GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.. GV nêu chú ýSGK Hoạt động 2: Quy tắc khai phương một tích GV giới thiệu vận dụng định lí trê
Trang 11/ Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số khơng âm.
2/ Kỹ năng: HS biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để sosánh các số
3/ GDHS: Liên hệ thực tế trong việc đo đạt tính tốn và so sánh số
B / PHƯƠNG PHÁP: phương pháp vấn đáp, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương
pháp luyện tập, phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1/ Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí.- Máy tính bỏ túi
2/ Học sinh: + Ơn tập Khái niệm về căn bậc hai (Tốn 7)
+ Bảng phụ nhĩm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính tốn.
D / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I / Ổn định: ( 1phút)
II / Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giới thiệu nội dung chương trình ĐS 9
- Các yêu cầu về sách vở tài liệu, dụng cụ học tập, phương pháp học tập bộ mơn
III / Bài mới :
1/ Đặt vấn đề: (1phút)
- Ở lớp 7, chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai Trong chương I, ta sẽ đi sâu nghiên cứu các tính chất, các phép biến đổi của của căn bậc hai Được giới thiệu về cách tìm căn bậc hai, căn bậc ba
- Nội dung bài học hơm nay là “Căn bậc hai”
2/ Triển khai bài:
15’ Hoạt động 1 CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
Trang 2- GV: Hãy nêu căn bậc hai của một số a
không âm
H: Với số a dương có mấy căn bậc hai? Cho
ví dụ
H: Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
H:Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- GV yêu cầu HS làm ?1
Yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và
-3 là căn bậc hai của 9?
GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học
của số a (với a 0≥ ) như SGK
GV ghi định nghĩa và tóm tắt
2
x 0x= a
GV: yêu cầu HS làm ?2 câu a HS xem giải
mẫu SGK câu b, một HS đọc, GV ghi lại
Câu c và d, hai HS lên bảng làm
GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học
của một số không âm gọi là phép khai phương
H: Phân biệt sự khác nhau giữa căn bậc hai số
học và căn bậc hai của một số không âm?
GV lưu ý HS, Khi biết căn bậc hai số học của
một số, ta dễ dàng xác định căn bậc hai của nó
GV yêu cầu HS làm ?3
Giới thiệu cách khai phương bằng máy tính bỏ
túi, yêu cầu HS thực hiện khai phương rồi đọc
Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2.
Đ: Với a = 0, số 0 có một căn bậc hai là 0 (
ĐỊNH NGHĨA:
Với số dương a, số a được gọi là
căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
Chú ý:
2
x 0x= a
2
d) 1,21 1,1v×1,1 0vµ1,1 1,21
=
Đ: Căn bậc hai số học của một số không âm có giá trị là một số, còn căn bậc hai của một số không âm là hai số đối nhau
HS Trả lời miệng:
Căn bậc hai của 64 là 8 và -8Căn bậc hai của 81 là 9 và -9Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
15’ Hoạt động 2 SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
Trang 3GV: Ta đã biết ở lớp 7 “Với các số a, b không
âm, Nếu a < b thì a < b”
Hãy lấy ví dụ minh hoạ kết quả đó
GV: Ta có thể chứng minh được điều ngược
lại: Với a, b 0≥ nếu a < bthì a < b
Yêu cầu HS làm ?5 bằng hoạt động nhóm
Tìm số không âm biết:
Với mọi số a và không âm, ta có
a b< ⇔ a < bVD2: (SGK)
VD3: (SGK)
HS đọc Ví dụ 2 SGKHai HS lên bảng làm ? 4a) 16 > 15⇒ 16 > 15⇒ >4 15
b)11 9> ⇒ 11> 9⇒ 11 3>
HS đọc ví dụ 3 SGK
HS làm ?5 trên bảng nhóma) x 1> ⇒ x > 1⇔ >x 1
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa căn bậc
hai số học của số dương a
Cho HS làm bài tập 1(SGK)
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy
ra căn bậc hai của chúng:
HS nhắc lại định nghĩa nêu tóm tắt kí hiệu
HS trả lời miệng các kết quả
a) 4 3> ⇒ 4 > 3⇒ >2 3b)36 41< ⇒ 36< 41⇒ <6 41
IV Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững định nghĩa căn bậc hai số học của a 0≥ , phân biệt với căn bậc hai của số a không âm
- Nắm vững định lí so sánh các căn bậc hai số học, hiểu các áp dụng
- Bài tập về nhà số 2c ; 4 tr 6,7 SGK
- Ôn định lí Pi-ta-go và qui tắt tính giá trị tuyệt đối của một số
- Đọc trước bài mới “ Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 = A ”
Trang 4Ngày soạn : …./09/07 Ngày dạy:…/09/07
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
− Thầy: + Bảng phụ viết sẵn các bài tập, chú ý
− Trò: + Ôn tập định lí Py-ta-go, quy tắt tính giá trị tuyệt đối của một số.
