1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 9- Hà Nội

104 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số axit quan trọng (tiếp)
Tác giả Nguyễn Thị Thuý
Trường học Trường THCS Phú Kim
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: tiến hành thí nghiệm -> quan sát và ghi lại các hiện tợng xảy ra, giải thích, viết PTHH -> kết luận về tính chất hoá học của canxi oxit theo phiếu thực hành.. Nguyễn Thị Thuý Trờng T

Trang 1

Tiết 7: Một số axit quan trọng (tiếp)

I Mục tiêu:

- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxit hoá, tính háo nớc,dẫn ra đợc những PTPƯ cho những tính chất này

- Biết cách nhận biệt H2SO4 và các muối sunfat

- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống, sản xuất

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

- Hoá chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dung dịch BaCl2, dung dịch

Na2SO4, dung dịch NaOH, đờng kính

HS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

HS 1: Nêu các tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng Viết các PTPƯ minhhoạ ?

HS 2: Chữa bài tập 6 (SGK - 19)

3 Bài mới:

Vào bài: GV nhắc lại nội dung chính của tiết học trớc và mục tiêu của

tiết học này.

GV: Nội dung của bài gồm 4 phần:

Phần 1: Axit sunfuric đặc có những tính chất

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng:

a Tác dụng với nhiều kim loại:

GV: Làm thí nghiệm về tính chất đặc biệt

Trang 2

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

- Đun nóng nhẹ cả 2 thí nghiệm

GV: Gọi 1HS nêu hiện tợng và rút ra nhận

xét

HS: Không có hiện tợng gì xảy ra trong ống

nghiệm thứ nhất ống nghiệm 2 có khí

không màu, mùi hắc thoát ra; dung dịch tạo

thành có màu xanh lam

GV: - Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí SO2

- dung dịch có màu xanh lam là CuSO4

HS: Viết PTPƯ nh bên Cu (r) + 2H 2 SO 4(đn) -> CuSO 4(dd ) + 2H 2 O (l) + SO 2(K)

GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác

dụng với nhiều kim loại khác tạo thành nuối

sunfat, không giải phóng khí H2

HS: Tiến hành thí nghiệm: Cho 1 ít đờng

(hoặc bông, vải) vào đáy cốc (hoặc

ống nghiệm) rồi thêm từ từ 1 – 2ml

H2SO4 đặc vào

b Tính háo nớc, hút ẩm:

-> Quan sát và giải thích hiện tợng

HS: Hiện tợng: Màu trắng của đờng chuyển

sang màu vàng, sau đó chuyển sang nâu và

cuối cùng thành khối màu đen xốp bị bọt khí

đẩy lên khỏi miệng cốc Phản ứng toả rất

nhiều nhiệt

GV: Hớng dẫn HS giải thích hiện tợng và

nhận xét: chất rắn màu đen là cacbon, do

H2SO4 đặc đã loại đi 2 nguyên tố (có trong

thành phần của nớc) là H và O ra khỏi đờng

Ngời ta nói rằng H2SO4 có tính háo nớc Sau

đó một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi

hoấ tạo thành các chất khí CO2 và SO2, gây

to

to

Trang 3

GV: Yêu cầu HS quan sát H12 và nêu các

ứng dụng quan trọng của H2SO4

HS: Nêu các ứng dụng của H2SO4: Chất tẩy

rửa, chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, axit, ăc

quy, luyện kim, thuốc nổ, tơ sợi, chất dẻo,

giấy, phân bón, phẩm nhuộm

Hoạt động 3: (5')

GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất

- Cho 1ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1

- Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2

(hoặc Ba(NO3)2 , Ba(OH)2)

GV: Kết luận nh bên Kết luận: Vậy dung dịch BaCl2 (hoặc

dung dịch Ba(NO3)2 dung dịchBa(OH)2) đợc dùng làm thuốc thử để

Trang 4

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

nhận ra gốc sunfat

GV: Nêu khái niệm về thuốc thử: Tất cả các

chất dùng để nhận biết đều gọi là thuốc thử

(kể cả nớc, quỳ tím) Tuỳ trờng hợp, có thể

cho sử dụng thuốc thử tự do, tuỳ ý mình,

cũng có thể hạn chế ở một số chất hoặc cho

Trang 5

Tiết 8: Luyện tập: tính chất hoá học của oxit và axit

I Mục tiêu:

- Những tính chất hoá học của oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ vàoxit axit

- Những tính chất hoá học của axit

- Dẫn ra những PƯHH minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằngnhững chất cụ thể nh CaO, SO2, HCl, H2SO4

+ Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

+ Sơ đồ tính chất hoá học của axit

- Dụng cụ: Giá gỗ, ống nghiệm, ống hút, kẹp

- Hoá chất: CaO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

HS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Bài mới:

Vào bài: Giáo viên cho HS biết mục tiêu của bài.

GV: Nội dung của bài gồm 2 phần:

Phần 1: Kiến thức cần nhớ

Phần 2: Bài tập

Hoạt động 1: (20')

1 Kiến thức cần nhớ:

1 Tính chất hoá học của oxit:

GV: Treo bảng phụ: Sơ đồ tính chất hoá học

của oxit bazơ, oxit axit

-> Yêu cầu HS điền vào các ô trống các loại

hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời chọn các

loại chất thích hợp tác dụng với các chất để

hoàn thiện sơ đồ:

Oxit axitOxit Bazơ

+ Nớc (5) + Nớc (4)

(2)

+ ? + ?

