1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 10, Tuần 27

4 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
Tác giả Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình cảnh lẻ loi cuả NGƯời chinh phụTrích Chinh Phụ Ngâm A.mục tiêu bài học * Hiểu đợc tâm trạng cô đơn, buồn khổ cuả ngời chinh phụ khi chinh phu vắng nhà ra trận, sự đồng cản sâu sắ

Trang 1

Tình cảnh lẻ loi cuả NGƯời chinh phụ

(Trích Chinh Phụ Ngâm)

A.mục tiêu bài học

* Hiểu đợc tâm trạng cô đơn, buồn khổ cuả ngời chinh phụ khi

chinh phu vắng nhà ra trận, sự đồng cản sâu sắc của tác giả và dịch

giả đối với khát vọng lứa đôi cuả ngời phụ nữ.

* Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật, âm điệu tha thiết triền

miên cuả đoạn trích.

B phơng tiện thực hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

GV: Cho H/S cần đọc phần

tiểu dẫn SGK Tr 86.

GVH: Phần tiểu dẫn có nội

dung gì cần chú ý ?

GVH: Nội dung chính của

Chinh Phụ Ngâm ?

GVH: Dựa vào SGK, em hãy

nêu một vài đặc điểm của

thể Ngâm khúc ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

vị trí và bố cục đoạn trích ?

I Giới thiệu chung

1 Tác Giả, Dịch Giả:

HSĐ&TL:

A, Tác giả Đặng Trần Côn (? ?), khoảng đầu TK XVIII.

 Quê ở làng Nhân Mục (làng Mọc), huyện Thanh Trì, nay thuộc phờng Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

B, Dịch giả Đoàn Thị Điểm ( 1705-1748), hiệu Hồng Hà

nữ sĩ, ngời làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc (nay thuộc Hng Yên)

 Bà nổi tiếng thông minh từ nhỏ, lập gia đình khá muộn (năm 37 tuổi), chồng bà là Nguyễn Kiều, vừa cới xong thì chồng bà đi sứ sang Trung Quốc Có thể bà dịch Chinh Phụ Ngâm trong thời gian này

* Lu ý: cũng còn giả thuyết bản dịch Nôm do Phan Huy ích (1700 – 1822) dịch ?

2 Tác phẩm:

 Có nội dung rất phong phú và sâu sắc:

- Theo tài liệu sử vào đầu đời vua Lê Hiển Tông, có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra…bắt lính…ĐTC cảm động viế bắt lính…bắt lính…ĐTC cảm động viế ĐTC cảm động viế

- CPN nói lên sự oán ghét chiến tranh pk phi nghĩa, thể hiện tâm trạng khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi

- Nguyên tác là thể Ngâm khúc (có nguồn gốc từ TQ, làm theo thể trờng đoản cú, tức các câu dài ngắn không đều.

- Bản diễn Nôm: thể loại Ngâm khúc, thể thơ song thất

lục bát (04 câu một khổ) cứ thế kéo dài, kết hợp vần chân

và vần lng, vần trắc với vân bằng)

3 Vị trí đoạn trích:

HSPB:

=> Từ câu 193 đến 216 Diễn tả tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà

a Bố cục

Đoạn trích chia làm 02 phần:

-16 câu đầu: Từ “Dạo hiên vắng…bắt lính…ĐTC cảm động viế phím loan ngại chùng” Nỗi cô đơn của chinh phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên

- 8 câu còn lại: Từ “Lòng này gửi tiếng trung phun ma” Niềm nhớ thơng chồng ở phơng xa khiến lòng nàng thêm

ảm đạm

b Chủ đề

Trang 2

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

chủ đề của đoạn trích ?

GVH: Những động tác của

ngời chinh phụ có gì đặc biệt

?Những câu hỏi tu từ có ý

nghĩa gì ?

GVH: Hình ảnh ngọn đèn,

hoa đèn gợi cho em liên tởng

đến hình ảnh biẻu tợng quen

thuộc nào ?

GVH: Những hành động

g-ợng đốt hơng, gg-ợng soi

h-ơng, gợng gảy đàn …nói lên nói lên

điều gì ?

