Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất hữu cơ → quá trình biến đổi các chất vô cơ đơn giản thành các hợp chất hữu cơ
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: GS.TS Vũ Văn Vụ Sinh viên thực hiện : Chu Hoàng Lan
Phan Hương Trang
Lớp:K10 CNTN Sinh học
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 5Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất hữu cơ → quá trình biến đổi các chất vô cơ đơn giản thành các hợp chất hữu cơ phức tạp có hoạt tính cao trong cơ thể thực vật, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời và sự tham gia của hệ sắc tố thực vật.
Đối với cây xanh
Trang 6• Tuy nhiên, bằng phương pháp đồng vị phóng xạ O18
người ta xác định Oxy là từ nước chứ không phải carbonic như trước đây quan niệm
hν
Trang 9Pha
sáng
Bao gồm các quá trình hấp thụ ánh sáng và kích thích sắc tố, cùng với sự biến đổi năng lượng lượng tử thành các dạng năng lượng hóa học dưới dạng các hợp chất dự trữ năng lượng ATP và hợp chất khử NADPH2
Trang 13Giai đoạn quang vật lý
Giai đoạn quang hóa học
Trang 14Giai đoạn quang vật lý bao gồm quá trình hấp thụ năng lượng và sự di trú tạm thời năng lượng trong cấu trúc của phân tử Chlorophyll
Trang 15ngang, gồm điện trường và từ
trường vuông góc với nhau và
với phương truyền sóng.
E – năng lượng photon [J]
h – hằng số planck (6,625.10 -34 J.s)
Khi ánh sáng chiếu vào vật thể → các photon ánh sáng đập vào vật thể Nếu được vật thể hấp thụ sẽ kích thích các phân tử của vật thể → vật thể trở thành dạng bị kích động
Trang 16Quang phổ ánh sáng
Trang 17Phổ hấp thụ ánh sáng của một số sắc tố quang hợp
Trang 18Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng quang phổ xanh lam và đỏ, phản chiếu ánh sáng lục → màu xanh lục của lá cây
Trang 19 Khi Chlorophyll hấp thụ ánh sáng, nó thay đổi trạng thái năng
lượng
Chl + hν → Chl *
Ở trạng thái kích thích cao, Chl không bền,
dễ dàng mất năng lượng cho môi trường xung quanh dưới dạng nhiệt, và trở về trạng thái kích thích thấp nhất, nơi nó có thể tồn tại bền vững trong khoảng thời gian lớn nhất là 10 -9 s.
Trang 20Ở trạng thái kích thích thấp nhất, Chl * có bốn con đường biến đổi
Chl* trở về trạng thái cơ bản bằng cách biến đổi trực tiếp năng lượng kích thích thành nhiệt mà không có sự phát xạ photon.
PƯ quang hóa,
là những phản ứng thuộc loại nhanh nhất trong các PƯHH
đã biết → cần thiết để cạnh tranh với 3 quá trình trên.
Chl * tham gia vào sự truyền năng lượng, trong quá trình này Chl bị kích thích sẽ truyền năng lượng cho phân tử khác.
Trang 21Năng lượng biến đổi thành nhiệt thoát ra môi trường xung quanh
Phát xạ huỳnh quang
Trường hợp 1&2: Chlorophyll kích
thích trở về trạng thái cơ bản bằng
cách giải phóng nhiệt và ánh sáng
Trang 22Trường hợp 3: Chlorophyll kích thích
truyền năng lượng cho các phân tử bên cạnh
Trang 23Trường hợp 4: Tham gia phản ứng quang
hóa – Chlorophyll truyền electron cho một chất nhận điện tử ,đồng thời lại nhận electron
từ một chất cho khác.
Trang 24 Rất nhiều phân tử sắc tố
tập trung thành phức hệ antenna, tập hợp ánh sáng và truyền nặng lượng cho trung tâm phản ứng, nơi các phản ứng oxy hóa khử diễn ra Sự truyền năng lượng trong antenna là một hiện tượng vật lý đơn thuần, không liên quan đến bất
kì biến đổi hóa học nào.
Sự truyền
năng lượng
Quang hóa học
Trang 25Chlorophyll sử dụng năng lượng photon hấp thụ được vào các phản ứng quang hóa để hình thành nên các hợp chất dự trữ năng lượng và các hợp chất khử
Trang 26Giai đoạn quang hóa khởi nguyên
Là quá trình hình thành thuận nghịch Chlorophyll khử.
