Bài mới: Tiết 23: Từ đầu đến hết phân liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl Hoaùt ủoọng 1 : GV - Em haừy vieỏt caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn tửỷ H vaứ nguyeõn tửỷ He - Em haừy so s
Trang 1Chơng 3: Liên kết hóa học
Ngày soạn: ………
Liên kết ion – tinh thể ion tinh thể ion
I -Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
- Liên kết ion đợc hình thành nh thế nào?
2 Kĩ năng
HS vận dụng: Liên kết ion ảnh hởng nh thế nào đến tính chất của các hợp chất ion
II - Chuẩn bị
- GV cho HS ôn tập: Một số nhóm A tiêu biểu (bài 8 Photocopy hình vẽ tinh thể NaCl làm đồ dùng dạy học
III - Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: chơng mới không kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV đặt vấn đề: Cho Na có Z = 11 Tính xem
nguyên tử Na có chung hoà về điện không?
- GV hỏi tiếp: Nừu nguyên tử Na nhơng 1 e,
em hãy tính điện tích của phần còn lại của
nguyên tử?
- GV kết luận:
Hoạt động 2:
- GV thông báo: Trong phản ứng hoá học, để
đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất
- GV phân tích ví dụ Li
- HS vận dụng với : K, Mg, Al
Hoạt động 3: Tơng tự dạng hoạt động 2.
Hoạt động 4:
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu SGK về ion đơn
nguyên tử và đa nguyên tử
Hoạt động 5:
- GV làm TN: Na + Cl2
- GV dùng hình vẽ mô tả
- GV hỏi: Cho sự biến đổi cấu hình electron
của Na và Cl khi tham gia phản ứng là nh thế
nào? Giải thích?
Tại sao NaCl đợc hình thành?
- HS định nghĩa liên kết ion?
- GV giới thiệu dự hình thành liên kết ion?
Hoạt động 6:
- GV đa ra mô hình phân tử NaCl HS mô tả,
kết hợp với SGK nêu tính chất và giải thích?
I- Sự hình thành ion, cation, anion
1 Ion, cation, anion a) Nguyên tử trung hoà về điện Khi nguyên tử cho hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
b) Ntử cho electron ion dơng (Cation) Vd: Li Li+ + 1e (Cation liti)
c) Nguyên tử nhận electron ion âm (Anion) Vd: F + 1e F- (anion florua)
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử a) Đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử Vd: Mg2+; Cl-
b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dơng hoặc âm
Vd: NH4+; ClO3-
II- Sự tạo thành ion
- Liên kết ion đợc hình thành bởi lực hút tĩnh
điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
- Biểu diễn: 2Na + Cl2 2NaCl
III- Tinh thể ion
1 Tinh thể NaCl
- SGK
2 Tính chất chung của hợp chất ion
- Bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion
ng-ợc dấu trong tinh thể ion là rất lớn Các hợp chất ion khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
IV- Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Trong phản ứng hoá học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại
và nguyên tử pkim có khuynh hớng gì với lớp electron ngoài cùng?
2 1e
Trang 2- Làm bài tập trong SGK?