GV: Cho HS đọc diễn cảm 8

câu tiếp theo

GVH: Tâm trạng chuyển

biến của ngời chinh phụ

chuyển biến nh thế nào ?

GVH: Anh (chị) hãy giải

thích ý nghĩa, giá trị của

những từ láy: thăm thẳm,

đau đáu…nói lên

GVH: Anh (chị) hãy nhận

xét ý nghĩa của hai câu

cuối ?

GVH:Lời của ngời chinh phụ

đợc diễn tả trực tiếp qua

những câu thơ nào ?

- Diễn tả chân thành tâm trạng cô đơn, buồn nhớ, oán trách, khát khao hạnh phúc lứa đôi của ngời chinh phụ

II Nội dung chính

1 Nghệ thuật diễn tả tâm trạng ngời chinh phụ

- Một mình ở nhà, lẻ loi ngoài hiên, đi đi lại lại, quanh quẩn, buông rèm, cuốn rèm bao nhiêu lần Những động tác

đó lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa của nàng chỉ để biểu lộ tâm trạng cô đơn lẻ loi của nàng Nỗi lòng không biết chia sẻ cùng ai

- Câu hỏi tu từ “đèn biết chăng; đèn chẳng biết” là lời

than thở, nỗi khắc khoải chờ đợi và hi vọng, trong nàng day dứt không yên Đó cũng là lời độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt, rất thơng, rất dằn vặt

HSPB:

- Gợi đến hình ảnh ngọn đèn không tắt của ngời thiếu nữ trong ca dao: “Đèn thơng nhớ ai

Mà đèn không tắt”

- Dùng cảnh vật tự nhiên để diễn tả tâm trạng, dùng cái khách quan để diễn tả cái chủ quan vẫn là biện pháp quen thuộc của văn chơng trữ tình trung đại

+ Tiếng gà…bắt lính…ĐTC cảm động viế chỉ sự thao thức cả đêm nhớ chồng

+ Hàng loạt động từ: gợng, gảy, soi, đốt…bắt lính…ĐTC cảm động viế gắn liền với các

đồ vật đàn, hơng, gơng => vốn để chỉ những thú vui tao nhã, thói quen trang điểm của những ngời phụ nữ trẻ bây giờ tiến hành miễn cỡng, gợng gạo Đốt hơng tìm thanh thản mà tâm hồn mê man, bấn loạn, soi gơng mà không cầm đợc nớc mắt…bắt lính…ĐTC cảm động viế

2 Nỗi buồn dàn trải mênh mang HSPB: Theo logíc diễn biến tâm trạng, ngời chinh phụ cuối cùng sẽ gửi nỗi lòng của mình đến chồng

+ Hình ảnh ớc lệ: non Yên (núi Yên Nhiên ở tận phơng Bắc TQ)

+ Nghìn vàng: chỉ vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn, sự thuỷ chung của của ngời phụ nữ

+ Thăm thẳm vốn là từ chỉ độ sâu=>chuyển nghĩa: chỉ độ cao gợi ra miền không gian vô tận, bát ngát hơn, mênh mông không giới hạn (so sánh thơ Quang Dũng)

+ Đau đáu: nỗi nhớ không nguôi, day dứt, tha thiết, miên man, nh đang tan chảy theo giọt ma, sơng, và tiếng trùng

ra rả

=> Đoạn thơ cực tả tâm trạng buồn chán, nhớ nhung của ngời chinh phụ qua cả ngoại cảnh và tâm trạng Đó cũng

có thể coi nh một đoạn độc thoại nội tâm

- Hai câu cuối mang tính khái quát, triết lí về một quy luật:

cảnh buồn ngời thiết tha lòng, cách nói ngợc từ cái nhìn

chủ thể Câu thơ gợi nhớ đến câu Kiều, sâu sắc mà uyển

chuyển hơn: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu…nói lên

+ Lời của ngời chinh phụ đợc thể hiện qua những câu thơ sau: + Đèn có biết dờng bằng chẳng biết

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi + Lòng này gửi gió đông có tiện …bắt lính…ĐTC cảm động viế Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong

=> Việc đa những lời trực tiếp đó làm cho lời văn trở lên sinh động hơn và góp phần làm nổi bật bi kịch tinh thần

Trang 3

GV: Anh (chị) hãy đọc

phần ghi nhớ trong SGK,

học thuộc lòng đoạn thơ.

của ngời chinh phụ

III Củng cố

- Chép phần ghi nhớ (SGK)

Lập dàn ý bài văn nghị luận

A.mục tiêu bài học

* Nắm đợc tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý

cho bài văn nghị luận.

* Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và vốn sống thực

tế Đồng thời rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận

B phơng tiện thực hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

GV: Gọi H/S đọc phần tiểu

dẫn SGK

việc lập dàn ý bài văn nghị

luận có tác dụng gì ?

GVH: Anh (chị) hãy dựa vào

gợi ý của SGK lập dàn ý cho

đề bài ở mục II ?

I Tác dụng của việc lập dàn ý

HSĐ&TL

- Nắm đợc trọng tâm để triển khai hợp lí, bao quát đợc những nội dung chủ yếu, tránh đợc tình trạng xa đề, lạc ý,

bỏ sót ý

- Chủ động thời gian làm bài, thời gian sẽ không quá thừa với luận điểm này, quá thiếu với luận điểm kia

- Đảm bảo đợc tính mạch lạc cân đối giữa các phần trong bài viết

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1, Tìm ý cho bài văn

văn

a, Xác định luận đề

b, Xác định các luận điểm

c, Tìm luận cứ cho luận điểm

2, Lập dàn ý HSPB:

a, Mở bài: Theo SGK…bắt lính…ĐTC cảm động viế

b,Thân bài: Theo SGK…bắt lính…ĐTC cảm động viế

c, Kết bài: Theo SGK…bắt lính…ĐTC cảm động viế

* Thực hành lập dàn bài theo yêu cầu đề ra trong SGK HSPB:

a, Mở bài:

- Trong cuộc sống, giá trị vật chất và giá trị tinh thần đều cần thiết cho con ngời Thiếu chúng nhân loại không thể tồn tại

- Trong các món ăn tinh thần, sách chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Thử hình dung nếu một ngày sách biến hết khỏi hành tinh này thì con ngời sẽ trở lên đau khổ cô

Trang 4

GVH: Anh (chị) hãy chọn

một trong hai đề bài ở phần

luyện tập để lập dàn ý đầy đủ

đơn biết nhờng nào ?

- M.Go rơ ki đã đúng khi đề cao sách: “ Sách mở rộng trớc mắt tôi những chân trời mới”

b, Thân bài:

- Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu con ngời:

+ Từ khi con ngời phát minh ra giấy và mực thì sách luôn

là bạn đồng hành cùng nhân loại

+ Sách lu giữ những giá trị tinh thần vô giá: đời sống nhân loại qua những thời kì lịch sử, những nguyên tắc đối nhân

xử thế, những ớc mơ của con ngời ngàn xa…bắt lính…ĐTC cảm động viế

+ Sách là kho bách khoa, là cẩm nang kì diệu con ngời + Sách mở rộng những chân trời mới

+ Sách đa con ngời phiêu du ngợc thời gian về với những nền văn minh cổ xa, với những Kim tự tháp Ai Cập, vờn treo BaBiLon…bắt lính…ĐTC cảm động viế

- Cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách:

+ Những kẻ độc tài phi nhân tính thờng căm thù sách: Tần Thuỷ Hoàng, Hít-le…bắt lính…ĐTC cảm động viế

+ Tuy nhiên không phải cuốn sách nào cũng có giá trị Có loại sách tốt nhng cũng có loại đem lại nguy hại cho con ngời Cần có sự tỉnh táo khi chọn sách

- Cần kết hợp giữa thực tế và văn chơng

c, Kết bài:

- Sách có một khả năng vô hạn trong việc nâng cao tầm hiểu biết cho con ngời

- Mãi mãi sách là ngời bạn đồng hành không thể thiếu của con ngời

III Luyện tập HSTL&PB

Ngày đăng: 16/09/2013, 14:10

w