(1)

17/9/2008

Trang 6

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

HS: Nhóm thảo luận, chọn chất để viết

PTPƯ minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên

(PTPƯ nh bên)

GV: Yêu cầu HS biểu diễn thí nghiệm chứng

minh CaO là 1 oxit bazơ CO2 là 1 oxit axit

HS nhóm tiến hành 2 thí nghiệm:

HS: Tiến hành thí nghiệm:

- TN 1: CaO tác dụng với axit HCl

- TN 2: CO2 tác dụng với Ca(OH)2

2 Tính chất hoá học của axit:

GV: Treo bảng phụ: Sơ đồ về tính chất hoá

học của oxit và yêu cầu học sinh làm việc

(2)

+ ? Bazơ

+ ? axit (1)

Trang 7

HS: Hoàn thành sơ đồ, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

HS: Viết PTPƯ minh hoạ cho các tính chất

của axit (thể hiện ở sơ đồ trên) nh bên PTPƯ minh hoạ

1 2HCl (dd) + Zn (r) -> ZnCl 2(dd) +

H 2(K)

GV: Tổng kết lại và yêu cầu HS: Nhắc lại

tính chất hoá học của oxit axit, oxit Bazơ,

axit

HS: Nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit,

oxit Bazơ, axit

GV: Yêu cầu HS trình bày và viết PTPƯ

minh hoạ những tính chất hoá học riêng của

H 2 SO 4 đặc

17/9/2008

to

Trang 8

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

CaO(r) + H2O(l) -> Ca(OH)2(r)

SO2(K) + H2O(l) -> H2SO3(dd)

Na2O(r) + H2O(l) -> 2NaOH(dd)

CO2(r) + H2O(l) -> H2CO3(dd)

GV: Gợi ý HS làm bài tập (nếu cần)

- Những oxit nào tác dụng đợc với nớc ?

- Những oxit nào tác dụng đợc với axit ?

- Những axit nào tác dụng đợc với dung dịch

c Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc

sau PƯ (coi thể tích của dung dịch sau PƯ

thay đổi không đáng kể so với Vdd HCl đã

= 0,03 (mol)

Theo PT: nMg : nHCl = 1 : 2Theo đề bài: nMg : nHCl = 0,05 : 0,15

Trang 9

dïng) -> nHCl d.

Theo PT: nH2= nMg= nMgCl2 =0,05 (mol)

-> nHCl P¦ = 2nMg = 0,05 2 = 01mol

-> VH2 = 0,05 22,4 = 1,12 lÝtGV: Gäi 1 HS nh¾c l¹i c¸c bíc cña bµi tËp

- Lµm bµi tËp 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 21) vµo vë

- HS kh¸, giái lµm bµi tËp 5.3, 5.6, 5.7 (SBT trang 8)

- Nghiªn cøu néi dung bµi Thùc hµnh: TÝnh chÊt ho¸ häc cña oxit vµ axit

- KÎ s½n b¶n têng tr×nh cña bµi thùc hµnh (theo mÉu):

Trang 10

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm:

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt: 1chiếc, 6 ống nghiệm

- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịchNaCl, quỳ tím, dung dịch BaCl2

HS: Ôn tập các kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Bài mới:

GV: Nội dung của bài gồm 3 phần:

Phần 1: Kiểm tra phần lý thuyết có liên quan

đến nội dung bài thực hành

Phần 2: Tiến hành thí nghiệm

Phần 3: Viết bản tờng trình

Hoạt động 1: (5')

1 Kiểm tra phần lý thuyết có liên quan đến nội dung bài thực hành

1 Tính chất hoá học của oxit:

GV: Yêu cầu HS kiểm tra bộ dụng cụ, hoá

chất, thực hành của nhóm mình

GV: Kiểm tra một số nội dung lý thuyết có

liên quan:

- Tính chất hoá học của axit Bazơ

- Tính chất hoá học của oxit axit

- Tính chất hoá học của axit

Hoạt động 2: (28')

I Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: PƯ của canxi oxit với nớc:

HS: Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm 1

GV: Hớng dẫn HS các bớc tiến hành thí

nghiệm 1:

20/9/2008

20/9/2008

Trang 11

- Cho vào ống nghiệm to 1 cục vôi sống

(bằng hạt ngô) thêm vào đó 2 – 3ml nớc cất

Quan sát hiện tợng xảy ra:

- Thử dung dịch sau PƯ bằng giấy quỳ tím

hoặc giấy phenolphetalein

HS: tiến hành thí nghiệm -> quan sát và ghi

lại các hiện tợng xảy ra, giải thích, viết

PTHH -> kết luận về tính chất hoá học của

canxi oxit (theo phiếu thực hành)

GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn xác kiến thức

nh bên

a Hiện tợng:

- Mẩu CaO nhão ra

- PƯ toả ra nhiều nhiệt

- Thử dung dịch sau PƯ bằng giấy quỳtím, giấy quỳ tím chuyển sang màuxanh, giấy phenolphetalein chuyểnsang màu đỏ

b Giải thích:

Do CaO đã tác dụng với H2O sinh raCa(OH)2

PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2

c Kết luận: CaO có tính chất hoá học

của oxit Bazơ

2 Thí nghiệm 2: PƯ của đi photpho pentaoxit với nớc:

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm và nêu các

yêu cầu đối với HS:

- Đốt 1 ít phốt pho đỏ (bằng hạt đậu xanh)

vào chiếc muống sắt

- Đốt phốt pho trên ngọn lửa đèn cồn, đa

muỗng sắt có P đang cháy vào lọ thuỷ tinh

miệng rộng sau khi P cháy hết (bỏ muỗng sắt

ra ngâm vào lọ đựng dung dịch CuSO4) rót

thêm 2 – 3ml nớc vào lọ đậy kín lọ lắc nhẹ

- Thử dung dịch trong lọ bằng giấy quỳ tím

HS: tiến hành thí nghiệm -> quan sát và ghi

lại các hiện tợng xảy ra, giải thích, viết

PTHH -> kết luận về tính chất hoá học của đi

photpho pentaoxit (nh bên)

a Hiện tợng:

- P đỏ trong bình tạo thành những hạtnhỏ, màu trắng tan đợc trong nớc tạothành dung dịch trong suốt