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính toán
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS 1: - Nêu định nghĩa căn bậc hai số học
của một số dương a Viết dưới dạng kí
HS 2: trả lời miệng phát biểu định líViết: với a, b 0≥ , a b< ⇔ a < bLàm bài tập
2
a) x 15= ⇔ =x 15 =225
2
b)2 x 14= ⇔ x 7= ⇔ =x 7 =49c)Víi x 0, x≥ < 2⇔ <x 2 VËy0 x < 2≤
d)Víi x 0, 2x 4≥ < ⇔2x 16< ⇔ <x 8 VËy 0 x < 8≤
3 Bài mới
Giới thiệu vào bài (1ph) Để tìm hiểu căn thức bậc hai của một biểu thức xác định khi nào, làm
thế nào tính được căn bậc hai của một biểu thức, tiết học này sẽ giúp ta điều đó
Trang 510’ Hoạt động 1 CĂN THỨC BẬC HAI
GV yêu cầu HS đọc và trả lời ?1
H: Vì sao AB= 25 x− 2
25 x− 2
GV giới thiệu 25 x− 2 là căn thức bậc hai
của 25 x ,− 2 còn 25 x− 2là biểu thức lấy căn
hay biểu thức dưới dấu căn
Với giá trị nào của x thì 5 2x− xác định?
GV yêu cầu HS làm bài tập 6 tr 10 SGK
Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có
là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là
biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
A xác định(hay có nghĩa) khi A lấy giá trị không âm
VD1: (SGK)
HS: A xác định (hay có nghĩa) khi A lấy các giá trị không âm
HS đọc Ví dụ 1 SGKĐ: Nếu x = 0 thì 3x= 0 0=
7a3
A
Trang 6Yêu cầu HS nhận xét bài làm, nêu mối quan
hệ giữa a vµ a2
GV: Từ nhận xét ta có định lí:
Với mọi số a, ta có a2 = a
H: Để chứng minh căn bậc hai số học của a2
bằng giá trị tuyệt đối của a ta cần chứng minh
những điều kiện gì?
- Hãy chứng minh từng điều kiện trên
GV treo bảng phụ ví dụ 2, ví dụ 3 và bài giải
HS đọc lại định lí
Định lí: Với mọi số a ta có:
2
a = aĐ: Để chứng minh a2 = a ta cần chứng minh
⇒ < ⇒ = −
= −
10’ Hoạt động 3 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV nêu câu hỏi
+ A có nghĩa khi nào?
+ A bằng gì ? khi nào A 02 ≥ , khi A < 0
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 9
SGK
Nửa lớp làm câu a và c
HS trả lời
+ A cã nghÜa ⇔ ≥A 0+ A2 A A nÕu A 0
Trang 7- HS cần nắm vững điều kiện để A có nghĩa, hằng đẳng thức A2 = A
- Hiểu cách chứng minh định lí: a2 = a với mọi a
- Bài tập về nhà số 8, 10, 11, 12, 13 tr10 SGK
HD: Bài 10 biến đổi VT = VP ;
Bài 12 d) 1 x+ 2luôn dương với mọi x
- Tiết sau luyện tập Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ và cách biểu diễn nghiệm của bất phương
− Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, làm việc theo qui trình.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
− Thầy: + Bảng phụ viết sẵn đề bài tập, chọn hệ thống bài tập tiêu biểu.
− Trò: + Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính toán.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong trong quá trình luyện tập)
3 Bài mới
Giới thiệu vào bài (1’)
8’ Hoạt động 1 KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP CŨ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: - Nêu điều kiện để A có nghĩa
Bài12(a,b) tr 11 SGK
Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa:
HS lên kiểm tra HS1: A có nghĩa ⇔ ≥A 0Chữa bài tập
Bài 12(a,b) tr 11 SGK
Trang 8GV yêu cầu HS tính giá trị các biểu thức
GV gọi tiếp hai HS khác lên bảng trình bày
câu c, d
Gợi ý câu d: thực hiện các phép tính dưới dấu
căn rồi mới khai phương
Trang 9c)
1 x
− +
GV gợi ý: - Căn thức này có nghĩa khi nào?
