Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng và đề xuấ
Trang 1HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoá học : 2013 – 2017
Thái Nguyên - 2017
Trang 2HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoá học : 2013 – 2017 Giảng viên HD : TS Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với kiến thức khoa học Qua
đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lí luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng và đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh
bộ môn và đặc biệt là cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy - người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều xong bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Sinh Viên
Trang 4Trần Tuấn Anh DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 8
Bảng 4.1: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn xã Thanh Thủy 26
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Thủy năm 2016 29
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Thủy năm 2016 31
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Thanh Thủy năm 2016 33
Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng 35
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha 37
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 38
Bảng 4.8 Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp tính bình quân / 1ha 40
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 41
Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội của các LUT 43
Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 45
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Thanh Thủy năm 2016 32
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
VH Very high (rất cao)
LUT Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
FAO Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông
lương Liên hiệp quốc CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận của đánh giá đất 3
2.1.1 Các khái niệm liên quan 3
2.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 7
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 9
2.1.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 9
2.2 Hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 10
2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 10
2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 11
2.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 12
2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 12
2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp 12
2.3.3 Định hướng sử dụng đất 13
Trang 82.4 Một số nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản suất nông nghiệp ở
Việt Nam 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 16
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Thủy năm 2016 16
3.3.4 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã ThanhThủy 17 3.3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao 17
3.3.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Thanh Thủy 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tư liệu bản đồ 17
3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường 18
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 19
PHẦN 4 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 20
Trang 94.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Thanh Thủy 24
4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Thủy năm 2016 28
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 28
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở xã Thanh Thủy 31
4.3 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Thanh Thủy 32
4.3.1 Xác định các loại hình sử dụng đất chính 32
4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 33
4.3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng trên các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Thủy 35
4.4 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy 36
4.4.1 Hiệu quả kinh tế 36
4.4.2 Hiệu quả xã hội 42
4.4.3 Hiệu quả môi trường 44
4.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao 45
4.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 45
4.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 46
4.5.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 46
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Thanh Thủy 47
4.6.1 Nhóm giải pháp chung 47
4.6.2 Giải pháp cụ thể 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Một vài thập kỷ gần đây, do dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng, gây sức ép đối với đất đai đặc biệt là những diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Việc sử dụng đất thiếu hiểu biết của con người, đồng thời với nhịp độ phát triển dân số và đô thị đã góp phần quan trọng trong việc làm thay đổi môi trường tự nhiên theo hướng bất lợi
