1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 quản trị sản xuất

15 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệm Vụ Và Mục Tiêu Chiến Lược Của Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Sản Xuất
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 2 quản trị sản xuất

Trang 1

Chương 2 NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Xác định tầm nhìn của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm và vai trò của tầm nhìn

Tầm nhìn (Vision): Tầm nhìn chiến lược (viễn cảnh) thể hiện các mong muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất mà tổ chức muốn đạt được Cũng có thể coi tầm nhìn là bản đồ đường của tổ chức/công ty, trong đó thể

hiện đích đến trong tương lai (5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa) và

con đường mà tổ chức sẽ đi để đến được điểm đích đã định Nói cách khác, tầm nhìn chiến lược là vẽ lên bức tranh của đích đến cùng những lý do, cách thức để đi đến đó

Xác định và tuyên bố tầm nhìn có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi nó tập trung kỳ vọng của mọi người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực của

tổ chức để đạt được các mục đích, sự nghiệp và lý tưởng cao cả

2.1.2 Cấu trúc tầm nhìn của doanh nghiệp:

Theo James Collins và Jerry Porrans (1996), cấu trúc của một bản Tuyên bố Tầm nhìn chiến lược thường gồm hai phần chính:

- Tư tưởng cốt lõi (Core ideology)

- Hình dung về tương lai (Envisioned future)

Tư tưởng cốt lõi xác định đặc tính lâu dài của tổ chức, đặc tính này có tính nhất quản, bền vững, vượt trên các chu kỳ sống của sản phẩm hay thị trường, các đột phả công nghệ, các phong cách quản lý và cá nhân các nhà lãnh đạo Tư tưởng cốt lõi bao gồm: Các giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi Các giá trị cốt lõi là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức Còn mục đích cốt lõi thể hiện lý do đe to chức tồn tại

Trang 2

Hình 1.2

Hình dung về tương lai gồm mục tiêu thách thức và các mô tả sinh động về những gì mà mục tiêu cần đạt được Trong đó, mục tiêu thách thức nói một cách đầy đủ chính xác là mục tiêu Lớn Thách thức và Táo bạo (Big, Hairy, Audacious Goal - BHAG) là phần rất quan trọng

Tầm nhìn (vision)

Sứ mạng (Mission)

Đích/mục tiêu (Goal/objective)

Đo lường thực thi (Performance

Trang 3

Hình 1.3.

Để có một Bản Tuyên bố Tầm nhìn hiệu quà cần chú ý một số nguyên tắc cơ bản (Xem bảng 1 1 và 1.2).

Bảng 1.1 Đặc điểm của Tuyên bố tầm nhìn chiến lược hiệu quả

Biểu hiện Tầm nhìn được xây dựng tốt cần vẽ được bức tranh về kiểu

công ty mà ban lãnh đạo đang cố gắng tạo ra, về vị trí thị trường mà công ty đang vươn tới

Phương

hướng

Tầm nhìn phải nói lên điều gì đó về con đường hay đích đến của công ty chỉ ra được những lĩnh vực kinh doanh và đổi chiến lược sẽ diễn ra

Tập trung Tầm nhìn cần cụ thể đủ để cung cấp cho các cấp quản lý

hướng dẫn khi quyết định và phân bổ nguồn lực

Linh hoạt Tầm nhìn không phải là tuyên bố một lần cho mọi lúc - tầm

nhìn là phương hướng cho tương lai của công ty và sẽ có thể thay đổi khi các điều kiện môi trường thay đổi

Khả thi Tầm nhìn nằm trong giới hạn công ty có thể hy vọng thực

hiện được trong thời gian đã định

Hấp dẫn Tầm nhìn cân hấp dẫn với lợi ích lâu dài của các bên liên

Tầm nhìn (What)

Muốn tổ chức trở thành tổ

chức như thế nào (sau 10, 20

năm )?

Sứ mạng (How)

Tổ chức cần làm gì/làm như thế nào để thực hiện tuyên

bố tầm nhìn

Mục tiêu chiến lược

Output/Outcome cần phải

đạt được?

