1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học

6 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học. Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học. Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học. Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học. Giáo án Hóa học 10 chương 3: Liên kết hóa học.

Trang 1

Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

* Khái niệm liên kết hóa học :

Liên kết hóa học được thực hiện giữa 2 nguyên tử trong phân tử đơn chất hay hợp chất do sự

giảm năng lượng của các nguyên tử khi chuyển vào phân tử hay tinh thể

* Nguyên nhân của liên kết hóa học ( Qui tắc bát tử ) :

Các nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm ( 8e hoặc cấu hình của He )

Bài 12: LIÊN KẾT ION VÀ TINH THỂ ION

I Sự hình thành ion :

1 Khái niệm ion : Khi nguyên tử nhường hay nhận e , nó trở trhành phần tử mang điện gọi là

ion

VD : K+ , NH4+ , SO42-

Chú ý : ion mang điện dương gọi là cation , ion mang điện âm gọi là anion

2 Sự hình thành cation và anion :

* Sự tạo thành ion dương : Trong phản ứng hóa học các nguyên tử kim loại có xu hướng

nhường 1,2,3 e , để trở thành ion dương ( Cation )

Li 1e

  Li+ Phương trình nhường e : Li   Li+ + e

Mg 2e

  Mg2+ Mg   Mg2+ + 2e

Al 3e

  Al3+ Al   Al3+ + 3e

TQ : X   Xn+ + ne

Chú ý : 1) Gọi tên : Cation + tên nguyên tố KL

2) Độ lớn điện tích của ion dương bằng số e mà nguyên tử đã nhường đi

* Sự tạo thành ion âm : Trong phản ứng hóa học các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận

1,2,3 e , để trở thành ion âm ( anion )

Cl 1e

  Cl- Phương trình nhận e : Cl + e   Cl -

S 1e

  S 2- Phương trình nhận e : S + 2e   S 2-

N 3e

  N 3- Phương trình nhận e : N + 3e   N 3-

TQ : Y + m e   Y m-

Chú ý : 1) Gọi tên : anion + tên gốc axit ( Trừ O2- gọi là anion oxit )

2) Độ lớn điện tích của ion âm bằng số e mà nguyên tử đã nhận

VD: Gọi tên các ion sau : NH4+ , CO32- , HCO3- …

3 Phân loại ion : Có 2 loại ion là :

* ion đơn nguyên tử : Là ion được tạo thành từ 1 nguyên tử

* ion đa nguyên tử : Là nhóm nguyên tử mang điện âm hay dương

OH- , NH4+ , NO3-

II Sự hình thành liên kết ion :

*Sự tạo thành hợp chất ion :

+ Tạo thành ion âm và ion dương

+ Cation và anion kết hợp với nhau tạo thành hợp chất ion ( Liên kết trong hợp chất này là liên kết ion )

Trang 2

* Khái niệm liên kết ion : Là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang

điện trái dấu

Chú ý :

2)Liên kết ion có đặc điểm: Không băo hoà , không định hướng , do đó hợp chất ion tạo thành những mạng lưới ion

3) Trong phân tử các oxit của các kim loại , muối sun fua của kim loại , muối của kim loại … có liên kết ion :

Na2O , MgO , Al2O3 , Na2S …

III Tinh thể ion : ( Đọc thêm )

1 Khái niệm tinh thể.

Các nguyên tử hoặc ion được sắp xếp đều đặn tuần hoàn, theo một trật tự nhất định trong không gian -> mạng tinh thể

2 Mạng tinh thể ion

Xét mạng tinh thể ion NaCl:

+ cấu trúc hình lập phương

3 Tính chất chung của hợp chất ion

+ tinh thể rắn không dẫn điện

+ giòn ,t0

n/c ,t0

+ tan nhiều trong nước => dẫn điện

Trang 3

Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

I Sự hình liên kết cộng hóa trị :

1 Khái niệm : Là liên kết giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e dùng chung

2.Sự hình thành liên kết cộng hóa trị :

* Liên kết CHT trong đơn chất : H2 ,Cl2 , O2 , N2

+ Công thức e

+ Công thức cấu tạo

* Liên kết CHT trong hợp chất : HCl , CO2 , CH4 , NH3 , H2O , H2S

+ Công thức e

+ Công thức cấu tạo

Chú ý : Số e mà nguyê tử bỏ ra dùng chung bằng số e mà nguyên tử bị thiếu để đạt cấu hình khí

hiếm

3 Cách biểu diễn liên kết cộng hóa trị :

a) Công thức e

b) Công thức cấu tạo

4 Phân loại liên kết cộng hóa trị : Có 3 loại liên kết cộng hóa trị

a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực : Là liên kết giữa 2 nguyên tử mà cặp e dùng chung

không bị lệch về nguyên tử nào

H2 ,Cl2 , O2 , N2

b) Liên kết cộng hóa trị phân cực : Là liên kết giữa 2 nguyên tử mà cặp e dùng chung bị lệch

về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

HCl , CO2 , CH4 , NH3 , H2O

c) Liên kết phối trí ( liên kết cho nhận ):