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và
sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Thủy đã có nhiều chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và áp dụng các hệ thống sản xuất rất đa dạng Bên cạnh những thành tựu đó, xã Thanh Thủy còn bộc lộ một số vấn đề, nhất là hiệu quả sử dụng đất chưa cao Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 12“Đánh giá hiệu quả và đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng sử dụng của nhóm đất nông nghiệp
- Đánh giá được hiện trạng các loại hình sử dụng đất
- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập chính xác số liệu về các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã
- Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đánh giá đất
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới
nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh
là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại củabốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất được xem như một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển.(Nguyễn Thế Đặng) [5]
Theo luật đất đai 2013 quy định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quá giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”.(Luật Đất Đai 2013) [10]
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
Trang 14và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.(Hội Khoa Học Đất) [8]
2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp
khác.(Nguyễn Thế Đặng) [5]
2.1.1.3 Khái niệm về đánh giá đất đai
- Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh đất vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất đất
- Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất của đất do những dấu hiệu khách quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, hệ động vật tự nhiên…) và thuộc tính của chính đất đai tạo nên
- Theo FAO (1976) đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/ khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu
- Trong sản xuất nông nghiệp,việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa theo các yếu tố đánh giá đất với mức độ khác nhau Mức độ khác nhau của các yếu tố đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khách quan, phản ánh các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng trong nhiều năm Nói cách khác đánh giá đất đai trong sản suất nông nghiệp thường dựa vào chất lượng (độ phì) của đất và mức sản phẩm mà độ phì tạo nên
Trang 15- Trong đánh giá đất đai có hai khái niệm cụ thể sau:
+ Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai: Là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng sói mòn, ngập úng, khô hạn… Trên cơ sở đó có thể sử dụng những loại hình sử dụng đất phù hợp + Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc
điểm các đơn vị đất đai.(Nguyễn Ngọc Nông) [12]
2.1.1.4 Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Yse Type - LUT)
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội
và kỹ thuật được xác định Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều
năm.(Nguyễn Ngọc Nông) [12]
2.1.1.5 Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU)
Đơn vị bản đồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất LMU là khoanh/vạt đất được xác định củ thể trên bản đỗ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng LUT, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản
xuất và cải tạo đất (Nguyễn Ngọc Nông) [12]
2.1.1.6 Khái niệm yêu cầu sử dụng đất
Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai
để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất nêu lên trong đánh giá đất phát triển bền vững Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác
Trang 16nhau, để việc phân hạng mức độ sử dụng thích hợp được chuẩn xác, cần phải cân nhắc, xem xét cận trọng cho sát đúng và phù hợp với thực tế, dựa trên cơ
sở 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau:
- Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái: Các yêu cầu sinh lý của LUT
cần thiết cho sự sinh trưởng và sự sống của LUT sẽ được tính vào mức đầu tư
và quản lý đã được xác định khi mô tả LUT
- Các yêu cầu quản lý: Các yêu cầu này liên quan đến các thuộc tính kỹ
thuật và quản lý của LUT
- Các yêu cầu về bảo vệ: Các yêu cầu này nhằm đảm bảo LUT trên cơ
sở bền vững, cụ thể là chống thoái hóa đất và thoái hóa thực vật
2.1.1.7 Khái niệm chất lượng đất
Chất lượng đất đai là khả năng thực hiện chức năng của từng loại đất riêng biệt trong giới hạn của hệ sinh thái nhân tạo hoặc tự nhiên để:
- Duy trì năng suất của cây trồng và vật nuôi