Mục tiêu hàng năm Output/Outcome cần đạt được hàng năm?

Quản trị chiến lược

là hành động để chiến thắng

Trang 4

quan đặc biệt là cổ đông, nhân viên và khách hàng.

Dễ hiểu, dễ

truyền đạt

Tầm nhìn dễ giải thích trong vòng 10 phút và có thể rút ngắn thành một câu khẩu hiệu đơn giản, dễ nhớ (giống như tầm nhìn của Henry Ford: Chiếc ôtô ở mọi gara)

Bảng 1.2 Những thiếu sót thường gặp trong Tuyên bố tầm nhìn của công ty

1 Không hoàn chỉnh thiếu chi tiết về công ty sẽ hướng về đâu hay kiến

công ty nào lãnh đạo đang cố gắng tạo ra

2 Mập mờ - Không đưa ra nhiều dấu hiệu rõ ràng công ty sẽ thay đổi

trọng tâm sản phẩm/thị trường/khách hàng/công nghệ của mình hay không và như thế nào?

3 Nhạt nhẽo - Thiếu động lực thúc đẩy.

4 Không nổi bật - có thể áp dụng tại bất cứ công ty nào (hoặc ít nhất với

vài công ty khác trong cùng ngành)

5 Quá tự tin với quá nhiều từ cấp độ tuyệt đối như tốt nhất, thành công nhất, đứng đầu, lãnh đạo toàn cầu, hay lựa chọn đầu tiên của khách hàng.

6 Quá chung chung - không xác định được ngành kinh doanh hay lĩnh

vực công ty sẽ vào

7 Quá rộng - thực sự không đưa ra được cơ hội nào mà lãnh đạo có thể

nắm bắt

2.1.3 Dưới đây xin giới thiệu Tuyên bố tầm nhìn của Coca Cola, Microsoft, BMW để tham khảo

Minh hoạ 1.1

Tuyên bố Tầm nhìn của Coca Cola

Our Vision

Our vision serves as the framework for our Roadmap and guides every aspect of our business by describing what we need to accomplish in order to

Trang 5

continue achieving sustainable, quality growth.

 People: Be a great place to work where people are inspired to be the best they can be

 Portfolio: Bring to the world a portfolio of quality beverage brands that anticipate and satisfy people's desires and needs

 Partners: Nurture a winning network of customers and suppliers, together we create mutual, enduring value

 Planet: Be a respọnsible citizen that makes a difference by helping build and support sustainable communities

 Proft: Maximize 1ong-term return to shareowners while being mindful

of our overall responsibilities

 Productivitya Be a highly effective, 1ean and fast-moving organization

Chúng tôi sử dụng tầm nhìn của mình 1àm kim chỉ nam cho mọi hành động

và quyết định, định hướng những mục tiêu cần chinh phục để đạt đến sự phát triển mạnh mẽ và bền vững,

Con người Coca Cola 1à nơi 1àm việc tuyệt vời của sưựh sáng tạo

Sản phầm: Coca Cola mang đến những sản phẩm sẵn sàng 1àm hài 1òng mọi yêu cầu của khách hàng

Đối tác: Coca Cola nuôi duởng một mạng 1ưới bền vững 1àm hài 1òng mọi đối tác, các khách hàng cũng nhu nhà cung cấp.

Trái đất: Coca Cola 1uôn hoàn thành trách nhiệm xây dựng và nuôi dưỡng những 1ợi ích và giá trị bền vững đối với cộng đồng.

Lợi nhuận: Coca Cola mang đến lợi nhuận lâu dài tối đa cho các

cổ đông, đồng thời luôn chú ý đến những trách nhiệm khác của hãng.

Năng suất: Coca Cola duy trì tính hiệu quả và thích nghi nhanh chóng trong mọi hoạt động.

Trang 6

Minh hoạ 1.2.