- Nhúng 1 mẩu quỳ tím vào dung dịch

đó, quỳ tím hoá đỏ, chứng tỏ dungdịch thu đợc có tính axit

b Giải thích:

Do P đã tác dụng với O2 sinh ra P2O5

(Màu trắng) P2O5 đã tác dụng với H2Osinh ra H3PO4 (axit)

4P + 5O2 -> 2P2O5

P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

c kết luận:

Điphotpho pentaoxit (P2O5) có tínhchất của oxit axit

20/9/2008

Trang 12

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

phải biết sự khác nhau về tính chất của các

dung dịch đó (GV gọi 1HS phân loại và gọi

tên 3 chất)

HS: Axit sunfuric H2SO4, axit clohiđric HCl,

Muối Natrisunfat Na2SO4

GV: Ta dựa vào tính chất khác nhau của các

loại hoá chất đó để phân biệt chúng: Đó là

+ Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ

số… trong học tập và trong thực hành hoá đựng dung dịch Na2SO4.+ Nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ, lọ số Và lọ số đựng dung dịch axit

… trong học tập và trong thực hành hoá … trong học tập và trong thực hành hoá

-> GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí

nghiệm 3 (sau khi đã chốt lại cách làm)

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả theo

mẫu:

- Lọ 1 đựng dung dịch:… trong học tập và trong thực hành hoá… trong học tập và trong thực hành hoá

- Lọ 2 đựng dung dịch:… trong học tập và trong thực hành hoá… trong học tập và trong thực hành hoá

- Lọ 3 đựng dung dịch:… trong học tập và trong thực hành hoá… trong học tập và trong thực hành hoá

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ

HS: Viết PTPƯ nh bên

Bớc 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịchaxit 1 – 2ml dung dịch cho vào 2 ốngnghiệm nhỏ, nhỏ 1 giọt dung dịchBaCl2 vào mỗi ống nghiệm

+ Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiệnkết tủa trắng thì lọ dung dịch đầu có

số … trong học tập và trong thực hành hoá là dung dịch H2SO4 + Nếu không có kết tủa thì lọ ban đầu

có số … trong học tập và trong thực hành hoá… trong học tập và trong thực hành hoá là dung dịch HCl

2 Phơng trình:

Trang 13

BaCl 2(dd) + H 2 SO 4(dd) -> 2HCl (dd) + BaSO 4(r)

Hoạt động 3: (10')

II Viết bản tờng trình:

HS: Viết bản tờng trình theo mẫu

Trang 14

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

Tiết 10: Kiểm tra viết

I.Mục tiêu:

Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá kiến thức về:

- Định nghĩa, tính chất hoá học của oxit, axit

- Một số oxit và axit quan trọng

- Các giai đoạn điều chế axit Sunfuric

Câu 1: Cho các dãy chất sau đây, dãy nào là ôxit:

a CuO,H2SO4, NaCl, Ca(OH)2 b CuO, SO2, MgO, P2O5

c CuO, FeS, MgCl2, KOH d CuO, SO2, MgO, NaOH

Câu 2: Cho các dãy chất sau đây, dãy nào là Ôxit bazơ:

a SO2, CO2, N2O5, P2O5 b SO2, CO2, Na2O, CaO

c Na2O, MgO, CaO, Fe2O3 d Na2O, MgO, CaO, SO3

Câu 3: Cho các dãy Ôxit sau đây, dãy Ôxit nào tác dụng đợc với nớc:

a SO2, SO3, Na2O, BaO b SO2, SO3, Na2O, CuO

c Na2O, BaO, CaO, CuO d Na2O, BaO, FeO, MgO

Câu 4: Có 2 ống nghiệm chứa 2 Oxit là P2O5 và CaO Dùng hoá chất nào sau đây đểnhận biết:

23/9/2008

23/9/2008

Trang 15

a Nớc b Quỳ tím

c Nớc và quỳ tím d Dung dịch HCl

Câu 5: Trong các dãy chất sau, dãy nào là axit:

a HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3 b HCl, H2O, H3PO4, HNO3

c HCl, NaOH, H2SO4, HNO3 d HCl, H2SO4, HNO3, NaHSO4

Câu 6: Tính chất hoá học nào sau đây là tính chất hoá học của axit:

a Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

b Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

c Dung dịch axit không làm quỳ tím chuyển màu

Hòa tan hoàn toàn 5,6g Fe vào 200g dung dịch HCl 7,3%

a Viết phơng trình phản ứng xảy ra

b Tính khối lợng dung dịch muối tạo thành phản ứng ?

Trang 16

NguyÔn ThÞ Thuý Trêng THCS Phó Kim

- Gi¸o viªn nhËn xÐt giê kiÓm tra

- Nghiªn cøu néi dung bµi míi: TÝnh chÊt ho¸ häc cña baz¬

5,656

200 7,310014,636,5

12,7205,47,3

205,4

23/9/2008

Trang 17

Tiết 11: Tính chất hoá học của Bazơ

I M ục tiêu:

Sau bài học, HS cần biết đợc những tính chất hoá học của bazơ và viết đợc

PTHH tơng ứng cho mỗi tính chất

2 Kỹ năng:

- Học sinh vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ

để giải thích những hiện tợng thờng gặp trong đời sống sản xuất

- Học sinh vận dụng đợc những tính chất của bazơ để làm các bài tập địnhtính và định lợng

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ

HS: Nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Bài mới:

Vào bài: Chúng ta đã biết có loại bazơ tan đợc trong nớc nh NaOH,

Ba(OH) 2 , KOH ….; có loại bazơ không tan trong n ; có loại bazơ không tan trong n ớc nh Al(OH) 3 , Fe(OH) 3 , Cu(OH) 2 ….; có loại bazơ không tan trong n….; có loại bazơ không tan trong n những loại bazơ này có những tính chất hoá học nào ?