- Tử là 1 > 0, vậy mẫu phải thế nào?
−
= −
2 2
b) 25a 3a víi a 0
= (5a) 3a 5a 3a5a 3a 8a (v× 5a 0)
Trang 10GV nhận xét đánh giá và kiểm tra thêm vài
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa căn bậc
hai số học; Cách tìm giá trị của biến để căn
- Ơn lại kiến thức của §1 và §2.
- Luyện tập lại một số dạng bài tập như: tìm điều kiện để biểu thức cĩ nghĩa, rút gọn biểu thức, phân
tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
- Bài tập về nhà số 16 tr 12 SGK; số 12, 14, 15, 16 tr 5, 6 SGK
HD: Để trả lời bài tập 16 cho HS nhận xét (m V)− 2 = (V m)− 2 ⇒ − = −m V V mđúng hay sai
vì sao?
Tiết 4:§3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
-Thái độ: Biết suy luận và cẩn thận trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Bảng phụ ghi tóm tắc hai qui tắc, các đề bài tập
-Trò : Nhớ kết quả khai phương của các số chính phương, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
-HS1: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học? Tính: 16 = ; 25 =
Giới thiệu bài:(1ph)
Để biết được phép nhân và phép khai phương có mối liên hệ gì tiết học hôm nay giúp ta tìm hiểu điều đó
Trang 11Các hoạt động:
GV: giao cho HS làm bài tập?1
H: Qua ?1 Hãy nêu khái quát kết quả về
liên hệ giữa phép nhân và phép khai
phương?
GV hướng dẫn HS chứng minh định lí với
các câu hỏi:
Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để
chứng minh a b là căn bậc hai số học
của ab thì phải chứng minh gì?
GV nêu chú ý(SGK)
Hoạt động 2: Quy tắc khai phương một
tích
GV giới thiệu vận dụng định lí trên ta có quy
tắc khai phương một tích và hướng dẫn HS
GV giới thiệu quy tắc nhân các căn bậc hai
hướng dẫn HS làm ví dụ 2
GV cho cả lớp làm bài tập ?3 gọi 2 HS thực
hiện trên bảng
Hoạt động 4:(củng cố)
GV giới thiệu chú ý (SGK)
Đây là phần tổng quát hoá cho 2 quy tắc
1.Định lí
HS: Nêu miệng
) 20 ( 25 16 25
Đ:Phát biểu định lí Định lí
Với hai số a, b không âm ta có:
b a b
a =Chứng minh: (SGK)Đ: a b xác định và không âmvà( a b ) 2 = ab
1 HS trình bày các bước chứng minh
Chú ý: Định lí trên có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm
2 Aùp dụng
a) Quy tắc khai phương một tích.(SGK)
HS đọc qui tắc2HS thực hiện ví dụ 1a) 49 1 , 44 25 = 49 1 , 44 25
= 7 1,2 5 = 42b) 810 40 = 81 4 100 = 81 4 100 = 9
2 10 = 180
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai(SGK)
VD 2 (SGK)
Chú ý: Một cách tổng quát, với hai biểu thức
A và B không âm ta có
B A B
A =Đặc biệt, với biểu thức A không âm ta có
A A ) A ( 2 = 2 = HS hoạt động nhóm trình bày bài làm trên bảng nhóm
a) 0 , 16 0 , 64 225 = 0 , 16 0 , 64 225= 0,4 0,8 15 = 4,8
b) 250 360 = 25 36 100
= 25 36 100 = 5 6.10 =300
HS áp dụng quy tắc làm ví dụ 2
Trang 12GV giới thiệu ví dụ 3 yêu cầu HS làm ?4 gọi
hai HS khá thực hiện trên bảng
Có thể gợi ý HS làm theo cách khác
Yêu cầu HS phát biểu lại đ.lí mục1 GV nêu
qui ước gọi tên là định lí khai phương một
tích hay định lí nhân các căn bậc hai
a) 3 75 = 3 75 = 225 = 15
b) 20 72 4 , 9 = 20 72 4 , 9
84 7 6 2
49 36 4 49 36 2 2
3
a a ) a (
a 36 a 12 a a 12 a
2 64 a b ab
36 a
ab 8 b a
64 2 2 =
=(Vì a ≥ 0 , b ≥ 0)
HS phát biểu định lí ở mục 1
4 Hướng dẫn về nhà:(3ph)
-Học thuộc định lí và hai quy tắc
-Vận dụng quy tắc làm các bài tập 17, 18, 19, 20 tương tự như các ví dụ trong bài
-Hướng dẫn: 17c) Chú ý: 12 , 1 360 = 121 36
20) GV lưu ý HS nhận xét về điều kiện xác định của căn thức
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập hai quy tắc đã học
-Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và biến đổi căn thức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Chọn lọc hệ thống bài tập tiêu biểu; bảng phụ ghi đề bài tập
-Trò : Chuẩn bị bài tập ở nhà; máy tính bỏ túi; bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
5 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
6 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- HS1: Phát biểu qui tắc khai phương một tích Aùp dụng tính:
a) 0 , 09 64 = ; b) 12 , 1 360 = (KQ: a) 0,3.8 = 2,4 ; b) 11.6 = 66)
- HS2: Phát biểu qui tắc nhân các căn thức bậc hai Aùp dụng tính:
a) 7 63 = ; b) 2 , 5 30 48 = (KQ: a) 21 ; b) 5.3.4 = 60
7 Bài mới:
Trang 13Giới thiệu bài:(1ph)
Luyện tập để củng cố hai qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
Hãy chọn kết quả đúng
Bài 22(SGK): Biến đổi các biểu thức dưới
dấu căn thành tích rồi tính:
H: Vận dụng qui tắc nào để rút gọn?
