chương 5 quản trị nhân sự
Trang 1HUMAN RESOURCE MANAGEMENT
16/03/2013 | UTC | Khoa VTKT - Bộ môn QTKD | TS.Nguyen Thi Van Ha | ‹1›
TS Nguyễn Thị Vân Hà
Khoa Vận tải – Kinh tế
Bộ môn Quản trị kinh doanh
Trang 2Tổng quan về Quản trị nguồn nhân lực
Hoạch định và quản lý nguồn nhân lực chiến lược
Thiết kế và Phân tích công việc
Tuyển mộ và tuyển dụng nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tạo động lực cho người lao động
Quản trị hiệu quả nguồn nhân lực và đánh giá
thành quả Thiết lập và quản trị hệ thống tiền lương và phúc
lợi
Quan hệ trong công việc
Quản trị nguồn nhân lực quốc tế
Tài liệu tham khảo
• Quản trị nguồn nhân lực – PGS.TS.Trần Kim Dung (NXB Thống Kê)
• Human Resource Management –Robert L.Malthis & John H.Jackson(Cengage Learning, 13th Edition)
• Amstrong’s Handbook of HumanResource Management Practice -(Kopan page, 11th Edition)
Hình thức thi và kiểm tra
• Phát biểu và tham gia thảo luận bàitập tình huống trên lớp (20%)
• Bài kiểm tra học phần (10%)
• Tham gia và đạt bài thi cuối khóa(70%)
Tham dự Seminar hoặc kiến tập doanh nghiệp (Yêu cầu mở)
Trang 3 Sau khi học chương này, sinh viên cần:
• Xác định được mục tiêu của đào tạo và phát triển
• Hiểu được khái niệm và sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển
• Biết cách phân loại đào tạo
• Biết các phương pháp đào tạo
• Biết được thứ tự ưu tiên của đào tạo và phát triển trong thế kỷ 21
• Nắm được các nguyên tắc cơ bản trong học tập
• Biết cách xác định nhu cầu đào tạo
• Biết cách chọn lựa phương pháp đào tạo
• Đánh giá hiệu quả đào tạo
Trang 5 Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên
nhận công việc mẫu
Cập nhật ký năng, kiến thức mới cho nhân viên giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
Tránh tình trạng quản lý lôĩ thời
Giải quyết các vấn đề tổ chức tốt hơn
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận ĐT và PT giúp cho nhân viên có kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cán bộ quản lý khi cần thiết
Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên
Trang 6Mục đích của đào tạo và phát triển
• Xác định yếu tố doanh thuchủ đạo và đào tạo lựclượng bán hàng
• Chỉ định những người chủchốt và cung cấp đào tạotoàn cầu cần thiết
• Đào tạo sản xuất và bánhàng với sản phẩm mới
• Tuyển dụng nhân viên từcác công ty khác, cungcấp định và đào tạo
• Những kết quả khác
Hoạt động đào tạo
• Tư vấn thành quả, thiết
• Đào tạo văn hóa doanhnghie
• Những hoạt động đào tạokhác
Trang 7Đào tạo: cung cấp cho nhân viên kiến thức và kỹ năng cụ thể dùng trong công việc hiện tại.
Đào tạo là một quá trình con người tiếp nhận được khả năng để hỗ trong việc đạt được cácmục tiêu của tổ chức
• Phong cách lãnh đạo,
• Tư duy chiến lược
• Quản trị sự thay đổi
• Phân biệt và quấy
thường xuyên và bắt buộc
Đào tạo theo công việc chuyên môn
Đào tạo phát triển và sự nghiệp
Đào tạo kỹ năng xã hội
và giải quyết vấn đề
Trang 8Đào tạo nguồn nhân lực
Lập kế hoạch đào tạo: tạo ra các chương trình đào tạo hiệu quả Lập KHĐT cho
phép tổ chức xác định cái cần thiết cho thành quả của nhân viên trước khi đào tạo
=> tương thích giữa đào tạo và các vấn đề chiến lược
KHĐT hiệu quả cần xem xét các vấn đề sau:
• Có cần thiết phải đào tạo không?
• Ai cần được đào tạo?
• Ai sẽ thực hiện công việc đào tạo?
• Các hính thức đào tạo nào sẽ được thực hiện?
• Làm thế nào để các kiến thức được chuyển giao sang công việc
• Đào tạo cần được đánh giá như thế nào?