GV: Nội dung của bài gồm 5 phần:

Phần 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với

chất chỉ thị màu

Phần 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với

oxit axit

Phần 3: Tác dụng với axit

Phần 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein

(không màu) vào ống nghiệm có sắn 1 –

2ml dung dịch NaOH Quan sát sự thay đổi

màu sắc

GV: Gọi đại diện các nhóm học sinh nêu

nhận xét

27/9/2008

Trang 18

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

HS: Nêu nhận xét: dd NaOH làm quỳ tím

chuyển sang màu xanh, dd phenolphtalein

chuyển sang màu đỏ

GV: Kết luận nh bên

GV: Dựa vào tính chất này để phân biệt đợc

dung dịch bazơ với dung dịch của loại hoá

Hoạt động 2: (3')

2 Tác dụng của dung dịch Bazơ với oxit axit

GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại tính chất này

(ở bài oxit) và yêu cầu học sinh chọn chất để

viết PTPƯ minh hoạ (sản phẩm tạo thành

khi cho dd bazơ tác dụng với oxit axit?)

HS: Trả lời và viết PTPƯ nh bên Dung dịch Bazơ (kiềm) + oxit axit ->

muối + nớc Ca(OH)2dd + SO2(K) -> CaSO3(r) + H2O(l)

6KOH(dd)+P2O5(r)->2K3PO4(dd)+ 3H2O(l)

Hoạt động 3: (9')

3 Tác dụng với axit

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học

của axit -> từ đó liên hệ đến tính chất tác

dụng với bazơ

HS: Tác dụng với kim loại, với oxit bazơ, với

bazơ, với muối, làm đổi màu chất chỉ thị

Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit

tạo thành muối và nớc

GV: PƯ giữa axit với bazơ gọi là PƯ gì ?

HS: PƯ trung hoà

HS: Chọn chất để viết PTPƯ (1 PT đối với

Bazơ tan, 1 PT đối với Bazơ không tan) (nh

bên)

Bazơ tan và không tan đều tác dụngvới axit tạo thành muối và nớc (PƯtrung hoà)

- Trớc tiên: Tạo ra Cu(OH)2 bằng cách cho

1ml dung dịch CuSO4 tác dụng với 2ml dung

27/9/2008

Trang 19

dịch NaOH

- Dùng kẹp gỗ, kẹp vào ống nghiệm rồi đun

ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 trên gọn lửa

đèn cồn Nhận xét hiện tợng (màu sắc … trong học tập và trong thực hành hoá… trong học tập và trong thực hành hoá

trớc và sau khi đun nóng)

HS: Cu(OH)2 màu xanh lơ Đun nóng

Cu(OH)2 sinh ra chất rắn màu đen và nớc

GV: Dự đoán CTHH của chất rắn màu đen?

HS: CuO

GV: Kết luận nh bên

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ

HS: Viết PTPƯ minh hoạ

Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo

ra oxit và nớc

Cu(OH)2(r) -> CuO(r) + H2O(l)

(màu xanh) (màu đen)

5 Tác dụng của dung dịch Bazơ với dung dịch muối

GV: Giới thiệu tính chất 5 sẽ học trong bài 9

3 Củng cố: (10')

a GV: Gọi 1 HS nêu lại tính chất của bazơ (trong đó đặc biệt lu ý: nhữngtính chất nào của bazơ tan, những tính chất nào của bazơ không tan So sánh tínhchất của bazơ tan và bazơ không tan)

Bazơ tan (kiềm): Có 4 tính chất Bazơ không tan: Có 2 tính chất

- Tác dụng với chất chỉ thị màu - Tác dụng với axit

- Tác dụng với oxit axit - Bị nhiệt phân huỷ

- Tác dụng với axit

- Tác dụng với dung dịch muối

b HS làm bài tập 2 (SGK trang 25)

c HS làm bài tập 5 (SGK trang 25)

4 H ớng dẫn về nhà: (4')

- Ôn bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 25) vào vở

- HS khá, giỏi làm bài tập 7.1, 7.2, 7.3 (SBT trang 9)

GV: Hớng dẫn HS làm bài tập 4 (SGK trang 25)

NaCl, Ba(OH)2 , NaOH , Na2SO4

Quỳ tím

Trang 20

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

Tím -> xanh Không đổi màuNhóm I: Ba(OH)2, NaOH Nhóm II: NaCl, Na2SO4

+ Từng chất của nhóm II Từng chất của nhóm I

Có kết tủa Không kết tủa Có kết tủa Không kết tủa Ba(OH)2 NaOH Na2SO4 NaCl

- Nghiên cứu bài mới: Một số bazơ quan trọng

Trang 21

Tiết 12: Một số Bazơ quan trọng

A NATRIHIĐROXIT (NaOH)

I.Mục tiêu:

- Tính chất vật lý, hoá học của NaOH có đầy đủ tính chất hoá học của 1dung dịch bazơ Viết đợc các PTPƯ minh hoạ cho các tính chất hoá học củaNaOH

- Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống sản xuất

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đế sứ, kẹp gỗ

- Tranh vẽ: + Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl

+ Các ứng dụng của NatrihiđroxitHS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

HS1: Nêu các tính chất hoá học của bazơ tan (kiềm) Viết PTHH minh hoạ?HS2: Nêu các tính chất hoá học của bazơ không tan, viết PTHH minh hoạ?

2 Bài mới:

Vào bài: Natri hiđroxit có những tính chất nào? Chúng có ứng dụng gì ?

sản xuất Natri hiđroxit bằng phơng pháp nào ?