Tuyên bố Tầm nhìn của Microsoft

This is an exciting time in Microsoft history We're serving hundreds of millions of customers around the globe We're building new businesses that have tremendous opportunities for growth And we're investing for the long term to help people and businesses realize then full potential We're able to

do great things in part because our incredible team is a diverse one At Microsoft, we define diversity broadly, beyond race national origin, gender, age, disability, sexual orientation, or gender identity or expression Ensuring diversity in our business provides Microsoft the opportunity to take advantage of the many strengths we all bring to the table

(Giai đoạn hiện tại chứa đựng đầy thách thức nhưng cũng mang đến rất

nhiều cơ hội cho Microsoft Chúng tôi hiện đang phục vụ hàng trăm triệu

khách hàng trên toàn cầu, cũng nhu đang xây dụng những hoạt động kinh

doanh với tiềm năng to lớn Bên cạnh đó, Microsoff cũng đầu tư với mục tiêu dài hạn nhằm giúp các công ty cũng nhu mỗi cá nhân tận dụng được hết khả năng của mình Những thành quả nói trên đạt được một phần là nhờ vào nguồn nhân lực đa dạng của Microsoft Sự "đa dạng" này đã vượt qua một biên giới của sắc tộc, quốc tịch, giới tính, Chính điều đó đã đem lại súc mạnh to lớn cho Microsoft).

Minh hoạ 1.3

Tuyên bố tầm nhìn của BMW

"To be the most successful premium manufacturer in the industry"

(BMW, nhà sản xuất xe hơi cao cấp thành công nhất)

Trang 7

2.2 Xác định sứ mạng của doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm và vai trò của sứ mạng (Mission)

Sứ mạng hay nhiệm vụ là một tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích,

nó giúp phân biệt công ty này với công ty khác Những tuyên bố như vậy còn được gọi là những triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những niềm tin của công ty

Bản sứ mạng tuyên bố "lý do tồn tại" của công ty Theo Drucker bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh trả lời câu hỏi: "Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?", "Chúng ta cần làm gì/làm như thế nào để đạt được tuyên bố tầm nhìn?"

Trong thực tế, các thuật ngữ sứ mạng và tầm nhìn đôi khi được sử dụng lẫn lộn, có công ty chỉ tuyên bố tầm nhìn không tuyên bố sứ mạng và ngược lại, có công ty lại chỉ tuyên bố mục đích

2.2.2 Dưới đây xin giới thiệu một số tuyên bố sử mạng để bạn đọc tham khảo

Minh hoạ 1.5

Tuyên bố sứ mạng của Coca Cola

Our Mission

Our Roadmap starts with our mission, which is enduring It declares our purpose as a company and serves as the standard against which we weigh our actions and decisions

1 To refresh the world

2 To inspire moments of optimism and happiness

3 To create value and make a difference.

(Coca Cola luôn suy nghĩ và hành động với mục đích hoàn thành sứ mạng của mình, đạt tới sự bền bỉ tuyệt đối trong việc mang đến

1 Sự tươi mới cho toàn thế giới,

2 Khơi nguồn những phút giây lạc quan và hạnh phúc,

3 Tạo nên nhũng giá trị khác biệt.)

Trang 8

Minh hoạ 1.6

Tuyên bố sứ mạng của BMW

The mission statement up to the year 2020 is clearly defined: the BMW Group is the world's leading provider of premium products and premium services for individual mobility

"To be the most successful premium manufacturer in the industry"

Đến năm 2020, Tập đoàn BMW sẽ là nhà cung cấp hàng đầu về các phương tiện di chuyến cá nhân và dịch vụ cao cấp.

BMW, nhà sản xuất xe hơi cao cấp thành công nhất.