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::Hết::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Ngày soạn: ………
Liên kết cộng hoá trị
I -Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết:
- Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hoá trị Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
2 Kĩ năng
HS vận dụng:
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối: liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết ion
I
I - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS ôn tập về các nội dung:
Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion
Sử dụng bảng tuần hoàn; Viết cấu hình electron; Độ âm điện
III - Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Liên kết ion là gì? lấy ví dụ
+ Làm bài tập 5,6 sgk 60
3 Bài mới:
Tiết 23: Từ đầu đến hết phân liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl
Hoaùt ủoọng 1 :
GV
- Em haừy vieỏt caỏu hỡnh electron cuỷa nguyeõn
tửỷ H vaứ nguyeõn tửỷ He
- Em haừy so saựnh caỏu hỡnh electron cuỷa
nguyeõn tửỷ H vụựi nguyeõn tửỷ He
Hs : leõn baỷng vieỏt caỏu hỡnh electron cuỷaH vaứ
He roài so saựnh
GV
- Do vaọy, 2 nguyeõn tửỷ H lieõn keỏt vụựi nhau
baống caựch moói nguyeõn tửỷ H goựp 1 electron
taùo thaứnh
Hoaùt ủoọng 2 :
GV
- Haừy vieỏt caỏu hỡnh electron cuỷa ng.tửỷ N vaứ
ng.tửỷ Ne
I Sửù hỡnh thaứnh LKCHT
1 lieõn keỏt coọng hoựa trũ hỡnh thaứnh giửừa caực nguyeõn tửỷ gioỏng nhau Sửù hỡnh thaứnh ủụn chaỏt
a Sửù hỡnh thaứnh phaõn tửỷ Hidro
H(z =1) 1s1 ủeồ taùo thaứnh phaõn tửỷ H2 moói nguyeõn tửỷ H goựp 1e taùo thaứnh moọt caởp electron chung
H + H H : H H : H
Coõng thửực electron : H : H
Coõng thửực caỏu taùo : H - H
H –H lieõn keỏt ủụn
b/ Sửù hỡnh thaứnh phaõn tửỷ N2
N (z = 7) 1s22s22p3
Trang 3- So sánh cấu hình của N với Ne là khí hiếm
gần nhất
-> Còn thiếu mấy e ?
Hs :lên bảng viết cấu hình electron của N
và Ne rồi so sánh
GV Vậy kết luận : trong phân tử Người để
đạt cấu hình 3 của nguyên tử khí hiếm gần
nhất (Ne) mỗi nguyên tử N phải góp
chung 3e
Hoạt động 3 :
GV
- Vậy LK được hình thành trong phân tử H2,
Người vừa trình bày ở trên là LK CHT
Kết luận LKCHT
Hoạt động 4 :
GV
- Hãy viết cấu hình e của ng.tử H, ng.tử Cl
nhận xét số e ở lớp ngoài cùng kết luận
về sự góp chung e ?
- So sánh sự khác nhau của phân tử H2,
Người, với HCl nếu trong phân tử H2, N2
LKCHT không cực thì trong HCl liên kết
cộng hóa trị sẽ như thế nào ?
Hs lên bảng trả lời
- Phiếu học tập : em hãy điền cụm từ thích
hợp vào chỗ trống sau : liên kết cộng hóa
trị trong đó cặp electron chung được gọi
là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết
cộng hóa trị phân cực
:
N : + :
N : :N N: Hay NN
ct electron ct cấu tạo hai nguyên tử N liên kết nhau bằng 3 cặp e liên kết biểu thị bằng 3 gạch (), đó là liên kết ba Liên kết ba này bền nên ở nhiệt độ thường, khí Nitơ kém họat động hóa học
* Khái niệm về liên kết cộng hóa trị : liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị
Các phân tử như H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố nên các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào đó là liên kết cộng hóa trị không cực
2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất
a/ Sự hình thành phân tử Hidro Clorua(HCl)
H +
Cl : H :
Cl : hay H-Cl
Ct electron Ct cấu tạo Độ âm điện của Cl = 3,16 lớn hơn của hiđro là 2,2 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo liên kết cộng hóa trị này bị phân cực