GV: Nội dung của bài gồm 4 phần:

GV: Hớng dẫn HS lấy một viên NaOH ra đế

sứ thí nghiệm và quan sát (trạng thái, màu

sắc)

HS: Chất rắn, không màu

GV: Yêu cầu HS: Cho viên NaOH vào 1 ống

nghiệm đựng nớc -> lắc đều -> sờ tay vào

thành ống nghiệm và nhận xét hiện tợng

30/9/2008

Trang 22

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

HS nhóm tiến hành thí nghiệm và nêu nhận

xét: NaOH tan nhiều trong nớc và toả nhiệt

GV: Gọi 1 học sinh đọc SGK để bổ sung tiếp

các tính chất vật lý của dung dịch NaOH

HS: Đọc SGK, kết luận nh bên - Là chất rắn, không màu, hút ẩm

mạnh

- Tan nhiều trong nớc và toả nhiệtdung dịch NaOH có những tính chấthoá học của bazơ tan

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất

của Bazơ tan Ghi vào vở và viết PTPƯ minh

hoạ với NaOH

- Làm quỳ tím -> xanh

- Dung dịch phenolphetalein khôngmàu -> đỏ

2 Tác dụng với axit -> muối + nớc.

(phản ứng trung hoà)NaOH (dd) +HCl (dd) -> NaCl (dd) H 2 O (l)

2NaOH (dd) +H 2 SO 4(dd) ->Na 2 SO 4(dd) +2H 2 O (l)

HS: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính

chất (1) và (2)

TN1: - Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH vào một

mẩu giấy quỳ tím -> Quan sát

- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphetalein vào

ống nghiệm chứa 1 - 2ml dung dịch NaOH

-> quan sát

3 Tác dụng với oxit axit -> Muối +

n-ớc2NaOH (dd) +CO 2(K) ->Na2SO3 (dd) + H 2 O (l)

Trang 23

GV: Tính chất 4 sẽ học ở bài 9 4 Tác dụng với muối.

Hoạt động 3: (2')

3 ứng dụng (SGK – trang 26)

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ “những

ứng dụng của NaOH”

-> Gọi 1 học sinh nêu ứng dụng của NaOH

HS: Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt

a GV: Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài

b Hoàn thành PTPƯ theo sơ đồ sau:

Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4

- Ôn bài, làm bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 27)

- HS khá, giỏi làm bài tập 8.2; 8.5; 8.6 (SBT trang 9, 10)

- Đọc bài mới: Canxihiđroxit – Thang pH

Trang 24

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

Tiết 13: Một số Bazơ quan trọng

B CANXI HIĐROXIT THANG pH

I.Mục tiêu:

- Tính chất vật lý, hoá học quan trọng của Ca(OH)2- có đầy đủ tính chất hoáhọc của 1 dung dịch Bazơ Viết đợc các PTPƯ tơng ứng cho mỗi tính chất

- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2

- Biết các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2

- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch

HS: Nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

HS1: Nêu các tính chất hoá học của NaOH Viết PTHH minh hoạ

HS2: Chữa bài tập 2 (SGK – Trang 27)

HS3: Làm bài tập 3 (SGK trang 27)

2 Bài mới:

Vào bài: Dung dịch Ca(OH) 2 có tên gọi thông thờng là nớc vôi trong Vậy

Ca(OH) 2 có tính chất hoá học nào ? ứng dụng của Ca(OH) 2 ra sao? pH của một dung dịch cho biết gì ? Đó là những nội dung của bài.

GV: Nội dung của bài gồm 4 phần:

Phần 1: Tính chất

Phần 2: Thang pH

I Tính chất

Hoạt động 1 : (6')

1 Pha chế dung dịch canxi hiđroxit

GV: Hớng dẫn học sinh pha chế dung dịch

Trang 25

- Dùng phễu, cốc, giấy lọc để lọc lấy chất

lỏng trong suốt

GV: - Hoà tan 1 ít Ca(OH)2 (vôi tôi) trong

n-ớc, ta đợc 1 chất màu trắng có tên là vôi nớc

hoặc vôi sữa

- Chất lỏng trong suốt, không màu là dung

dịch Ca(OH)2 (nớc vôi trong)

GV: Kết luận nh bên Hoà tan 1 ít Ca(OH)2 (vôi tôi) trong

n-ớc, sau đó đem lọc ta đợc dung dịchCa(OH)2

Hoạt động 2: (12')

2 Tính chất hoá học

GV: Các em dự đoán tính chất hoá học của

dung dịch Ca(OH)2 và giải thích lý do tại

sao em lại dự đoán nh vậy?

HS: dd Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất hoá học

của 1 bazơ tan vì dd Ca(OH)2 tan đợc trong

nớc

GV: Yêu cầu 1 HS nhắc lại tính chất hoá học

của Bazơ tan?

HS: - Làm đổi màu chất chỉ thị

- Tác dụng với oxit axit, với axit tạo thành

HS: Tiến hành thí nghiệm: a Làm đổi màu chất chỉ thị màu:

- Nhỏ 1 giọt dung dịch Ca(OH)2 vào mẩu

giấy quỳ tím -> quan sát

- Làm quỳ tím thành xanh

- Làm dung dịch phenolphetaleinkhông màu thành đỏ

- Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphetalein vào

ống nghiệm chứa 1 – 2ml dung dịch

Ca(OH)2 -> quan sát

HS: Nêu nhận xét nh bên

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm: Nhỏ

từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa

dung dịch Ca(OH)2 có phenolphetalein ở trên

(có màu hồng), quan sát

b Tác dụng với axit -> Muối + nớc:

02/10/2008

Trang 26

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

HS: Tiến hành thí nghiệm và nêu hiện tợng:

tạo thành dung dịch trong suốt không màu

GV: Yêu cầu HS viết 1PTHH minh hoạ và 1

PTHH khi cho Ca(OH) 2 tác dụng với dd

H 2 SO 4

HS: Viết PTHH nh bên Ca(OH) 2(dd) +2HCl (dd) -> CaCl 2(dd) + 2H 2 O (l)

Ca(OH) 2(dd) +H 2 SO 4(dd) ->CaSO 4(dd) +2H 2 O (l)