Quang khử Chlorophyll và oxy hóa chất cho electron
Chlorophyll chuyển e cho chất nhận và trở về trạng thái ban đầu
Sự chuyển electron được tiến hành cùng với sự tham gia của một hệ thống các chất truyền electron phức tạp nằm trong 2 hệ thống quang
hóa: Hệ thống quang hóa I (Photosystem I - PSI) và hệ thống quang hóa II (Photosystem II - PSII)
Trang 27PSI và con đường vận chuyển electron vòng
Năng lượng giải phóng trong
quá trình truyền điện tử tạo
ra một grandient proton
được sử dụng để tạo ATP
Do electron quay trở lại
trung tâm phản ứng → con
đường vận chuyển electron
vòng
Trang 28PSII và con đường vận chuyển electron không vòng
Trung tâm phản ứng: P680
Photon ánh sáng đẩy electron cao năng ra khỏi P680, đến
pheophytin, đến plastoquinone, đến phức hợp b6-f, đến plastocyanin và cuối cùng đến trung tâm phản ứng quang hệ I là P700
Trang 29 Tại PSI, P700 cũng hấp thụ ánh sáng và giải phóng electron cao năng Electron theo chuỗi truyền điện tử đến Fd → dùng để khử
NADP + thành NADPH
Trang 30 Electron bị mất đi ở P700
sẽ được bù bằng electron từ PSII sang → Như vậy điện tử cao năng từ P680 qua chuỗi truyền điện tử đến P700 chứ không quay trở lại → con đường vận chuyển electron không vòng.
Tại P680 có một lỗ
hổng electron
Trang 31Xảy ra quá trình quang phân ly nước, tạo ra electron bù cho P680
Trang 32Sơ đồ con đường vận chuyển electron không vòng
Trang 33Sơ đồ chữ Z của chuỗi truyền điện tử
Trang 34Quá trình phosphoryl hóa quang hóa
ATP → quá trình phosphoryl hóa vòng và không vòng
Trang 35Photphorin hóa vòng Photphorin hóa không
vòng
Con đường đi của
điện tử Vòng(e qua dãy truyền điện tử rồi trở
về Chl)
Không vòng (e từ Chl chuyển đến khử NADP, e bù lại cho Chl là e của H2O)
Sản phẩm Chỉ tạo ATP ATP, NADPH2 và O2
Chuỗi truyền điện tử ferredoxin, cytochrome b6,
cytochrome f
plastoquinone, plastocyanin
và cytochrome b6, cytochrome f
Hệ sắc tố PSI PSI và PSII
Trang 36• Trong quá trình quang hợp cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa 2 con đường Nếu chỉ có con đường không vòng thì cây xanh sẽ thiếu ATP, quá trình hình thành glucose bị ảnh hưởng
• Quá trình photphorin hóa không vòng tiến hóa hơn, vì quá trình này chỉ gặp ở thực vật bậc cao , nó sử dụng cả 2 hệ thống quang hóa, sản phẩm phong phú hơn
Trang 37Chuỗi truyền điện tử
Trang 38Sự truyền electron và proton trong màng thylakoid được tiến hành có hướng nhờ 4 phức hệ protein Nước bị oxy hóa và proton được giải phóng vào khoang thylakoid nhờ PSII PSI khử NADP + thành NADPH trong stroma, thông qua hoạt động của Ferredoxin (Fd) và flavoprotein ferredoxin-NADP reductase (FNR) Proton cũng được chuyển vào trong khoang nhờ cytochrome b6 – f và góp phần vào gradient proton điện hóa Các proton này sau đó cần được khuếch tán vào enzymne ATP synthease, nơi sự khuếch tán theo gradient điện hóa của chúng được sử dụng để tổng hợp ATP trong stroma Plastoquinone khử (PQH2) và plastocyanin truyền điện tử cho cytochrome b6 – f và cho PSI Nét gạch là sự truyền electron còn nét liền là sự di chuyển của proton.
Trang 39Cơ chế truyền electron và proton trong phức hệ cytochrome b6-f
A Quá trình thẳng: Phân tử
plastohydroquinone (QH2) được tạo
ra nhờ hoạt động của PSII bị oxy hóa gần mặt gần khoang của phức hệ, truyền 2 electron, 1 cho FeSR và 1 cho cyt b đồng thời giải phóng 2 proton vào khoang thylakoid Electron từ FeSR đến cyt f, đến plastocyanin, khử P700 Electron còn lại từ cyt b vừa bị khử lại chuyển đến cyt b khác, khử Q thành semiquinone.
