Đề kiểm tra 15 chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC. Trong hóa học, liên kết hóa học là lực, giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong các phân tử hay các tinh thể. Sự hình thành các liên kết hóa học giữa các nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học.
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT HÒN ĐẤT
KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN II NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN HÓA HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài : 15 Phút; (Đề có 10 câu) (Đề có 1 trang)
Họ tên : Lớp :
Cho số hiệu nguyên tử: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5Bo, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na,
12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca, 33As, 34Se, 35Br, 53I
Câu 1: Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
A Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
B Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
C Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron
D Na → Na+ + e ; Cl + e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl
Câu 2: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
Câu 3: Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- và HNO3 lần lượt là:
Câu 4: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:
Câu 5: Điện hóa trị của các nguyên tố Al, Ba, Cl, O, Na trong các hợp chất BaCl2, Al2O3, Na2O lần lượt là:
A +3, + 2, -1, -2, + 1 B + 1 , + 2 , +3, -1, -2 C 3+ , 2+ , 1+ , 2- , 1- D 3+ , 2+ , 1- , 2- , 1+
Câu 6: Hợp chất nào sau đây nitơ có cộng hóa trị 4:
Câu 7: Cho 11H; 126C; 168O; 147N; 3216 S; 3517Cl Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ;
NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl Xác định hoá trị các nguyên tố
Câu 8: Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi cho:
Câu 9: Cho biết số electron trong mỗi ion sau đây:
+ NO3- :
+ SO42- :
+ CO32- :
+ Br- :
+ NH4 :
Câu 10: Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clo, mangan trong các chất:
a) H2S, S, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-
b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4 , Cl2
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, K2MnO4, MnSO4, MnO4 .
d) NH3, NH4NO3, HNO3, NH4, N2O , N2, NO2, N2O3, N2O5 , NO3 .
Mã đề 001