GV: Yêu cầu HS nhớ lại tính chất này của

bazơ tan và viết PTHH minh hoạ với Ca(OH) 2

GV: Các em hãy kể các ứng dụng của vôi

(canxi hiđroxit) trong đời sống

HS: - Làm vật liệu xây dựng

- Khử chua đất trồng trọt

- Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt

trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật

… trong học tập và trong thực hành hoá

GV: Chuẩn xác lại kiến thức

Hoạt động 4: (5')

II Than g pH

GV: Giới thiệu: Ngời ta dùng thang pH để

biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch:

pH của 1 dung dịch cho biết độ axithoặc độ bazơ của dung dịch

- Nếu pH = 7: dung dịch là trung tính

- Nếu pH > 7: dung dịch có tính Bazơ

- Nếu pH < 7: dung dịch có tính axit

pH càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng

- Nớc chanh - dung dịch NH3 - nớc máy

-> kết luận về tính axit, tính bazơ của các

dung dịch trên

GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Trang 27

HS: B¸o c¸o kÕt qu¶.

- ¤n bµi, lµm bµi tËp 1, 2, 3, 4 (SGK trang 30) vµo vë

- HS kh¸, giái lµm bµi tËp 8.1; 8.3; 8.4 (SBT trang 9, 10)

- Nghiªn cøu bµi míi: tÝnh chÊt ho¸ häc cña muèi

Trang 28

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

Tiết 14: Tính chất hoá học của muối

I.Mục tiêu:

- Tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Thế nào là PƯ trao đổi và những điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi

2 Kỹ năng:

- Biết giải những bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối.

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH Biết cách chọn chất tham gia PƯ trao đổi

để PƯ thực hiện đợc

3 Thái độ:

Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất của muối để giải thích một

số hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học

II chuẩn bị:

GV:

Hoá chất:

dung dịch AgNO3 dung dịch CuSO4 dung dịch H2SO4

dung dịch Na2CO3 dung dịch BaCl2 dung dịch NaCl

đồng dây

Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

HS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Nêu tính tan trong nớc của muối clorua, nitrat, cacbonat ?

3 Bài mới:

Vào bài: Hợp chất muối gồm có 2 thành phần (Kim loại và gốc axit) Vậy

muối có tính chất hoá học nào ? Thế nào là phản ứng trao đổi ? Điều kiện xảy

ra phản ứng trao đổi?

GV: Nội dung của bài gồm 2 phần:

Phần 1: Tính chất hoá học của muối

Phần 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch

Hoạt động 1: (20')

I Tính chất hoá học của muối:

1 Muối tác dụng với kim loại:

GV: Hớng dẫn nhóm HS tiến h nh thíành thí

nghiệm 1:

Ngâm 1 đoạn dây dẫn đồng vào ống nghiệm

có chứa 2 -> 3 ml dung dịch AgNO3

Trang 29

ngoài dây đồng Dung dịch ban đầu không

màu chuyển dần sang màu xanh

- Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung

dịch bạc nitrat và một phần đồng bị hoà tan

tạo ra dung dịch đồng nitrat màu xanh lam)

GV: Phản ứng cũng xảy ra tơng tự khi ta cho

các kim loại nh Zn, Fe… trong học tập và trong thực hành hoá tác dụng với dung

dịch CuSO4, AgNO3… trong học tập và trong thực hành hoá

-> GV gọi 1 HS nêu kết luận

HS: Kết luận nh bên Dung dịch muối có thể tác dụng

với kim loại tạo thành muối mới vàkim loại mới

2 Muối tác dụng với axit:

GV: Hớng dẫn nhóm HS tiến hành thí

nghiệm 2: Nhỏ 2 giọt dung dịch H2SO4 loãng

vào ống nghiệm có chứa 1ml dung dịch

BaCl2

)

HS nhóm: tiến hành thí nghiệm -> quan sát,

nêu hiện tợng -> nhận xét, viết PTPƯ

- Hiện tợng: Có kết tủa trắng xuất hiện

- Nhận xét: Phản ứng tạo thành bari sunfat

không tan

- PTHH nh bên BaCl2 (dd) + H2SO4(dd) -> BaSO4(dd) +

2HCl(dd

GV: Nhiều muối khác cũng tác dụng với axit

-> muối mới + axit mới

GV: Gọi 1 HS nêu kết luận

phẩm là muối mới và axit mới

3 Muối tác dụng với muối

GV: Hớng dẫn HS nhóm tiến hành thí

nghiệm 3: Nhỏ 2 giọt dung dịch AgNO3 vào

ống nghiệm có chứa 1ml dung dịch NaCl

HS nhóm: tiến hành thí nghiệm -> quan sát,

nêu nhận xét, viết PTPƯ

- Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng

xuống đáy ống nghiệm

- Phản ứng tạo thành bạc clorua không tan

- PTHH nh bên NaCl(dd) + AgNO3 (dd) -> AgCl(r) +

NaNO3(dd)

05/10/2008

Trang 30

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

GV: Nhiều dung dịch muối khác cũng có

tính chất nh vậy -> 2 muối mới

GV: Gọi 1 HS nêu kết luận

HS: Nêu kết luận nh bên Hai dung dịch muối có thể tác

dụng với nhau tạo thành 2 muốimới

4 Muối tác dụng với Bazơ:

GV: Hớng dẫn HS nhóm tiến hành thí

nghiệm 4: Nhỏ 2 giọt dung dịch NaOH vào

ống nghiệm có chứa 1 dung dịch CuSO4

HS nhóm: tiến hành thí nghiệm -> quan sát,

nêu hiện tợng -> nhận xét, viết PTHH

- Hiện tợng: Xuất hiện chất không tan màu

xanh lơ

- Nhận xét: Muối CuSO4 tác dụng với dd

NaOH sinh ra chất không tan màu xanh lơ là

đồng (II) hiđroxit

Na2SO4(dd) + Cu(OH)2 (r)

GV: Nhiều dung dịch muối khác cũng tác

dụng với dung dịch bazơ -> muối mới + bazơ

mới

GV: Gọi 1 HS nêu kết luận

HS: Nêu kết luận nh bên Dung dịch muối có thể tác dụng

với dung dịch Bazơ tạo thành muốimới và Bazơ mới

5 Phản ứng phân huỷ:

GV: Giới thiệu chúng ta đã biết nhiều muối

bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh KClO3,

KMnO4, CaCO3… trong học tập và trong thực hành hoá Bằng những thí nghiệm

đã đợc làm và liên hệ thực tế hãy viết PTPƯ

GV giới thiệu: Các PƯ của muối với axit, với

to

Trang 31

dung dịch muối, với bazơ thuộc loại PƯ trao

đổi

GV: Em có nhận xét gì về các PƯHH của

muối với axit, với dung dịch muối, với bazơ?