* Khái niệm :Đó là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tố cung cấp

+ Nguyên tố cung cấp e được gọi là nguyên tố cho e Nguyên tố kia được gọi là nguyên tố nhận e

tố nhận

8e lớp ngoài, trong đó có cặp e tự do(chưa tham gia liên kết) và nguyên tố B phải có obitan trống

,P2O5 ,H2SO4 ,HClO4 ,H3PO4 ,

H3PO3

O

Sau khi liên kết cho - nhận hình thành thì 4 liên kết N - H hoàn toàn như nhau Do đó, ta có

Trang 4

5 Liên kết  và liên kết  : Về bản chất chúng là những liên kết cộng hoá trị.

a) Liên kết

* Được hình thành do sự xen phủ 2 obitan (của 2e tham gia liên kết) dọc theo trục liên kết Tuỳ theo loại obitan tham gia liên kết là obitan s hay p ta có các loại liên kết  kiểu s-s, s-p, p-p:

*Obitan liên kết  có tính đối xứng trục , với trục đối xứng là trục nối hai hạt nhân nguyên tử

* Nếu giữa 2 nguyên tử chỉ hình thành một mối liên kết đơn thì đó là liên kết  Khi đó hai nguyên tử có thể quay quanh trục liên kết

b) Liên kết

* Được hình thành do sự xen phủ giữa các obitan p ở hai bên trục liên kết

* Khi giữa 2 nguyên tử hình thành liên kết bội thì có 1 liên kết , còn lại là liên kết 

Ví dụ trong liên kết (bền nhất) và 2 liên kết  (kém bền hơn)

* Liên kết  không có tính đối xứng trục nên 2 nguyên tử tham gia liên kết không có khả năng quay tự do quanh trục liên kết Đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân cis-trans của các hợp chất hữu cơ có nối đôi

6 Sự lai hoá các obitan.

1 Khi giải thích khả năng hình thành nhiều loại hoá trị của một nguyên tố (như của Fe, Cl, C…)

ta không thể căn cứ vào số e độc thân hoặc số e lớp ngoài cùng mà phải dùng khái niệm mới gọi

là "sự lai hoá obitan" Lấy nguyên tử C làm ví dụ:

Cấu hình e của C (Z = 6)

Nếu dựa vào số e độc thân: C có hoá trị II

Trong thực tế, C có hoá trị IV trong các hợp chất hữu cơ Điều này được giải thích là do sự

"lai hoá" obitan 2s với 3 obitan 2p tạo thành 4 obitan q mới (obitan lai hoá) có năng lượng đồng nhất Khi đó 4e (2e của obitan 2s và 2e của obitan 2p)chuyển động trên 4 obitan lai hoá q và tham gia liên kết làm cho cacbon có hoá trị IV Sau khi lai hoá, cấu hình e của C có dạng:

2 Các kiểu lai hoá thường gặp.

a) Lai hoá sp 3 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hoá q

định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau những

4, CH4,…

Trang 5

b) Lai hoá sp 2 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 2obitan p tạo thành 3 obitan lai hoá q định

c) Lai hoá sp Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 1 obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá q định

II.Tính chất của hợp chất cộng hóa trị: (SGK )

III Độ âm điện và liên kết hóa học : Dựa vào hiệu đọ âm điện của 2 nguyên tố có thể xác

định được loại liên kết chủ yếu trong hợp chất

 1,7  Liên kết CHT ion

Trang 6

Bài thêm : LIÊN KẾT HIĐRÔ

I Khái niệm : Là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa phần dương là nguyên tử H

với phần âm là nguyên tố có độ âm điện lớn ( như F, Cl , O ,N )

hoặc giữa các phân tử khác loại

hoặc trong một phân tử (liên kết hiđro nội phân tử) Ví dụ :

II Đặc điểm của liên kết H :

* Là liên kết yếu

* Liên kết này có ảnh hưởng đến tính chất vật lí và tính chất hóa học của một số chất

1) Nhiệt độ sôi cao bất thường

2) Tính tan trong nước của hợp chất hữu cơ tăng lên

3) Tính a xit yếu bất thường

Ngày đăng: 06/05/2019, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w