Bài 24(SGK): Rút gọn và tìm giá trị căn
H: Ta có thể giải bằng cách nào?
1.Bài tập(củng cố qui tắc khai phương một tích)
Đ: nhắc lại qui tắc
25 9 ) 8 17 ).(
8 17 (
=
=
=
= +
a 8 3
a 3 a
=
= (với a≥ 0)c) a 45 a − a = 225 a 2 − a
a 12 a a 15 a a
225 2 − = − =
=với a≥ 0
) x 1 (
2
) x 1 ( 4 ) x 1 (
tại x = − 2 giá trị căn thức là:
2 [1+3.(− 2 )] =2 - 6 2Đ:Dùng định nghĩa và đưa về dạng phương trình chứa trị tuyệt đối
3.Bài tập(mở rộng)
BT25a,d(SGK)2HS khá thực hiện giải trên bảng, cả lớp nhận xét:
a)
4 x 2 x
8 x 4 ) a ( thì 0 vớix
1 - x = 3 hoặc 1 – x = -3
Trang 14Hoạt động 4:(củng cố)
H: nhắc lại hai qui tắc : khai phương một
tích và nhân các căn thức bậc hai
H: vận dụng hai qui tắc giải những loại bài
4.Hướng dẫn về nhà:(4ph)
-Học thuộc kĩ hai qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai
-Làm các bài tập 22;24;25 các câu còn lại tương tự các bài tập đã giải
-HD:Bài tập26b): Đưa về chứng minh( a + b ) 2 < ( a + b ) 2 khai triển thành bất đẳng thức hiển nhiên đúng
Ngày soạn :8/9/2005 Ngày dạy:10/9/2005
Tiết 6:§4 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS nắm được nội dung và cách chứng minh đinh lí về liên hệ giữa phép
chia và phép khai phương
-Kĩ năng: Có kĩ năng dùng các qui tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậc hai trong tính toán và trong biến đổi biểu thức
-Thái độ: Biết suy luận và cẩn thận trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Bảng phụ ghi tóm tắc hai qui tắc, các đề bài tập
-Học sinh: Nhớ kết quả khai phương của các số chính phương, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
8 Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
9 Kiểm tra bài cũ:(5’)
-HS1: Phát biểu định nghĩa về căn bậc hai số học? Tính: 16 = ; 25 =
=
25
16 ; 0 , 64 = (kết quả: 4 ; 5 ; ; 0,8)
10 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Để biết được phép chia và phép khai phương có mối liên hệ gì tiết học hôm nay giúp ta
tìm hiểu điều đó
Các hoạt động:
7’ Hoạt động 1: định lí
GV: giao cho HS làm bài tập?1
1.Định lí HS: Nêu miệng
Trang 159’
H: Qua ?1 Hãy nêu khái quát kết quả về
liên hệ giữa phép chia và phép khai
phương?
GV hướng dẫn HS chứng minh định lí với
các câu hỏi:
H:Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để
chứng minh b
a là căn bậc hai số học của ba thì phải chứng minh gì?
GV nhận xét đánh giá chứng minh.