HS: - Hai hợp chất tham gia PƯHH

- Trao đổi với nhau những thành phần cấu

tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

GV: Vậy phản ứng trao đổi là gì ?

HS: Đọc SGK

b Phản ứng trao đổi: (SGK – trang 32)

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm:

- Nhỏ 2 giọt dung dịch H2SO4 vào ống

nghiệm có chứa 1 ml dung dịch Na2CO3 ?

c Điều kiện xảy ra PƯ trao đổi:

- Nhỏ 2 giọt dung dịch CuSO4 vào ống

nghiệm có sẵn 1ml dung dịch NaCl

HS tiến hành nêu hiện tợng, nhận xét, viết

PTHH

- Hiện tợng: Xuất hiện chất khí ở ống

nghiệm thứ nhất Không thấy hiện tợng gì ở

ống nghiệm thứ 2

- Nhận xét: dd H2SO4 đã phản ứng với dd

Na2CO3 để tạo ra chất khí dd CuSO4 không

tác dụng với dd NaCl

- PTHH: H2SO4 (dd) + Na2CO3 (dd)

Na2SO4 (dd) + H2O(l) + CO2 (k)

GV: PƯ trên có phải là PƯ trao đổi không ?

HS: PƯHH trên là phản ứng trao đổi

GV: Phản ứng trung hoà cũng thuộc phản

ứng trao đổi và luôn xảy ra

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

GV: Điều kiện xảy ra PƯ trao đổi ?

HS: Trả lời nh bên

Sản phẩm tạo thành có chất khôngtan hoặc chất khí hoặc nớc

4 Củng cố: (10')

1 Hãy viết PTPƯ thực hiện những biến đổi hoá học sau:

Fe -> FeSO4 -> FeCl2 -> Fe(NO3)2 -> Fe(OH)2 -> FeO

2 Phân loại các PƯ (GV hớng dẫn sử dụng bảng tính tan để chọn các chấttrong PƯ 2,3,4)

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

05/10/2008

Trang 32

NguyÔn ThÞ Thuý Trêng THCS Phó Kim

Ngµy so¹n:

- ¤n bµi, lµm bµi tËp 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 33) vµo vë

- HS kh¸, giái lµm bµi tËp 9.4; 9.7; (SBT trang 12); 6 (SGK trang 33)

Trang 33

Tiết 15: Một số muối quan trọng

I.Mục tiêu:

- Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nớc biển và dạng kết tinh trong mỏmuối Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên, đợc sản xuất trong công nghiệp bằngphơng pháp nhân tạo

- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp… trong học tập và trong thực hành hoá

GV: Tranh vẽ: Ruộng muối và một số ứng dụng của NaCl

HS: Ôn bài cũ nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)

3 Bài mới:

Vào bài: Chúng ta đã biết tính chất hoá học của muối Trong bài này các

em sẽ tìm hiểu về hai muối quan trọng là natri clorua và kali nitrat.

GV: Nội dung của bài gồm 2 phần:

Phần 1: Muối Natri clorua (NaCl)

Phần 2: Muối kali nitrat (KNO3)

trong nớc biển, trong lòng đất(muối mỏ)

GV: Giới thiệu trong 1m3 nớc biển có hoà

tan trừng 27 kg muối NaCl, 5kg muối

MgCl2 , 1kg muối CaSO4 và các muối khác

Trang 34

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

từ nớc biển ?

HS: ở những nơi có nớc biển hoặc hồ nớc

mặn, ngời ta khai thác NaCl từ nớc mặn ở

trên Cho nớc mặn bay hơi từ từ, thu đợc

muối kết tinh

GV: Kết luận nh bên

GV: Muốn khai thác NaCl từ những muối

trong lòng đất, ngời ta làm thế nào ?

và tinh chế để có muối sạch

3 ứng dụng:

GV: Các em quan sát sơ đồ và cho biết

những ứng dụng quan trọng của NaCl

HS: Trả lời nh bên - Làm gia vị và bảo quản thực

phẩm

- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2,NạOH, Na2CO3, NaHCO3

GV: Gọi 1 HS nêu những ứng dụng của sản

phẩm sản xuất đợc từ NaCl nh: Na, Cl2, H2,

NạOH, Na2CO3, NaHCO3

HS: Trả lời theo sơ đồ SGK

Hoạt động 2: (7')

GV: Giới thiệu: muối kali nitrat (còn gọi là

diêm tiêu) là chất rắn màu trắng

GV: Cho 1 HS quan sát lọ đựng KNO3

1 Tính chất:

GV: Giới thiệu các tính chất của KNO3 nh

phân huỷ ở nhiệt độ cao -> KNO3

có tính chất oxi hoá mạnh

Muối KNO3 tan nhiều trong nớc:2kClO3(r) -> 2kNO2 (r) + O2 (k)

Trang 35

Bài tập 1: Hãy viết PTPƯ thực hiện những biến đổi hoá học sau:

Cu -> CuSO4 -> CuCl2 -> Cu(OH)2 -> CuO -> Cu

Cu(NO3)2

Bài tập 2: Trộn 75g dung dịch kOH 5,6% với 50g dung dịch MgCl2 9,5%

a Tính khối lợng kết tủa thu đợc

b Tính nồng độ % của dung dịch thu đợc sau PƯ

(GV: Gọi 1 HS nêu hớng giải bài tập

- Viết PTPƯ

- Tính số mol của 2 chất tham gia PƯ

- Xác định chất tham gia PƯ hết và chất d (nếu có)

- Sử dụng tốt số mol của chất PƯ để tính toán theo PT)

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Đọc bài: Em có biết

- Ôn bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK trang 36)

- Nghiên cứu bài mới: Phân bón hoá học

Phụ lục:

Đề kiểm tra 15 ' :

Câu 1: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat:

a Không có hiện tợng nào xảy ra.

b Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d Không có chất mới nào đợc sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Câu 2: Nhỏ 2 giọt dung dịch H2 SO 4 vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch BaCl 2

a Có kết tủa trắng xuất hiện b Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ

c Không có hiện tợng gì xảy ra d Xuất hiện chất khí bay lên

Câu 3: Nhỏ 2 giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH

a Không có hiện tợng gì xảy ra b Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ

c Có kết tủa trắng xuất hiện d Xuất hiện chất khí bay lên

Câu 4: Nhỏ 2 giọt dung dịch H2 SO 4 vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch NaCl

a Xuất hiện chất rắn không tan b Xuất hiện chất khí

c Xuất hiện những giọt nớc d Không có hiện tợng gì xảy ra

Câu 5: Điều kiện xảy ra phản trao đổi giữa 2 dung dịch là sản phẩm tạo thành phải có:

(6)

07/10/2008

Trang 36

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

a Chất không tan b Chất khí

c Nớc d Chất không tan hoặc chất khí hoặc nớc

Câu 6: Cả 2 dung dịch muối: Mg(NO3 ) 2 , CuCl 2 đều tác dụng với:

a Dung dịch NaOH b Dung dịch HCl

c Dung dịch AgNO 3 d Dung dịch NaCl

Câu 7: Phản ứng hóa học: AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO 3 thuộc loại:

a Phản ứng thế b Phản ứng trao đổi

c Phản ứng phân hủy d Tất cả đều sai

Câu 8: Phản ứng hóa học: 2KClO3 2KCl + 3O 2 thuộc loại phản ứng:

a Phản ứng thế b Phản ứng trao đổi

c Phản ứng phân hủy d Tất cả đều sai

Câu 9: Các chất tham gia phản ứng trao đổi phải là:

a Đơn chất với hợp chất b Đơn chất với đơn chất

c Hợp chất với hợp chất d Tất cả đều đúng

Câu 10: Tính chất hóa học của muối:

a Phản ứng thế với kim loại c Phản ứng phân hủy muối

b Phản ứng trao đổi với axit, với bazơ, với muối d Đáp án (a + b + c)

- Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống thực vật

- Một số phân bón đơn và phân bón kép thờng dùng và CTHH của mỗi loạiphân bón

GV: Chuẩn bị các mẫu phân bón hoá học

HS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

10/10/2008

to

Trang 37

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

HS 1: Trình bày trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của muốinatri clorua (NaCl)

HS 2: Chữa bài tập 4 (SGK – Trang 36)

3 Bài mới:

Vào bài: Những nguyên tố hoá học nào cần thiết cho sự phát triển của

thực vật ? Công dụng của các loại phân bón đối với cây trồng nh thế nào ?

GV: Nội dung của bài gồm 2 phần:

Phần 1: Những nhu cầu của cây trồng

GV: Giới thiệu thành phần của thực vật: Nớc

chiếm tỷ lệ lớn trong thực vật (khoảng 90%)

Trong thành phần các chất khô còn lại (10%)

2 Vai trò của các nguyên tố hoá học

đối với thực vật: (SGK Trang37) Hoạt động 2: (15')

II Những phân bón hoá học thờng dùng:

GV: Giới thiệu: - Phân bón hoá học có thể

dùng ở dạng đơn và dạng kép

1 Phân bón đơn:

- Phân bón đơn chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố

dinh dỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K)

GV: Cho biết một số phân đạm thờng dùng?

Thành phần % N có trong mỗi loại phân đạm

Trang 38

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

Ngày soạn:

đó?

GV: Cho biết một số phân lân thờng dùng?

Thành phần chính và tính tan của mỗi phân

GV: Gọi 1 HS đọc phần “Em có biết”

Có chứa 1 lợng rất ít các nguyên tốhoá học dới dạng hợp chất cần thiếtcho sự phát triển của cây nh bo, kẽm,mangan… trong học tập và trong thực hành hoá

% N = 35% , %0 = 60% còn lại là hiđro, xác định CTHH của loại phân đạmtrên

(% H = 5% CTHH của phân đạm trên là NxOyHz

-> x : y : z = 35/14 : 60/16 : 5/1 = 2 : 3 : 4-> N2O3H4 hay NH4NO3)

10/10/2008

Trang 39

5 H íng dÉn vÒ nhµ: (1')

- ¤n bµi, lµm bµi tËp 1, 2, 3 (SGK trang 39)

- Nghiªn cøu bµi míi: Mèi quan hÖ gi÷a c¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬

Trang 40

Nguyễn Thị Thuý Trờng THCS Phú Kim

HS: Ôn bài cũ, nghiên cứu nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

HS 1: Kể tên các loại phân bón thờng dùng ? Đối với mỗi loại, hãy viết 2CTHH minh hoạ ?

HS 2: Chữa bài tập 1a, b SGK – T39

3 Bài mới:

Vào bài: Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hoá

học qua lại với nhau nh thế nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì ?

GV: Nội dung của bài gồm 2 phần:

Phần 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất

Ngày đăng: 16/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày nh bên. - GA Hóa 9- Hà Nội
Bảng tr ình bày nh bên (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w