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::HÕt::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Trang 4Ngày soạn: ………
Liên kết cộng hoá trị
(Tiếp)
I - Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là liên kết cộng hóa trị, Liên kết cộng hóa trị không có cực? Lờy ví dụ
+ Mô tả sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl
3 Bài mới: phần còn lại
Hoaùt ủoọng 1 :
GV
- Haừy vieỏt caỏu hỡnh e cuỷa C vaứ O, nhaọn xeựt
veà lụựp ngoaứi cuứng
- Haừy trỡnh baứy sửù goựp chung e giửừa caực
nguyeõn tửỷ ủeồ taùo phaõn tửỷ CO2 ẹAẹ O laứ
3,44 > ẹAẹ cuỷa C (2,55)
LKCHT giửừa O vaứ C laứ phaõn cửùc nhửng
phaõn tửỷ CO coự caỏu taùo thaỳng neõn 3 LK ủoõi
phaõn cửùc (C=0) trieọt tieõu nhau Phaõn tửỷ
CO khoõng bũ phaõn cửùc
Hoaùt ủoọng 2 :
GV
- Haừy xaực ủũnh loaùi lieõn keỏt trong 3 phaõn tửỷ
sau : H2, HCl, NaCl
keỏt luaọn
Hs leõn baỷng laứm baứi
I Sửù hỡnh thaứnh LKCHT
1 lieõn keỏt coọng hoựa trũ hỡnh thaứnh giửừa caực nguyeõn tửỷ gioỏng nhau Sửù hỡnh thaứnh ủụn chaỏt
2 Lieõn keỏt giửừa caực nguyeõn tửỷ khaực nhau Sửù hỡnh thaứnh hụùp chaỏt
a/ Sửù hỡnh thaứnh phaõn tửỷ Hidro Clorua(HCl)
b/ Sửù taùo thaứnh phaõn tửỷ khớ Cabonic (CO2) (coự caỏu taùo thaỳng)
C +2
O: :
O::C::
O : hay O=C=O
Ct electron Ct caỏu taùo
* Lieõn keỏt coọng hoựa trũ trong ủoự caởp electron chung bũ leọch veà phớa moọt nguyeõn tửỷ ủửụùc goùi laứ lieõn keỏt coọng hoựa trũ coự cửùc hay lieõn keỏt coọng hoựa trũ phaõn cửùc
3 Tớnh chaỏt cuỷa cacự chaỏt coự lieõn keỏt coọng hoựa trũ (SGK)
II ẹoọ aõm ủieọn vaứ lieõn keỏt hoựa hoùc
1 Quan heọ giửừa lieõn keỏt coọng hoựa trũ khoõng cửùc,lieõn keỏt coọng hoựa trũ coự cửùc vaứ lieõn keỏt ion
- Caởp e chung ụỷ giửừa 2 nguyeõn tửỷ
lieõn keỏt coọng hoựa trũ khoõng coự cửùc
- Caởp e chung bũ leọch veà 1 phớa
Trang 5Hoaùt ủoọng 3
GV
Dửùa vaứo hieọu ủoọ aõm ủieọn ủeồ xaực ủũnh loaùi
lieõn keỏt trong caực phaõn tửỷ NaCl, HCl, H2
HV leõn baỷng laứm baứi
lieõn keỏt coọng hoựa trũ coự cửùc
- Caởp e chung chuyeồn veà 1 nguyeõn tửỷ
LK ion Vaọy lieõn keỏt ion coự theồ coi laứ trửụứng hụùp rieõng cuỷa lieõn keỏt coọng hoựa trũ
2 Hieọu ủoọ aõm ủieọn vaứ LK hoựa hoùc
hieọu ủoọ aõm ủieọn loùai lieõn keỏt tửứ 0,0 ủeỏn < 0,4 lieõn keỏt CHT khoõng cửùc tửứ 0,4 ủeỏn < 1,7 lieõn keỏt CHTcoự cửùc >_ 1,7 lieõn keỏt ion
IV CUÛNG COÁ :
- Theỏ naứo laứ LK CHT, LKCHT coự cửùc vaứ LKCHT khoõng cửùc
- Duứng hieọu ủoọ aõm ủieọn ủeồ phaõn loaùi 1 caựch tửụng ủoỏi caực loaùi LK Hoựa hoùc
- chuaồn bũ baứi hoùc soỏ 14 : tinh theồ nguyeõn tửỷ vaứ tinh theồ phaõn tửỷ
- BTVN :2, 3, 5, 6 trang 64 SGK
Ngày soạn: ………
Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
(Ban cơ bản)
I -Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết:
- Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hoá trị Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa các phân tử Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử
2 Kĩ năng
HS vận dụng:
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion
- Biết tính chất chung của từng từng loại mạng tinh thể để sử dụng đợc tốt các vật liệu có cấu tạo
từ các mạng tinh thể kể trên
II - Chuẩn bị
- Mô hình cấu trúc: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử và tinh thể ion
III - Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV hỏi: Nguyên tử C có mấy electron lớp I- Tinh thể nguyên tử1 Tinh thể nguyên tử
Trang 6ngoài cùng?