Hoạt động 2: Quy tắc khai phương một
thương
GV giới thiệu quy tắc khai phương một
thương và hướng dẫn HS làm ví dụ 1
GV yêu cầu HS làm ?2 tổ chức hoạt động
nhóm
Hoạt động 3:Quy tắc chia hai căn bậc hai
GV giới thiệu quy tắc chia hai căn bậc hai
hướng dẫn HS làm ví dụ 2
GV cho cả lớp làm bài tập ?3 gọi 2 HS thực
hiện trên bảng
Hoạt động 4:(củng cố)
GV giới thiệu chú ý (SGK).
Đây là phần tổng quát hoá cho 2 quy tắc
) 5
4 ( 25
16 25
25
=
=
b)10 9
6
5 : 4
3 36
25 : 16
9 36
25 : 16 9
HS áp dụng quy tắc làm ví dụ 2,
2 HS thực hiện trên bảng cả lớp nhận xét
256
225 256
b )
14 , 0 100
14 10000 196
10000
196 0196
, 0
2 HS thực hiện trên bảng cả lớp theo dõi nhận xét
Chú ý: Một cách tổng quát, với hai biểu thức A
không âm và biểu thức B dương ta có
B
A B
A =
Trang 16trên
GV giới thiệu ví dụ 3 yêu cầu HS làm ?4
gọi hai HS khá thực hiện trên bảng
Có thể gợi ý HS làm theo cách khác
GV:Yêu cầu HS phát biểu lại định lí mục 1
GV nêu qui ước gọi tên là định lí khai
phương một thương hay định lí chia hai căn
bậc hai
111
999 111
b) 11752 94 32117
) ab (
25
b a 25
b a 50
b a 2
2 2
2
4 2 4 2 4 2
81
ab 162
ab 2 162
ab 2 2
2 2
HS phát biểu định lí ở mục 1
11.Hướng dẫn về nhà:(5’)
-Học thuộc định lí và hai quy tắc
-Vận dụng quy tắc làm các bài tập 28, 29, 30 tương tự như các ví dụ trong bài
-Hướng dẫn: 31b) Đưa về so sánh avới a − b + b Aùp dụng kết quả bài tập 26 với hai số (a – b) và b, ta sẽ được a − b + b > ( a − b ) + bhay a − b + b > a.Từ đó suy ra kết quả
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập hai quy tắc đã học
-Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và biến đổi căn thức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Chọn lọc hệ thống bài tập tiêu biểu; bảng phụ ghi đề bài tập
-Trò : Chuẩn bị bài tập ở nhà; máy tính bỏ túi; bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
12.Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
13.Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- HS1: Phát biểu qui tắc khai phương một thương Aùp dụng tính:
1 ,
Trang 17Luyện tập để củng cố hai qui tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậc hai.
Các hoạt động:
GV nêu yêu cầu bài tập 32a,c
Hãy áp dụng qui tắc khai phương một
thương tính
GV nêu yêu cầu BT34a,c
H: Để rút gọn biểu thức ta phải làm gì vận
dụng qui tắc nào?
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
Nhận xét các nhóm
Hoạt động 2:
GV nêu đề bài 33a,c
H: nêu dạng của phương trình câu a), c)?
Cách giải? Sử dụng qui tắc nào để tính
nghiệm?
Yêu cầu HS làm bài trên phiếu nhóm
1.Bài tập(củng cố qui tắc khai phương một thương)
BT32a,c(SGK)
Đ: nhắc lại qui tắc
Cả lớp cùng làm hai HS thực hiện trên bảng : a)
Trang 185’
Hoạt động 3:
GV nêu đề bài35a,b
H: Để tìm x ta có thể đưa bài toán về dạng
nào để giải?
Yêu cầu hai HS khá thực hiện trên bảng cả
lớp cùng làm và nhận xét
Hoạt động 4:(củng cố)
H: nhắc lại hai qui tắc : khai phương một
thương và nhân chia hai căn thức bậc hai?
Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn làm bài tập36
Điền vào ô trống đúng(Đ), sai(S)
43
a b c
15.Hướng dẫn về nhà:(3ph)
-Học thuộc kĩ hai qui tắc khai phương một thương và chia hai căn thức bậc hai
-Làm các bài tập 32; 33; 34 các câu còn lại tương tự các bài tập đã giải Giải thích vì sao đúng sai ở bài tập 36
-HD: Bài tập 37: Chứng tỏ tứ giác MNPQ là hình vuông, vận dụng định lí Pi-ta-go tính cạnh và đường chéo, rồi tính diện tích
Đ
S
Đ Đ
Trang 19
Ngày soạn:18/09/07 Ngày dạy:19/09/07
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai, biết được ứng dụng của chúng
-Kĩ năng: Có kĩ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
-Thái độ: Cảm phục sự tích luỹ tính toán của các nhà toán học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Bảng căn bậc hai số học của một số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100, máy tính điện tử bỏ túi-Trò : bảng CBHSH của số lớn 1 và nhỏ hơn 100, máy tính điện tử bỏ túi,
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
16.Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
17.Kiểm tra bài cũ:(5ph)
HS1: Nêu qui tắc khai phương một tích?