B Chu trình vòng: QH2 thứ hai bị oxy hóa, với 1 e từ FeSR đến PC và cuối cùng đến P700 Electron thứ 2 đi qua 2 cyt b, khử semiquinone thành
QH2 , đồng thời lấy 2 proton từ stroma Như vậy, có 4 proton được chuyển qua màng đối với mỗi hai electron đến P700
Trang 40Cấu trúc PSI
Trang 41Cấu trúc PSII
Trang 42ATP synthease
lớn, CF1 gắn trên mặt gần stroma của màng thylakoid,
và một phần gắn vào trong màng, CF0. CF1 chứa 5 polypeptide khác nhau.
Trang 43Clip: Chuỗi truyền điện tử và tổng hợp ATP
Trang 46Tạo năng lượng ATP
và lực khử NADPH2cho pha tối
Giải phóng khí O2 nhờ quá trình quang phân ly nước.
Trang 47PHA TỐI QUANG HỢP
Trang 48PHA TỐI QUANG HỢP
Chu trình Calvin (chu trình C 3 )
Trang 49 Các phản ứng khử CO2 xảy ra ở stroma được cho rằng không phụ thuộc vào ánh sáng nên được gọi là các phản ứng tối (dark
reactions)
Tuy nhiên các phản ứng ở stroma phụ thuộc vào sản phẩm của
các quá trình hóa năng là năng lượng ATP và lực khử NADPH nên được điều hòa trực tiếp bởi ánh sáng và được gọi là chuỗi phản
ứng carbon của quang hợp (carbon reactions of photosynthesis)
Trang 50 Được làm sáng tỏ bởi nhà khoa học
Melvin Calvin và đồng sự vào năm 1951
Tới năm 1961 ông được trao giải
Nobel nhờ phát hiện này
Trong chu trình Calvin, CO2 và H2O từ
môi trường được liên kết với một phân tử
đường 5C tạo thành 2 phân tử chất trung
gian 3C.Chất này sẽ bị khử bởi ATP và
NADPH tạo thành carbonhydrate.Chu
trình được kết thúc bởi sự tái tạo chất
nhận CO2
Trang 52Giai đoạn carboxyl hóa
CO2 được khử bởi Ribulose-1,5-bisphosphate tạo thành 2 phân tử acid 3-phosphoglyceric (APG), thông qua 1 hợp chất
không bền là 2-carboxy-3-ketoarabinitol-1,5-bisphosphate
Phản ứng được xúc tác bởi enzyme Ribulose-1,5-
bisphosphate carboxylase/oxygenase, được gọi là Rubisco
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh: delta G°´= 12.4 kcal mol -1 ( 51.9 kJ mol -1 )
Trang 53• Sự thay đổi âm trong năng lượng tự do liên quan tới sự
carboxyl hóa của Ribulose-1,5-bisphosphate là lớn, do vậy phản ứng thuận chiều
• Ái lực của Rubisco với CO2 là đủ lớn, bảo đảm sự
carboxyl hóa nhanh chóng CO2 ở nồng độ thấp được phát hiện thấy trong tế bào quang hợp
Hàm lượng Rubisco rất lớn, chiếm đến 40% tổng số protein hòa tan của lá.Nồng độ của Rubisco trong stroma của lục lạp vào khoảng 4mM- lớn gấp khoảng 500 lần so với nồng độ cơ chất CO2
Giai đoạn carboxyl hóa
Trang 541,3-bisphosphoglycerate, sử dụng ATP được tổng hợp trong phản ứng sáng.
NADPH xúc tác bởi enzyme NADP:Glyceraldehydes -3-
Trang 57Hiệu quả năng lượng
Một mol lượng tử photon của ánh sáng đỏ (680nm) chứa
42kcal.
Cố định 1 phân tử CO2 cần tồi thiểu 8 photon → năng lượng tối thiểu để cố định 6 phân tử CO2 là
2016 kcal
Oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose tạo ra 673 kcal hiệu quả sử dụng năng lượng ánh sáng khoảng 33%.Phần lớn năng lượng
bị mất đi trong tổng hợp ATP và NADPH ở pha sáng
Tính hiệu quả năng lượng của chu trình Calvin dựa trên
sự thay đổi năng lượng tự do liên quan tới sự thủy phân ATP (7kacl/mol) và sự oxi hóa NADPH (52kcal/mol).
Tổng năng lượng sử dụng
để tổng hợp 1 phân tử glucose
từ 6 phân tử CO2 là 750 kcal.