- HS mô tả: Kim cơng
- GV khái quát hoá: Tinh thể nguyên tử đợc
cấu tạo từ những nguyên tử đợc sắp sếp một
cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong
không gian tạo thành một mạng tinh thể ở các
điểm nút mạng của tinh thể là những nguyên tử
liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hoá trị
- HS cho biết một số ứng dụng của kim cơng?
- GV hỏi tại sao kim cơng đợc ứng dụng làm
đầu mũi khoan?
- GV giúp HS giải quyết vấn đề
Hoạt động 2:
- HS mô tả tinh thể iot?
- GV khái quát: Tinh thể iot đợc cấu tạo từ
những phân tử đợc sắp sếp một cach đều đặn,
theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo
thành một mạng tinh thể
- HS giải thích tại sao tinh thể iot, H2O lại dễ
bay hơi, nóng chảy?
- GV khái quát lại:
- Đợc cấu tạo từ những nguyên tử đợc sắp sếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể
ở các điểm nút mạng của tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hoá trị
- VD: Tinh thể kim cơng
2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
- Lực liên kết trong tinh thể nguyên tử là rất lớn Vì vậy, tinh thể nguyên tử rất bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao
II- Tinh thể phân tử
1 Tinh thể phân tử
- Đợc cấu tạo từ những phân tử đợc sắp sếp một cach đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian, tạo thành một mạng tinh thể VD: Tinh thể iot
2 Tính chất chung của tinh thể phân tử
- Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tơng tác yếu giữa các phân tử Vì vậy, tinh thể phân
tử dễ nóng chảy dễ bay hơi
- Tinh thể nguyên tử và tinh chất của nó; tinh thể phân tử và tính chất của nó
- So sánh tính chất của tinh thể phân tử, tinh thể nguyên tử và tinh thể ion
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::Hết::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Ngày soạn: ………
Hoá trị và số oxi hoá
(Ban cơ bản)
I -Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết: Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị và trong hợp chất ion; Số oxi hoá.
2 Kĩ năng
HS vận dụng: Xác định đúng điện hoá trị, cộng hoá trị và số oxi hoá.
II - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS ôn tập về liên kết ion; liên kết cộng hoá trị để chuẩn bị cho việc học tốt phần này GV chuẩn bị bảng tuần hoàn
III - Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV nêu quy tắc: Trong hợp chất ion
- GV phân tích làm mẫu: NaCl là hợp chất ion
đợc tạo nên từ cation Na+ và anion Cl- Theo
quy tắc trên thì natri có điện hoá trị là 1+ và clo
có điện hoá trị là 1-
- HS vận dụng: Xác định điện hoá trị của các
hợp chất ion sau: K2O; CaCl2; Al2O3; KBr
- GV hỏi: em có nhận xét gì về điện hoá trị của
I- Hoá trị
1 Hoá trị trong hợp chất ion
- Trong hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích ion và đợc gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó
VD:
Trang 7của kim loại IA; IIA; IIIA và VIA; VII? Giải
thích?
Hoạt động 2:
- GV nêu quy tắc:
- GV phân tích ví dụ:
- HS vận dụng:
Hoạt động 3:
- GV đặt vấn đề: Cho phản ứng sau: Cu +
HNO3 Cu(NO3)3 + NO +H2O
a) Xác định nguyên tố thay đổi điện hoá trị?
b) Hãy cân bằng phản ứng?