- Duy trì hoặc cải thiện chất lượng không khí và nước
- Hỗ trợ sức khỏe hoặc nơi sống của con người
Các chức năng của đất:
- Duy trì năng suất, sự đa dạng và hoạt động sinh học
- Điều hòa và phân bố dòng nước và chất hòa tan
- Lọc, làm chất đệm, giảm lượng, cố định và giảm độc tính của các vật liệu hữu cơ và vô cơ, bao gồm các phế phẩm của đô thị hoặc công nghiệp và các chất lắng đọng từ khí quyển
- Tích trữ và xoay vòng dưỡng chất và các nguyên tố khác trong phạm
vi sinh quyển của trái đất
- Hỗ trợ các cấu trúc kinh tế - xã hội và bảo vệ các vật quý cổ đại có liên quan đến nơi cư trú của con người
Trang 17Chất lượng của đất được xem như chất lượng động của đất, được định nghĩa như sự thay đổi tự nhiên các tính chất đất do hoạt động của con
ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
cần thiết.(Lê Thái Bạt) [2]
Trang 182.1.2.2 Ở Việt Nam
Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
(nghìn ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Thống kê đất đai năm 2013)
Tính đến ngày 01/01/2013, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm 75,9% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha, chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm
Trang 1913,62% tổng diện tích tự nhiên Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại đặc biệt là diện tích đất trồng lúa ngày càng giảm do chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
2.1.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết
Trang 20nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp”
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương
lai.(Hội khoa học đất Việt Nam) [8]
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này
2.2 Hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vất chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích
của xã hội (Nguyễn Ngọc Nông) [12]
Trang 21Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại (Nguyễn Ngọc
Nông) [12]
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi
trường càng được quan tâm (Nguyễn Ngọc Nông) [12]
2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường “Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền
vững về xã hội và bền vững về môi trường”(FAO 1994) [9]
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này
Trang 222.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông…
+ Các dự án phát triển kinh tế - xã hội của các vùng của địa phương + Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tạp quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng kinh tế - xã hội của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
Trang 232.3.3 Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo
vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài.Để đưa ra hệ thống sử dụng để sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân là rất cần thiết
Trang 242.4 Một số nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản suất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Trương Thành Nam và cộng sự [11],“Hiệu quả kinh tế một số
loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên “, đã
đánh giá được hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, phân cấp các chỉ tiêu kinh tế của từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.Từ 45538.13ha đất nông nghiệp huyện Định Hóa đã xác định được 9 loại hình sử dụng đất và 7 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Đề tài này đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất giúp cho công tác đánh giá đất , quy hoạch sử dụng đất của huyện ngày càng hiệu quả hơn trên cả 3 mặt kinh tế xã hội và môi trường
Theo Phạm Thị Lan Anh (2012) [1], “Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài
nguyên đất huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng”, cho thấy trong các loại hình sử
dụng đất điển hình trên địa bàn huyện được lựa chọn để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thì mía đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, canh tác lúa nước mang tính truyền thống, mang lại tính hiệu quả kinh tếtrung bình
và bảo vệ đất, giải quyết được nhiều lao động Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Lang năm 2011 và đặc điểm tài nguyên đất huyện Hạ Lang, diện tích các loại đất được đề xuất phân
bố cho mục đích sử dụng như sau: Đất nông nghiệp có 43.413,75 ha, chiếm 95,04% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng cây hằng năm có 6.751,59
ha, chiếm 88,21% diện tích đất sản xuất nông nghiệp; đất trồng cây lâu năm
có 902,76 ha, chiếm 11,79% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Và đã đề xuất ra một số giải pháp định hướng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đấtđược