Giới thiệu bài:(1ph)
Để giúp cho việc khai phương dễ dàng nhanh chóng một công cụ tiện lợi khi không có máy tính, đó là bảng căn bậc hai được tìm hiểu trong bài học hôm nay
Các hoạt động:
5’
7’
Hoạt động 1:
GV dùng bảng căn bậc hai được phóng to
trên giấy lớn giới thiệu bảng căn bậc hai
theo hướng dẫn SGK
Hoạt động 2: (Tìm căn bậc của số lớn 1
và nhỏ hơn 100)
Tại giao của hàng 39, và cột 8 hiệu chính,
ta thấy số 6 ta dùng số 6 này để hiệu chính
chữ số cuối ở số 6,253 như sau:
1.Giới thiệu bảng
(SGK)HS: đọc bảng căn bậc hai các số được viết bởi không quá ba chữ số từ 1.00 đến 99,9 được ghi sẵn trong bảng hiểu các chú thích các cột các hàng trong bảng
1.6
1,296
2.Cách dùng bảng
a)Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
HS tra trên bảng theo (mẫu 1)
Trang 20GV: Ta vẫn dùng bảng này để tìm được căn
bậc hai của số không âm lớn hơn 100 hoặc
nhỏ hơn 1
Hoạt động 3:(Tìm căn bậc hai của số lớn
hơn 100)
GV:Nêu VD3 Tìm 1680
H: Làm thế nào để đưa về căn bậc hai của
các số trong bảng?
Yêu cầu HS làm ?2 Tìm
) 911
a ) 988b
Hoạt động 4:(Tìm căn bậc hai của số
không âm và nhỏ hơn 1)
GV: nêu VD4: Tìm 0,00168
H: Làm thế nào để đưa về căn bậc hai của
các số trong bảng?
GV: Nêu chú ý trong SGK Yêu cầu HS làm
bài tập?3 Dùng căn bậc hai, tìm giá trị gần
đúng của nghiệm phương trình
2
0,3982
x =
Hoạt động 5:(củng cố)
H: Nêu cách tra bảng tìm căn bậc hai các số
có trong bảng?
H: Sử dụng qui tắc nào để tìm căn bậc hai
39,
b) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100.
(SGK)
Đ: Viết số đó thành tích các số có trongbảng vận dụng qui tắc khai phương mộttích tra bảng tính kết quả
HS nêu miệng các bước và kết quả thực hiện
1680 16,8.100 16,8 1004,099.10 40,99
HS: làm bài trên phiếu học tập) 911 9,11 100 3,018.1030,18
16,8 : 10000 4,099 :1000,04099
=
=
Trang 215’ của các số không có trong bảng mà vẫn sử
dụng tra bảng?
GV: Yêu cầu HS dùng bảng tìm căn bậc hai
số học của mỗi số sau, rồi dùng máy tính bỏ
túi kiểm tra lại
HS: Dùng bảng tra tìm căn bậc hai của 0,3982
1 0, 6311; 2 0,6311
HS: nêu lại cách tra bảng
Đ: Sử dụng qui tắc khai phương một tích và khai phương một thương đưa về căn bậc hai của các số có trong bảng
19.Hướng dẫn về nhà:(4ph)
-Nắm vững cách tra bảng tìm căn bậc hai của các số có trong bảng
-Vận dụng qui tắc khai phương một tích và qui tắc khai phương một thương để tìm căn bậc hai của các số ngoài bảng
-Làm bài tập: 38, 39, 40 các số còn lại
HD: BT41: Aùp dụng chú ý về qui tắc dời dấu phẩy để xác định kết quả Cụ thể:
Biết: 9,119 3,019≈ thì 911,9 30,19≈ (dời dấu phẩy sang phải 1 chữ số ở kết quả)Tính tương tự với các căn thức còn lại
Tiết 9: §6 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN BẬC HAI.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
-Kĩ năng: Hs nắm các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn
-Thái độ: Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và các tổng quát, bảng căn bậc hai.-Trò : Bảng phụ nhóm, phấn, bảng căn bậc hai
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
HS1: Chữa bài tập: Dùng bảng căn bậc hai tìm x biết:
Trang 222
( )
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1ph)
Vận dung hai qui tắc kiểm tra trên và hằng đẳng thức 2
a = a ta có thể đưa thừa số ra ngoài dấu căn vào trong dấu căn, được tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Các hoạt động:
15’ Hoạt động 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
GV cho HS làm ?1 trang 2 SGK với
a 0; b 0≥ ≥ hãy chứng tỏ 2
a b a b=
GV: Đẳng thức trên được chứng minh dựa trên
cơ sở nào?
