dục buổi sáng
- 7h12phút An đến trường
- 10h24phút An đang học trên lớp
- 6hkém 15phút chiều An ăn cơm
- 8h7phút tối An xem truyền hình
- 10hkém 5phút đêm An đang ngủ
* Bài 2:
-Sửa bài, ghi điểm
- 1HS đọc yêu cầu
- 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
- Các cặp đồng hồ chỉ cùng giờ:
- H – B, I – A, K – C, L – G, M – D, N – E
Trang 10* Bài 3:
-Sửa bài, ghi điểm.
- Đọc đề toán
- Quan sát đồng hồ, nêu kết quả
- Hà đánh răng và rửa mặt trong 10phút
- Từ 7hkém 5phút đến 7h là 5phút
- Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30phút
4/ 4/ Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- Về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau:
“ Bài toán liên quan đến rút
về đơn vị”
-Nghe
-Bổ sung nhận xét của HS -1 HS nhận xét tiết học
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I/ Mục tiêu:
1.
Kiến thức : Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích đề toán, giải toán đúng, chính xác
3 Thái độ: GD tinh thần tự học tự rèn
II/Đồ dùng dạy- học : -GV: KHGD,SGK.
-HS: SGK,VBT
III/ Hoạt động dạy – học:
Thời
1/ 1) Ổn địn h
4/
30/
2)KTBC: Mời 1 số HS trả lời
miệng bài 2
-Nhận xét, ghi điểm
3)Bài mới:
a.GTB: Ghi tựa bài
-HS trả lời
-HS nhắc lại
b.Hướng dẫn giải bài toán 1(bài
toán đơn) -HS phân tích bài toán-Lựa chọn phép tính thích hợp
-1HS ghi bài giải lên bảng, lớp
làm vào vở nháp Bài giải:
Số l mật ong mỗi can là:
35:7= 5(l) Đáp số: 5l mật ong
c.Hướng dẫn giải bài toán 2(bài
toán hợp có hai phép tính chia và
nhân): Tóm tắt
7can có: 35l 1can có:…….l -Lập kế hoạch giải bài toán
+Tìm số mật ong trong mỗi can
+Tìm số mật ong trong 2 can?
Trang 11-Thực hiện kế hoạch giải bài toán:
+Biết 7 can chứa 35 l mật ong,
muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật
ong phải làm phép tính gì?
+Biết mỗi can chứa 5 l mật ong,
muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l
mật ong phải làm phép tính gì?
-Trình bày bài giải
*Khi giải “Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị” thường tiến hành
theo 2 bước:
-Bước1: Tìm giá trị 1 phần(thực
hiện phép chia)
-Bước2:Tìm giá trị nhiều
phần(thực hiện phép nhân)
-7 can chứa 35l -1 can chứa…….l +Phép chia 35:7= 5(l) +Phép nhân 5x2=10(l)
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35:7= 5(l) Số l mật ong trong 2 can là:
5x2=10(l) Đáp số:10 l mật ong
-HS nghe và nhắc lại
d Thực hành:
*Bài 1:
- Nhận xét, ghi điểm
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24:4= 6(viên) Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6x3=18(viên) Đáp số:18 viên thuốc
*Bài 2:
Tóm tắt
7 bao có: 28kg
5 bao có:… kg?
- Nhận xét, ghi điểm
-1 HS dọc yêu cầu của bài
-1HS lên bảng làm, cả lớp thực
hiện vào phiếu bài tập
Bài giải Số kg gạo đựng trong mỗi bao là:
28:7= 4(kg) Số kg gạo đựng trong 5bao là:
4x5=20(kg) Đáp số: 20kg gạo
* Bài 3: Cho HS cắt 8 hình tam
giác và xếp
-Nhận xét, tuyên dương nhóm xếp
đúng
-1HS đọc yêu cầu
-HS theo nhóm xếp hình
4/ 4) Củng cố, dặn dò:
-Hệ thống lại bài