2.3 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

2.3.1.Khái niệm và phân loại mục tiêu

2.3.1.1.Khái niệm: Mục tiêu (goal/objective) có thể được định nghĩa là

những thành quả xác định mà một tổ chức tìm cách đạt được khi theo đuổi nhiệm vụ chính/ sứ mạng của mình Việc xác định đúng các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của tổ chức, vì các mục tiêu giúp chỉ ra phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được, cho thấy những

ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở đe lập kế

hoạch một cách hiệu quả, làm căn cứ cho việc tổ chức, đánh giả hiệu quả

Các mục tiêu nên có tính thách thức, có thể đo lường được phù hợp, hợp lý

và rõ ràng Trong một công ty có nhiều bộ phận, các mục tiêu cần được thiết

lập cho toàn công ty và cho mỗi bộ phận (Fred R David, Khái luận về Quản

trị chiến lược, tr 1 9, 20)

Cũng có thể hiểu, mục tiêu là nhưng trạng thái, những cột mốc, những tiêu điểm cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Cũng như tam nhìn và sứ mạng, trong thực tế nhiều khi mục đích và mục tiêu được sử dụng lẫn lộn Thường mục đích dùng để chỉ đích đến của một chặng đường phát triển dài lâu, nên không lượng hóa cụ thể kết quả và

Trang 9

thời gian, còn mục tiêu là đích đến của từng chặng đường cụ thể, nên cần xác định chính xác điều gì tổ chức phải làm được nếu muốn thực hiện sứ mạng của mình

Một mục tiêu được coi là thiết lập tốt nếu có đủ các đặc tính sau:

- Chính xác, rõ ràng và có thể đo lường được;

- Phải thể hiện được các vấn đề trọng tâm, chỉ ra thứ tự ưu tiên và cơ

sở cho sự lựa chọn, đánh đổi;

- Phải có tính thách thức, nhưng có thể thực hiện được;

- Phải ứng với một khoảng thời gian cụ thể

Nói một cách ngắn gọn mục tiêu phải SMART (S - Specirc (thực

tiễn), M - Measurable (đo lường được), A - Assignable (phân định rõ ràng, thể hiện được trọng tâm), R - Realistic (khả thi, nhưng phải có tính thách thức), T - Timely (có thời hạm).

Trong thực tế người ta thường chia ra: mục tiêu dài hạn/mục tiêu chiến lược và mục tiêu hàng năm/mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn: mục tiêu cho thời hạn trên một năm Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các

to chức phải đạt được trong từng năm để đạt đến mục tiêu dài hạn Mục tiêu hàng năm cũng phải đo lường được có định lượng, có tính thách thức, tính thực tế, phù hợp và được ưu tiên Các mục tiêu hàng năm nên được đưa ra dưới hình thức các thành tựu về quản lý, tiếp thị, tài chính/kế toán, sản xuất

điều hành, nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin (Fred R David Khái

luận về Quản tử chiến lược, tr.21) Các mục tiêu phải đưa ra được những chì

dẫn cụ thể, đồng thời phải tạo điều kiện cho tổ chức đủ năng động trong việc thích ứng với những thay đổi của môi trường Điều đó có nghĩa là, một khi xảy ra thay đổi từ môi trường bên ngoài hoặc bên trong thì tổ chức phải thay đổi các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của mình

Hệ thống mục tiêu phải có tính nhất quán, các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của chiến lược và tích hợp có hiệu quả vào chiến lược chung Can đảm bảo rằng: việc thực hiện các mục

Trang 10

tiêu ngắn hạn được đặt trong bối cảnh của chiến lược tổng thể, nhằm đạt tới các mục tiêu cơ bản dài hạn, sứ mạng và tầm nhìn của tổ chức

2.3.1.2 Phân loại mục tiêu chiến lược

Nhằm cụ thể hoá mục đích doanh nghiệp theo đuổi nhiều mục tiêu chiến lược và chúng tạo thành hệ thống mục tiêu chiến lược Thông thường

đó là khả năng sinh lợi; hiệu suất; thoả mãn người lao động và sự phát triển của họ; chất lượng sản phẩm; trách nhiệm xã hội; vị thế trên thị trường; tối

đa hoá lợi tức cổ phần, kiểm tra được tài sản có; dễ dàng thích nghi Điểm lại như trên có đến 10 mục tiêu chiến lược Nhưng điều đó không muốn nói rằng đa số các doanh nghiệp theo đuổi cả 10 mục tiêu và đúng 10 mục tiêu như vậy Điều đó chỉ muốn chứng tỏ một điều là các doanh nghiệp theo đuổi nhiều mục tiêu chiến lược

Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được phân loại theo các căn cứ sau:

- Vị trí thứ bậc của mục tiêu: theo cách này có mục tiêu hàng đầu và mục tiêu thứ cấp Với mọi doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì suy đến cùng mục tiêu hàng đầu mục tiêu cốt tử là lợi nhuận

Các mục tiêu thứ cấp, theo P.Drucker là để cân bằng giữa các hành vi ngắn hạn với vấn đề dài hạn thường là: thị phần, đổi mới năng suất, kết quả công việc và sự phát triển của bộ phận quản lý, thái độ của công nhân và trách nhiệm với xã hội;

- Thời gian: có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Cân đối được vấn đề ngắn hạn và dài hạn là vô cùng quan trọng

Thực tiễn đã chứng tỏ rằng nếu doanh nghiệp quá đề cao mục tiêu ngắn hạn sẽ thiên về việc cắt giảm các cho phí được coi là chưa cấp bách tại thời điểm đó, chẳng hạn những chi phí về nghiên cứu và phát triển, chi phí

marketing và các chi phí cho đầu tư mới Đương nhiên nhờ cắt giảm đầu tư

Trang 11

sẽ tăng nhanh được chỉ số hoàn vốn đầu tư ngắn hạn Nhưng hậu quả là thiếu đầu tư thiếu đổi mới và hiểu biết thị trường và những điều đó sẽ ảnh hưởng đến chỉ số hoàn vốn dài hạn Các nhà quản trị biết rõ mặt trái này, nhưng nhiều người vẫn đưa ra các quyết định như vậy bởi vì tác hại của xu hướng ngắn hạn này chưa hiện rõ ngay tại thời điểm ấy, và có thể vài năm sau các

cổ đông mới nhận biết được Đến lúc đó thì ban quản trị cũ, những người chịu trách nhiệm chính đã không còn có mặt tại doanh nghiệp nữa và đã để lại bãi chiến trường cho người khác phải dọn đẹp Chỉ với một chiếc dao cạo râu Mach 3 của Hãng Gillete mà đã chi 1,2 tỉ đô la và 500 nhà khoa học nghiên cứu trong 10 năm Điều đó chứng tỏ vần đề đầu tư dài hạn quan trọng như thế nào Để đến hôm nay Mach 3 có được 70% thị phần dao cạo râu hiện đại trên thế giới

- Các bộ phận, nhóm khác nhau trong doanh nghiệp: gồm mục tiêu của các cổ đông; mục tiêu của ban giám đốc, mục tiêu của người lao động, mục tiêu của công đoàn;

- Theo các loại chiến lược tương ứng với loại mục tiêu sẽ được xem

xét dưới góc độ là mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp; mục tiêu của từng phân đoạn chiến lược hoặc còn gọi là đơn vị kinh doanh và mục tiêu theo các chức năng (thương mại, sản xuất, tài chính, nhân lực )

2.3.2 Cách thức và yêu cầu xác định hệ thống mục tiêu chiến lược của

doanh nghiệp

Các mục tiêu chiến 'lược chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố thực tế môi trường bên ngoài và các mối quan hệ với chúng, thực tế các nguồn lực của doanh nghiệp, hệ thống các giá trị và mục đích của những người lãnh đạo cao nhất cũng như các chiến lược mà doanh nghiệp đã theo đuổi trong quá khứ và xu hướng phát triển của nó Điều đó thể hiện qua sơ đồ 2.2:

Ngày đăng: 16/09/2013, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Đặc điểm của Tuyên bố tầm nhìn chiến  lược hiệu quả - Chương 2 quản trị sản xuất
Bảng 1.1. Đặc điểm của Tuyên bố tầm nhìn chiến lược hiệu quả (Trang 3)
Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định mục tiêu - Chương 2 quản trị sản xuất
Sơ đồ c ác nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định mục tiêu (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w