Định hướng đào tạo cho nhân viên mới => vấn đề cần thiết cho lập KHĐT
• Định hướng là sự giới thiệu được hoạch định cho nhân viên mới về công việc, các cộng sự và về tổ chức
• Định hướng yêu cầu sự hợp tác của bộ phận nguồn nhân lực, nhà quản trị và các nhà tư vấn
Trang 9Hiểu về tổ chức
Hiểu những
kỳ vọng trong công việc và hành
vi
Định hướng cho nhân viên mới
Trang 10Đào tạo nguồn nhân lực
Quy trình đào tạo hệ thống
Đánh giá nhu cầu
• Lựa chọn phươngpháp đào tạo
• Lập kế hoạch và nộidung đào tạo
Thực hiện đào tạo
• Lên lịch trình ĐT
• Thực hiện đào tạo
• Giám sát đào tạo
Đánh giá đào tạo
• Đo lường KQ đào tạo
• So sánh kết quả với mục tiêu vàtiêu chí đào tạo
Trang 11Phân tích nhu cầu đào tạo
Phân tích công việc:
Đánh giá nhu cầu đào tạo của
nhân viên mới
Phân tích mức độ hoàn thành: Đánh giá nhu cầu đào tạo của nhân viên hiện tại
Phân tích nhu cầu
đào tạo
Trang 12Đào tạo nguồn nhân lực
• KSAs của nhân viên
• Bảng tiêu chuẩn côngviệc
• Bảng mô tả công việc
Nguồn nhân viên
Nguồn thông tin cho việc đánh giá nhu cầu đào tạo
Giai đoạn thực hiện nhu cầu đào tạo:
Thiết lập mục tiêu và ưu tiên trong đào tạo được thiết lập sau khi đánh giá nhu cầu đào
tạo để tìm ra sự chênh lệch giữa tổ chức với năng lực của nhân viên và nơi cần nhữngnăng lực đó Các mục tiêu đào tạo có thể đạt được trên các phương diện sau:
• Số lượng công việc do kết quả từ việc đào tạo
• Chất lượng công việc sau khi đào tạo
• Sự kịp thời của công việc sau đào tạo
• Tiết kiệm chi phí do đào tạo
Trang 13 Giai đoạn thực hiện nhu cầu đào tạo:
Thiết kế đào tạo:
Nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết kế chương trình đào tạo
Đặc điểm của người học
Chuyển giao đào tạo
• Liên kết chiến lược
Trang 14Đào tạo nguồn nhân lực
Giai đoạn thực hiện nhu cầu đào tạo:
Phương thức đào tạo:
Cácphươngthức ĐT
Đào tạotại nơilàm việc Đào tạo
hướngdân CV
Đào tạomôphỏng
Đào tạohợp tácĐào tạo
trảinghiệmHV
Đào tạo
từ xa
Đào tạoqua phươngtiện
Đào tạotại lớp vàhội thảo
Các nhân tố cân nhắc lựa chọn phương
thức ĐT
• Chi phí
• Cá nhân hay nhóm
• Số lượng học viên
• Lịch biểu thời gian hoàn tất
• Thời gian được phân bổ
• Nội dung và chủ đề đào tạo
• Mục đích đào tạo
• Nhịp độ học tự chọn hay hướng dẫn
• Nguồn lực đào tạo
Trang 15 Phương thức đào tạo: Đào tạo tại nơi làm việc
• On-the-Job Training (OJT): Khái niệm
Đào tạo học viên cách thức thực hiện công việc
ngay trong quá trình làm việc
90% các chương trình đào tạo thực hiện ở nơi làm việc
• Loại đào tạo tại nơi làm việc
Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ
Luân chuyển công việc
Tổ chức khóa đào tạo chính thức trong tổ chức
• Ưu điểm
Đơn giản , dễ tổ chức, có thể đào tạo nhiều ngườicùng một lúc
Học bằng cách làm trực tiếp => nắm ngay cách thức giải quyết vấn đề thông qua sự trải nghiệm và
hướng dẫn
Ít tốn kém, sự phản hồi nhanh chóng
Trang 16Đào tạo nguồn nhân lực
Phương thức đào tạo: Đào tạo theo chương trình (Programmed Learning)
vấn đề, nhưng
câu hỏi, thắc mắc của người
học
Cho phép sự phản hồi và tranh luận
Cung cấp sự phản hồi, đánh giá cho người
học
•Các cách thức đào tạo
PI - Computer-based programmed instruction
CBT - Computer-based training (đào tạo đa phương tiện có tính tương hỗ)
CMI - Computer-managed instruction
ICAI - Intelligent computer-assisted instruction
ITS - Intelligent tutoring systems
Simulation - Computer simulation
Virtual Reality - Advanced form of computer
simulation
Trang 17 Phương thức đào tạo: Đào tạo từ xa và dùng Internet (Distance and