- GV nói: còn có những phản ứng có dạng nh
trên phức tạp hơn nhiều, vì vậy ngời ta sử dụng
khái niệm số oxi hoá để cho việc cân bằng trở
nên dễ dàng hơn
- GV trình bày các quy tắc xác định số oxi hoá
và lấy ví dụ minh hoạ
- GV lu ý: Cách viết số oxi hoá: Dờu đặt trớc
chữ số
- HS vận dụng: Xác định số oxi hoá
2 Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
- Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên tố đợc xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và đợc gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó
- VD: NH3, nguyên tố N có 3 liên kết thì có hoá trị 3, H có 1 liên kết nên có hoá trị 1
II- Số oxi hoá
* Quy tắc:
- H trong hợp chất có số oxi hoá là +1 (trừ hiđrua kim loại: NaH )
- O trong hợp chất có số oxi hoá là -2 (trừ
F2O+2; peoxit: H2O2, Na2O2 )
- Kim loại IA, IIA; Al có số oxi hoá lần lợt là: +1; +2; +3
- Trong 1 chất tổng số oxi hoá bằng không VD:
Cu, Fe H2, Cl2 có số oxi hoá bằng không HNO3: 1+x-6 = 0
KMnO4: 1+x-8 = 0
- Trong 1 ion, tổng số oxi hoá bằng điện tích của ion đó
VD:
Na+: x = 1
NH4+: x + 4 = 1
SO42-: x - 8 = -2
NO3-: x - 6 = -1 IV- Củng cố, dặn dò Công thức Cộng hoá trị Số oxi hoá
của
O là 2 H là +1O là -2
Công thức Điện hoá trị Số oxi hoá của NaCl Na là 1+
Cl là
1-Na là +1
Cl là -1 CaCl2 Ca là 2+
Cl là 1- Ca là +2Cl là -1
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::Hết::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Ngày soạn: ………
Luyện tập
(Ban cơ bản)
I -Mục tiêu
1 Kiến thức
HS nắm vững: Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
- Sự hình thành một số loại phân tử
- Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể
2 Kĩ năng
- Xác định số oxi hoá và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
- Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tơng đối liên kết hoá học
II - Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS chuẩn bị trớc bài luyên tập ở nhà
Trang 8III - Tổ chức các hoạt động dạy học
keỏt
ẹAÂẹ maùnh hụn
Thửụứn
g taùo neõn tửứ
Giửừa caực nguyeõn tửỷ cuỷa cuứng moọt nguyeõn toỏ phi kim
Giửừa phi kim maùnh yeỏu khaực nhau
Giửừa phi kim vaứ kim loaùi
Daùng lieõn keỏt trung gian
Lieõn keỏt coọng hoaự trũ coự cửùc laứ daùng trung gian giửừa lieõn keỏt coọng hoaự trũ khoõng cửùc vaứ lieõn keỏt ion.
Maùng tinh theồ
tửỷ Phaõn tửỷ Caỏu taùo
tửứ
ẹaởc ủieồm veà loaùi lieõn keỏt giửừa caực nuựt
Lửùc huựt túnh ủieọn giửừa caực ion ngửụùc daỏu lụựn
Lửùc LKCHT trong TT
NT lụựn
Lửùc tửụng taực yeỏu giửừa caực phaõn tửỷ.
Tớnh -ễÛ traùng thaựi raộn ủeàu khoõng
daón ủửụùc ủieọn.
Trang 9chất chung
-Dd dẫn được điện
- Khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
Khá cứng khó nóng chảy, khó bay hơi.
Dễ nóng chảy, dễ bay hơi
Mạng tinh thể tiêu biểu
cương
Iot, nước đá
Điện hoá trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA của các nguyên tố nhóm IA là:
* Các nguyên tố nhóm IA có số e ngoài cùng là 1e có thể nhường 1e nên trong các chất có điện hoá trị là1+
** Các nguyên tố nhóm VIA, VIIA có 6 , 7e ngoài cùng nnên có khuynh hướng nhận 2e, hoặc 1e vào lớp ngoài cùng, nên có điện hoá trị là 2-, 1-
a) Cùng HT trong các oxit cao nhất:
RO2 R2O5 RO3 R2O7
Si, C P, N S, Se Cl, Br b) Cùng HT trong h/c khí với hiđro:
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::HÕt::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::