GV: Đẳng thức a b a b2 =
trong ?1 cho ta thực hiện phép biến đổi
2
a b a b= Phép biến đổi này được gọi là
phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn
H: hãy cho biết thừa số nào đã được đưa ra
ngoài dấu căn?
GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn Ví dụ
1.a) 2.2
3
GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới
dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện
được đưa ra ngoài dấu căn Nêu ví dụ 1b)
GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa
ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức(hay còn
gọi là cộng trừ căn thức đồng dạng)
Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK Minh hoạ lời
giải trên bảng
GV: chỉ rõ 3 5;2 5 và 5 được gọi là đồng
dạng với nhau
Yêu cầu HS làm ?2. Tổ chức hoạt động nhóm
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
1.Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
HS làm ?1 a b2 = a2 b= a b a b= (vì0; 0)
Trang 23GV: Treo bảng phụ Nêu tổng quát như SGK
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3a)
Gọi 2HS lên bảng làm bài
Hoạt động 2: Đưa thừa số vào trong dấu
căn.
GV: treo bảng phụ nêu tổng quát
Với A≥0 và B≥0 ta có
GV: Trình bày ví dụ 4 (SGK) trên bảng phụ
đã viết sẵn Chỉ rõ ở trường hợp b) và d) khi
đưa thừa số vào trong dấu căn chỉ đưa các
thừa số dương vào trong dấu căn sau khi đã
nâng lên luỹ thừa bậc hai
GV: Cho HS làm ?4 trên phiếu nhóm
Nửa lớp làm câu a, c
Nửa nhóm làm câu b, d
GV: Thu một số phiếu học tập chấm chữa và
nhận xét
GV: Ta có thể vận dụng qui tắc này trong việc
so sánh số Nêu ví dụ 5: So sánh 3 7 và 28
H: Để so sánh hai số trên em làm thế nào?
2 2 2 5 2(1 2 5) 2 8 2
Một cách tổng quát:
Với hai biểu thức A, B, ta có A B2 = A B tức là Nếu A≥0và B≥0thì
2
A B =A B Nếu A< 0 và B≥0thì
HS: làm ?3 vào vở
2HS lên bảng trình bàyHS1: 28a b với b4 2 ≥0
2 Đưa thừa số vào trong dấu căn
Với A≥0 và B≥0 ta có
Trang 24H: Có thể làm cách nào khác?
GV gọi 2HS trình bày miệng theo 2 cách, GV
ghi lại
Hoạt động 3: (củng cố - luyện tập)
GV: Nêu yêu cầu bài tập 43(d, e)
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Bài44 Đưa thừa số vào trong dấu căn:
GV: gọi đồng thời 3HS cùng lên bảng làm bài
HS: làm bài trên phiếu nhómKết quả:
a) 3 5= 3 52 = 9.5= 45c) ab4 a với a≥0
HS1: 3 7= 3 72 = 63
Vì 63> 28⇒3 7> 28HS2: 28= 4.7 2 7=
4.Hướng dẫn về nhà: (3’)
-Học bài thuộc các công thức theo hai qui tắc đã học
-Vận dụng làm các bài tập: 45; 46; 47 tr 27 SGK
Trang 25-HD: 46b) Biến đổi biểu thức về dạng tổng các căn thức đồng dạng có chứa 2x sử dụng qui tắc
đưa ra ngoài dấu căn
47b) biến đổi biểu thức trong căn dưới dạng bình phương rồi đưa ra ngoài dấu căn rồi rút gọn
-Đọc trước §7 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai(tiếp theo)
Tiết 10: §7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC
CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI(t.t.)