Trang 18Đào tạo nguồn nhân lực
Giai đoạn đánh giá đào tạo: So sánh các kết quả sau đào tạo với các mục tiêu
kỳ vọng của các nhà quản trị, nhà đào tạo ,và nhân viên
Các thức đánh giá việc đào tạo
• Phân tích chi phí lợi ich
• So sánh chuẩn đào tạo
• Cấp độ đánh giá đào tạo
• Thiết kế đánh giá nội bộ
Hành vi Kết quả
Khó
Trang 19 Các thức đánh giá việc đào tạo
• Phân tích chi phí lợi ich
+ Theo tổng giá trị hiện thời NPV Với lãi suất r cụ thể, DN cần xác định giá trị của tổng lợi ích gia tăng do kết quả đào tạo lớn hơn hay bằng tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đào tạo
Trong đó: Bt là lợi ích giá trị tăng thêm do kết quả đào tạo ở năm t, Ct là chi phí
tăng thêm do đào tạo ở năm t Nếu NPV >0 nên áp dụng các chương trình đào tạo,
vì đào tạo là một hình thức đầu tư có lời nhiều hơn đầu tư vào các HĐ kinh doanh khác
Thực tế doanh nghiệp dễ xác định chi phí trong đào tạo nhưng lại không xác định được hoặc rất khó xác định được các lợi ích bằng tiền do đào tạo mang lại nhất là với các khóa đào tạo và nâng cao năng lực quản trị Đây là lý do khiến nhiều DN ngại đầu tư vào lĩnh vực đào tạo và phát triển.
= ( − )
(1 + )
Trang 20Phát triển nguồn nhân lực (HR Development)
Phát triển nguồn nhân lực: Nhằm tăng năng lực nguồn nhân lực vượt trên các yêu cầu
của công việc hiện tại, thể hiện nỗ lực để cải thiện khả năng nhân viên trong xử trí đa dạngcác nhiệm vụ
đầu vào
Số người đủ điều kiện khi cần thiết, đề bạt từ bên trong nếu có thể, lợi thế cạnh tranh trên cơ sở
Sự thay đổi trong
phát triển sự nghiệp Phát triển năng lực
Trang 21Kế hoạch nguồn nhân lực
Khả năng và năng lực cần thiết để
thực hiện kế hoạch
Hoạch định kế tục
Hoạch định phát triển (tổ chức & cá
nhân) Đánh giá nhu cầu phát triển
Phương pháp tiếp cận phát triển (tại nơi làm việc & ngoài nơi làm việc)
Đánh giá sự thành công trong phát
triển
Quá trình phát
triển nguồn nhân
lực trong tổ chức
Trang 22Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo ngoài
trời
95% 83%
Kèm cặp hay cố vấn Tại trường Đại học
Kế hoạch phát triển riêng biệt
Thực tiễn tốt nhất Luân phiên công việc
Khảo sát về các hình thức phát triển nhân lực trong tổ chức
Trang 23• Đánh giá tiềm năng
cá nhân và nhu cầu
• Hoạch định mục tiêu cuộc sống và làm việc
• Đánh giá những phương án lộ trình bên trong và bên ngoài tổ chức
• Lưu ý những thay đổi
về quan tâm và mục tiêu nghề nghiệp khi thay đổi giai đoạn sự nghiệp và cuộc sống
Sự nghiệp của một người
Hoạch định sự nghiệp tổ chức và cá nhân
Trang 24Phát triển nguồn nhân lực
• 30 – 40 năm: Các quantâm giữa sự nghiệp (thăngtiến, sự tăng trưởng, đónggóp)
• 40 – 50 năm: Cập nhậtcác kỹ năng, tạo uy tín, lãnh đạo, ý kiến có giá trị
• 60 – 70 năm: Các quantâm kết thúc sự nghiệp(nghỉ hưu, tư vấn)
• Tự quản trị
• Tự hào về thànhtựu
• Lãnh địa riêng
• Mục đích
Các hình thức con người
chọn nghề nghiệp
Con đường tiến triển
sự nghiệp tổng quát Về hưu
Các thời kỳ trong sự nghiệp
Trang 25 Từ năm 1980, các chương trình đào tạo và phát triển trong các DN đã chuyển từ
hình thức đào tạo theo quá trình sản xuất, chú trọng cung cấp kỹ năng kỹ thuật cần thiết để thực hiện theo yêu cầu công nghệ, kỹ thuật của công việc sang hình thức đào tạo để nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Ba ưu tiên hàng đầu trong đào tạo và phát triển cuối thể kỷ 20 và đầu thế kỷ
21:
• Nâng cao chất lượng
• Đổi mới công nghệ, kỹ thuật
• Phục vụ khách hàng
Trang 26Bài tập tình huống