đề tài đưa ra là giải pháp quy hoạch, giải pháp chính sách quản lý, giải pháp
kỹ thuật, giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
Trang 25Theo Lâm Quang Huy (2016) [7], “ Lúa ĐTM 126 cho vùng trũng, hội Nông Dân Việt Nam”cho thấy, huyện Hải Lăng (Quảng Trị) là vùng trũng,
thấp hơn mặt nước biển 1m Hàng năm vụ hè thu thường bị lũ sớm gây nhiều thiệt hại vì lúa chưa kịp thu hoạch Vì vậy, việc sử dụng giống lúa cực ngắn ngày ĐTM 126 là rất phù hợp Với mục tiêu nhằm thăm dò khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc trưng, đặc tính của giống lúa thuần ĐTM 126 so với cácgiống khác cùng chân đất, mức đầu tư Cũng như đánh giá khả năng chống chịu, năng suất, sản lượng, chất lượngcủa giống lúa này.Các biện pháp kỹ thuật thực hiện gồm chọn ruộng liền vùng, đất đồng đều, chủ động tưới tiêu, được cày bừa, đảm bảo thoát nước tốt Tỷ lệ gieo 4kg giống/sào Qua theo dõi
số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa này có tỷ lệ nảy mầm đạt 95%, thời gian sinh trưởng ngắn hơn khang dân 8 đến 10 ngày Kết quả cho thấy giống lúa này cực ngắn ngày, chịu hạn, chịu rét khá Năng suất bình quân đạt 60,5 tạ/ha
Báo Quảng Ninh (2010) [3], “Triển vọng từ giống lúa HP 19” đưa tin,
giống lúa HP19 và TQ08 là giống lúađược Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo nghiên cứu, khảo nghiệmđể từng bước thay thế dần giống lúa Khang Dân 18 và Q5 đã được gieo trồng từ lâu, nay năng suất và chất lượng giảm.Giống lúa HP19 và TQ08 có 1 số đặc tính nông học thuận lợi cho quá trình thâm canh của người dân như: tỷ lệ này mầm cao; ngắn ngày, có khả năng chống chịu cao với sâu bệnh; đường kính thân to, láđòng ngắn, thẳng, cho ra năng suất cao (>70 tạ/ha), chất lượng tốt
Theo Thu Hằng (2014) [6], “Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón
trên đất phèn vùng Đồng bàng sông Cửu Long, tin tức Nông nghiệp” cho thấy: Ngày 24/4/2014, tại TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, Trung tâm khuyến nông Quốc gia phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang tổ chức Diễn đàn khuyến nông nông nghiệp, chuyên đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trên đất phèn vùng Đồng bằng sông Cửu Long”
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Thanh Thủy, Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành: Từ 25/08/2016 đến 30/11/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thuỷ văn, cảnh quan
- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: dân số, lao động, tình hình phát triển các ngành nghề, tình hình đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn hóa phúc lợi…
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Thủy năm 2016
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã
3.3.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Thủy
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Trang 27- Diện tích, năng suất, sản lượng trên các loại hình sử dụng đất trong vùng nghiên cứu
3.3.4 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã ThanhThủy
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất
- Đánh giá tổng hợp các loại hình sử dụng đất
3.3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao
- Các nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất
3.3.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Thanh Thủy
- Các nhóm giải pháp về chính sách, khoa học kỹ thuật, thị trường
- Các giải pháp đối với cây hàng năm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tư liệu bản đồ
3.4.1.1 Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp
Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, hiện trạng sử dụng đất, năng suất, sản lượng , các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
3.4.1.2 Phương pháp thu thập các số liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra: các số liệu sơ cấp được thu thập thông tin qua điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng số hộ điều tra là 30 hộ/ 10 thôn (mỗi thôn 3 phiếu điều tra nông hộ) Cách chọn hộ đại diện cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở địa bàn nghiên cứu Nội dung điều tra nông hộ bao gồm: Chi phí sản xuất, năng suất cây trồng,
Trang 28loại cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường
3.4.1.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, các trưởng thôn, các chủ
hộ sản xuất,…
3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
3.4.2.1 Đánh giá đất dựa vào hiệu quả kinh tế
* Đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của sự thích nghi về kinh
tế ở mỗi đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế
Các chỉ tiêu thường được dùng trong đánh giá đất là:
- Tổng giá trị sản phẩm(T): T= p¹.q¹ + p².q² + … + pn.qn
Trong đó:
p là khối lượng từng loại sản phẩm dược sản xuất/ha/năm
q là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm
T là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần túy(N): N= T- Csx
- Giá trị ngày công lao động = N/số công lao động/ha/năm
3.4.2.2 Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả xã hội
- Tỉ lệ giảm hộ đói nghèo
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
Trang 293.4.2.3 Đánh giá đất đai dựa vào hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ
- Ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Mcrosoft office excell và máy tính tay
- Tổng hợp từ phiếu điều tra nông hộ
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thanh Thủy nằm cách xa trung tâm huyện lỵ về phía Nam 3km có địa giới hành chính rõ ràng, ổn định được xác định theo đường biên giới 364
- Phía Bắc: Giáp với xã Thanh Tuyền, Thị trấn Kiện Khê
- Phía Nam: Giáp với xã Thanh Tân
- Phía Đông: Giáp với xã Thanh Phong, Thanh Tuyền
- Phía Tây :Giáp với huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình
Xã Thanh Thủy có 10 thôn bao gồm: thôn Trung Thứ, Thôn Trung Thành, thôn Lường, thôn Phượng Tường, thôn Đình Hậu, thôn Đò, thôn Ô Cách, thôn Bến, thôn Đồng Ao, thôn Mỹ Tho với tổng dân số là 7670 nhân khẩu Hệ thống đường giao thông của xã thuận lợi với 100% đường giao thông liên thôn đều được bê tông hóa
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Thanh Thủy là một xã có địa hình bán sơn địa phức tạp, được phân làm 2 miền đồng bằng và miền đồi núi do sông Đáy chảy qua, địa hình tổng thể nghiêng từ Tây sang Đông, xen kẽ với đồi núi là những thung lũng nhỏ có thể tận dụng trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
- Địa hình đồi núi dốc và cao: Tập trung chủ yếu ở phía Tây của xã Dạng địa hình này chủ yếu là các dải núi với độ dốc và bị chia cắt mạnh đây chính là vùng trồng rừng sản xuất của nhân dân
- Địa hình bằng phẳng: nằm ở phía Đông chính là vùng tập trung dân
cư sản xuất nông nghiệp,các loại cây hàng năm và lâu năm
Trang 31Nhìn chung địa hình của xã thuận lợi cho canh tác lúa, hoa màu và cây lâu năm cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu dân cư
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Thanh Thủy nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông với những đặc điểm thời tiết khí hậu khác nhau Xong do xã có nhiều đồi núi nên mùa hè từ tháng 6 đến tháng 9 trời nắng, độ ẩm cao, mưa nhiều, mùa đông lạnh khô hanh thường bắt đầu vào tháng 11 và kết thúc sớm hơn các vùng khác (tháng 3); hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu đặc điểm khí hậu ôn hòa, ấm ấp về mùa xuân, mát mẻ về mùa thu
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,5 ℃ đến 24℃ Về mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9℃ Các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1,2 Nhiệt độ thấp nhất tới 6-8℃ Về mùa hè nhiệt độ trung bình là 27℃ Các tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, tháng 7 Nhiệt độ cao nhất đến 36-38℃
- Lượng mưa trung bình năm 2.000mm
- Lượng mưa năm cao nhất 2.400mm
Trang 32- Lượng mưa năm thấp nhất 1.200mm
- Mùa hè có tổng số giờ nắng lớn Các tháng có giờ nắng cao là tháng 5,6,10 Như vậy, Thanh Thủy chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp với cơ cấu cây trồng đa dạng, phong phú Tuy nhiên, do thời tiết khí hậu nóng ẩm mưa nhiều vào mùa hạ; hanh khô kéo dài vào mùa đông nên thường xảy ra hạn hán, lũ lụt cục bộ, gây tác hại đến sản xuất nông - lâm nghiệp của xã Đặc biệt trong mùa mưa thường xuất hiện những cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân trong xã
4.1.1.4 Chế độ thủy văn, nguồn nước
Trên địa bàn xã có một con sông chính chảy qua là sông Đáy Ngoài ra Thanh Thủy cón có mạng lưới sông ngòi phân bố thích hợp và trạm bơm Võ Giang lớn nhất trong địa bàn huyện Thanh Liêm có ý nghĩa trong việc cung cấp nước, tiêu nước phòng tránh lũ lụt
Mạng lưới thủy văn với hệ thống tưới tiêu tự chảy đổ ra sông Đáy chảy qua xã thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới , Mùa hạ có nhiều nắng và mưa nhiều , nhiệt độ và độ ẩm cao, thích hợp với các loại vật nuôi cây trồng nhiệt đới , các loại cây vụ đông có giá trị hàng hóa cao và xuất khẩu như cà chua, dưa chuột.,… Tuy nhiên sông Đáy có lưu lượng dòng chảy xiết vào mùa mưa thường xảy ra lũ lụt
Trang 334.1.1.5 Tài nguyên đất
Đất đai xã Thanh Thủy gồm các loại đất chính với đặc điểm như sau: Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2013, xã Thanh Thủy có tổng diện tích tự nhiên 1811,01ha Tài nguyên đất khá phong phú thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, nếu không có biện pháp canh tác, bảo vệ hợp lý thì đất đai dễ bị rửa trôi và xói mòn
- Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đất feralit vàng
đỏ trên đá vôi sủ dụng để trồng cây ăn quả, trồng màu Để sử dụng đất có hiệu quả cần bảo vệ đất tránh xói mòn do canh tác
- Đất úng trũng, chua PH từ 4-4,5, lân nghèo loại đất này cần bón thêm
vôi, lân, giải quyết thủy lợi tốt để hạn chế ngập úng
4.1.1.6 Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng chủ yếu là đồi núi trọc, núi đá và chế biến sản phẩm
đá thành nguyên vật liệu xây dựng phục vụ cho xây dựng
4.1.1.7 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Xã Thanh Thủy có nguồn nước mặt khá dồi dào, được cung cấp bởi lượng mưa tự nhiên hàng năm có khoảng 2.000mm cùng với nước của sông Đáy, và hệ thống kênh mương khá dày đặc Tuy nhiên nguồn nước mặt của xã chịu ảnh hưởng theo mùa và đang bị ô nhiễm nhất định do nước thải trực tiếp từ khu dân cư, do sử dụng hóa chất, phân bón trong sản suất nông nghiệp và nhiễm mặn
- Nguồn nước ngầm: trên địa bàn chưa có nghiên cứu khảo sát về trữ lượng và chất lượng nước ngầm tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm khá dồi dài, có thể khai thác được ở độ sâu 4-5m Hiện tại các nguồn nước này cũng chỉ được khai thác và sử dụng trong sinh hoạt vì vậy trong những năm tới cần nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 344.1.1.8 Tài nguyên nhân văn
Trong lịch sử dụng nước và giữ nước, người dân Thanh Thủy luôn kề vai sát cánh với quân dân cả nước chống ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo có ý thức tự cường năng động sản suất, cải tạo thiên nhiên phát triển kinh tế xã hội
Qua bao thế hệ lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng mảnh đất này
đã sinh sản và nuôi dưỡng nên nhiều người con ưu tú để làm nên những giá trị văn hóa Ghi công những thành tựu cống hiến cho đến nay đảng bộ và nhân dân xã Thanh Thủy đã được phong tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và nhà nước
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Thanh Thủy
4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm
b Lao động và việc làm
Toàn xã có 4149 lao động , trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp
là 1942 chiếm 46,8%; lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 1002 người chiếm 24,2% ; lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ :
270 người chiếm 6,5%; các ngành nghề khác: 935 người chiếm 22,5% Nguồn nhân lực của xã khá dồi dào nhưng chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiếp thu, ứng dụng các tiến
Trang 35bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và phát triển các ngành nghề khác để tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi
4.1.2.2 Tốc độ tặng trưởng Kinh tế
Thanh Thủy là trung tâm công nghiệp của huyện Thanh Liêm cũng như tỉnh Hà Nam với ngành công nghiệp chính là khai thác và sản suất vật liệu xây dựng
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cho thấy, nền kinh tế của xã hội luôn có sự chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, sản suất nông nghiệp và các dịch vụ ngành nghề tiếp tục được phát triển, sản suất nông nghiệp được mùa, năng suất sản lượng tăng đều Tuy nhiên, sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế ngành nghề trong nông thôn còn chậm, cơ cấu trong nông nghiệp chưa chuyển mạnh theo hướng sản suất hàng hóa
4.1.2.3 Sản xuất các ngành
a) Ngành trồng trọt- chăn nuôi
Trồng trọt
Trong những năm qua, xã đã tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền
áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản suất hàng hóa Đầu tư cơ sở vật chất cho việc củng cố, nâng cấp hệ thống tưới tiêu phục vụ cho sản suất Tổng sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt khoảng 4032 tấn
Chăn nuôi
Luôn được chú trọng và phát triển, từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ ở hộ gia đình đến chăn nuôi theo quy mô trang trại Hệ thống thú y thường xuyên được tăng cường, củng cố và hoạt động có hiệu quả, góp phần quan trọng hạn chế dịch bệnh trên gia súc, gia cầm
Tình hình chăn nuôi năm 2015 như sau:
- Đàn lợn 7680 con
Trang 36- Đàn trâu bò 719 con
- Đàn gia cầm, thủy cầm từ 51000 con
Thực hiện mô hình cung ứng thức ăn gia súc, gia cầm cho hộ chăn nuôi bước đầu có hiệu quả
Bảng 4.1: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn xã Thanh Thủy
vụ tốt cho nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã Chỉ tính năm 2001-2010, ngoài việc nâng cấp các tuyến đường tỉnh trên địa bàn xã và cong nhựa hóa được đường giao thông liên xã, liên thôn Đến nay hệ thống giao thông trên địa bàn xã bao gồm:
Trang 37Trục đường đê Tả Đáy giải đá cấp phối và bê tông xi măng dài 3 km, rộng 5 mét và đường phân lũ
• Giao thông đối nội:
Đường đã được bê tông hóa: 5 km rộng 3-5m
Đường đã được nhựa hóa: 2,34 km rộng 3-5m
Đường đã được đá hóa: 10 km
Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã đã đáp ứng được nhu cây đi lại của người dân xong chất lượng của các tuyến đường này hầu hết đang bị xuống cấp Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai, tạo tiền đề cho các nhành khác phát triển và nâng cao chất lượng sống của người dân, xã Thanh Thủy cần tiếp tục khảo sát khảo sát các tuyến đường giao thông thôn xóm để để có kế hoạch triền khai vận động nhân dân làm đường bê tông
Hệ thống thuỷ lợi:
Năm 2015, diện tích đất thủy lợi 32,79 ha, có 3 trạm bơm
Hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản suất nông nghiệp khá hoàn chỉnh Các công trình đê kè cống, trạm bơm hàng năm được tu bổ nâng cấp đảm bảo
an toàn trong mùa mưa lũ Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi ngày càng có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất canh tác
4.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội xã Thanh Thủy
Những thuận lợi, lợi thế
- Vị trí gần đường quốc lộ 1A chạy qua, mặt khác trên địa bàn xã có sông Đáy, và hệ thống kênh mương khá dày đặc, và các trục đường liên xã chạy qua là điều kiện tốt để phát triển kinh tế đa dạng nông nghiệp, dịch vụ thương mại, có nguồn tài nguyên chủ yếu là vật liệu xây dựng, có nhiều thuận lợi phát triển kinh tế trong đó việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và động lực để thúc đẩy phát triển đô thị
Trang 38Đặc điểm khí hậu, đất đai của xã phù hợp với nhiều loại cây trồng Đây là điều kiện tốt để Thanh Thủy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản suất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng dần của các năm, cơ cấu kinh tế có
nhiều bước chuyển biến tích cực, chuyển dịch đúng hướng
- Thương nghiệp và dịch vụ từng bước chuyển biến Thu chi ngân sách
năm đạt chỉ tiêu
- Trên lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, dân số- kế
hoạch hóa gia đình có nhiều chuyển biến tích cực
Những khó khăn, hạn chế
- Với các yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên là vùng bán sơn địa,…
Khí hậu phân bố theo mùa thường gây lên tình trạng thiếu nước ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống và nhân dân trong xã
- Do địa hình phân bố không đồng đều nên quỹ đất cho mục đích phi
nông nghiệp rất hạn chế; khu dân cư phân bố không tập trung, gây khó khăn trong việc bố trí các công trình công cộng
- Các tuyến đường giao thông chỉ đảm bảo về số lượng còn chất lượng
đã xuống cấp cần nâng cấp cải tạo, vào mùa mưa gây ngập úng, gây khó khăn trong việc đi lại
4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Thủy năm 2016
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016
Theo số liệu thống kê năm 2016, xã Thanh Thủy có diện tích tự nhiên
là 1.811,22ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 441,07ha, chiếm 24,28% diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp 661,85ha, chiếm 36,44% và đất chưa sử dụng 713,30ha, chiếm 39,27% diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xa được thể hiện ở bảng 4.2
Trang 39Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Thủy năm 2016
3 Đất chưa sử dụng SD 713,30 39,28
(Nguồn: UBND xã Thanh Thủy)
Trang 40Qua bảng 4.2 ta thấy:
Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp 450,11 ha, chiếm 24,85% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất lúa nước: 332,29 ha, chỉ chiếm 18,35% tổng diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm: 57,23 ha chỉ chiếm 3,16% tổng diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm: 22,05 ha chỉ chiếm 1,21% tổng diện tích tự nhiên
- Đất lâm nghiệp: 2,14 ha chỉ chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản: 23,80 ha chỉ chiếm 1,31% tổng diện tích tự nhiên Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp 661,85 ha, chiếm 36,44% diện tích đất tự nhiên , bao gồm các loại đất sau:
- Đất ở nông thôn 53,39 ha chỉ chiếm 2,94% diện tích đất tự nhiên
- Đất chuyên dùng 545,65ha, chiếm 30,04% diện tích đất tự nhiên
- Đất tôn giáo 2,62 ha chỉ chiếm 0,14% diện tích đất tự nhiên
- Đất tín ngưỡng 0,64 ha chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 7,52 ha chỉ chiếm 0,41 diện tích đất tự nhiên
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 47,04 ha chiếm 2,58% diện tích đất tự nhiên
- Đất mặt nước chuyên dùng 2,91 ha chiếm 0,16% diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp khác 2,1 ha chỉ chiếm 0,11% diện tích đất tự nhiên