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS biết cách khử mẩu biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẩu
-Kĩ năng: Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
-Thái độ: cân thận trong tính toán và thực hành các qui tắc biến đổi
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Bảng phụ ghi sẵn hệ thống kiến thức và nội dung bài tập
-Trò : Bảng nhóm – phấn màu
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
HS1: Chữa bài tập 45(a, c) tr 27 SGK
a) so sánh 3 3 và 12 c) so sánh 1 51
3 và 1 150
5 (Ta có 12 = 4.3 2 3= ( Ta có 1 51 1 2.51 17
a) Với x≥0 thì 3x có nghĩa b) Với x≥0 thì 2x có nghĩa
Giới thiệu bài:(1ph)
Trong tiết trước chúng ta đã học hai phép biến đổi đơn giản là đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn Hôm nay, ta tiếp tục học hai phép đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai nữa, đó là khử mẫu biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
Các hoạt động:
Trang 2615’ Hoạt động 1: Khử mẫu biểu thức lấy
căn.
GV: Khi biến đổi biểu thức chứa căn bậc
hai, người ta có thể sử dụng khử mẫu biểu
thức lấy căn
Nêu ví dụ 1:
H: 2
3 có biểu thức lấy căn là biểu thức
nào? Mẫu là bao nhiêu?
GV: Hướng dẫn nhân tử và mẫu biểu thức
GV: Yêu cầu một HS lên bảng trình bày
Ở kết quả, biểu thức lấy căn là 35ab không
còn chứa mẫu nữa
H: Qua các ví dụ trên em hãy nêu rõ cách
làm khử mẫu của biểu thức lấy căn?
GV đưa công thức tổng quát lên bảng phụ
Với A, B là biểu thức, A.B≥0, B≠0
2
GV: Yêu cầu HS làm ?1 ba HS dồng thời
lên bảng trình bày
Cả lớp nhận xét sửa sai
GV: lưu ý có thể làm câu b) theo cách sau:
2
125 = 125.5 = 25 = 25
Hoạt động 2: Trục căn thức ở mẫu:
GV: Khi biểu thức có chứa căn thức ở mẫu,
việc biến đổi làm mất căn thức ở mẫu gọi
là trục căn thức ở mẫu
GV: Đưa ví dụ 2 treo bảng phụ trình bày lời
1.Khử mẫu biểu thức lấy căn.
VD 1:(SGK)
Đ: Biểu thức lấy căn là 2
3 với mẫu là 3HS: Cùng theo dõi và thực hiện
2
HS: Ta phải nhân tử và mẫu với 7b
HS lên bảng làm
HS: Đọc lại công thức tổng quát
Một cách tổng quát
Với các biểu thức A,B mà A.B ≥0và B≠0 ta có:
c
a a
=(Với a > 0 )
2 Trục căn thức ở mẫu:
HS: Đọc ví dụ2 (SGK)
Trang 275’
giải
GV: Trong ví dụ ở câu b, để trục căn thức ở
mẫu, ta nhân cả tử và mẫu với biểu thức
3 1− Ta gọi biểu thức 3 1+ và biểu
thức 3 1− là hai biểu thức liên hợp của
nhau
H: Tương tự ở câu c, ta nhân tử và mẫu với
biểu thức liên hợp của
5− 3 là biểu thức nào?
GV: Treo bảng phụ kết luận tổng quát SGK
H: Hãy cho biết biểu thức liên hợp của
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2
Trục căn thức ở mẫu
6 nhóm 2 nhóm làm một câu
GV: Kiểm tra và đánh giá kết quả bài làm
của các nhóm
Hoạt động 3:(Luyện tập - củng cố )
GV: Nêu yêu cầu bài tập1 lên bảng phụ:
Một cách tổng quát
a) Với các biểu thức A,B mà B > 0, ta có
a a
−
Trang 28sai hãy sửa lại cho đúng.
Tổ chức hai đội thi đua chơi ai nhanh hơn?
20.Hướng dẫn về nhà:(3ph)
- Học bài, ôn lại cách khử mẩu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
- Làm bài tập các phần còn lại của bài 48, 49, 50, 51, 52 /tr29,30 SGK
- Làm bài tập 68, 69/tr14 SBT
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai: đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
-Kĩ năng: HS có kĩ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên.-Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và biến đổi, làm việc theo qui trình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Thầy: Bảng phụ ghi sẵn các công thức về các phép biến đổi đơn giản về căn thức
Hệ thống bài tập
-Trò : Bảng nhóm – phấn, chuẩn bị các bài tập(SGK)
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
HS1: Chữa bài tập: Khử mẫu biểu thức lấy căn