Hiệu quả sử dụng năng lượng đã tạo nên từ pha sáng
là khoảng 90%
6CO 2 + 11H 2 O + 12NADHP + 18ATP → fructose-6-phosphate + 12NADP+ 6H + +18ADP + 17Pi
Trang 583.Sự vận chuyển ion phụ thuộc ánh sáng điều hòa các enzyme chu trình
Trang 59Có 5 enzyme được điều hòa hoạt động
bởi ánh sáng trong chu trình Calvin:
Bốn enzyme cuối chứa 1 hay nhiều
nhóm disulfide được ánh sáng điều hòa
thông qua hệ thống
ferredoxin-thioredoxin
Trang 60• Đầu tiên là sự hình thành dạng carbamate không hoạt động
bởi yếu tố hoạt hóa-CO2 ở dạng HCO
-3qua phản ứng chậm với nhóm ko tích điện ε-NH2 của Lys 201 trong vị trí hoạt hóa của enzyme
• Sự liên kết với Mg2+ của phức hệ carbamate không hoạt động biến chúng thành carbamte hoạt hóa
2 proton được giải phóng trong quá trình hình thành
carbamate hoạt hóa nên sự hoạt hóa được thúc đẩy bởi
pH cao (nồng độ H+ thấp) và nồng độ Mg2+ cao
Trang 61Hoạt động của Rubisco tăng trong ánh sáng
Khi Rubisco liên kết với đường
phosphate, như bisphosphate sẽ hình thành nên một phức hệ đóng, vì thế sự carbamate hóa không thể xảy ra
Ribulose-1,5- Đường phosphate có thể bị loại bỏ
khỏi Rubisco bởi hoạt động của
enzyme Rubisco activase, trong phản
ứng cần ATP, nhờ đó giải phóng Rubisco sẵn sàng cho carbamate hóa
Rubisco activase được điều hòa bởi
hệ thống ferredoxin-thioredoxin (Zhang và Portis 1999)
Như vậy hoạt động của Rubisco không được điều hòa trực tiếp bởi
hệ thống ferredoxin-thioredoxin nhưng enzyme điều hòa hoạt động của nó lại bị điều hòa bởi cơ chế này
Trang 62Sự vận chuyển ion phụ thuộc ánh sáng
điều hòa các enzyme chu trình
Ánh sáng gây ra sự vận chuyển
thuận nghịch của ion trong chất nền
qua đó ảnh hưởng tới hoạt động của
Rubisco và các enzyme khác trong
lục lạp
H+ được bơm từ chất nền vào
khoang thylakoid Quá trình gắn liền
với sự hấp thụ Mg2+ vào trong
stroma.Kết quả là giảm nồng độ H+
trong stroma (pH 7→ 8) và tăng nồng
độ của Mg2+ (từ 1mM tới 3,hoặc từ 3
tới 6mM).Những sự thay đổi thành
phần ion của chất nền bị đảo ngược
lại trong tối
Trang 63Vận chuyển qua màng phụ thuộc ánh sáng
điều hòa chu trình Calvin
Tốc độ vận chuyển triose phosphate từ lục lạp ra nguyên
sinh chất đóng vai trò điều hòa chu trình Calvin
Hệ thống vận chuyển triose phosphate định vị trên màng
lục lạp là một hệ thống vận chuyển đối cảng, trong đó, triose phosphate được trao đổi với P vô cơ
Trang 64Hô hấp sáng
Trong nhiều nghiên cứu với nhiều loại cây khác nhau, người ta
đã phát hiện ra hiện tượng thải CO2 sau thời gian chiếu sáng.Tức
là ở ngoài sáng, trong 1 số cây, các sản phẩm sơ cấp của quá trình quang hợp đã bị biến đổi thành CO2
Sự hấp thụ oxy xảy ra cùng sự thải CO2 phụ thuộc vào ánh
sáng được gọi là hô hấp sáng (quang hô hấp).Quá trình hô hấp này xảy ra song song với quá trình quang hợp
Xảy ra trong 3 bào quan: lục lạp, ti thể và peroxixom.
Trang 65Hô hấp sáng
Nguyên liệu của hô hấp sáng là axit glicolic.Một cơ chế về sự
hình thành axit này được các nhà khoa học công nhận hơn cả là
do sự oxi hóa của Ribulose-1,5-bisphosphate
Enzyme Ribulose-1,5-bisphosphate có 2 hoạt tính: là một
carboxylase và là một oxygenase.Với chức năng oxyganse, nó oxy hóa RiDP để tạo thành 2-phosphoglycolate và 3-phosphoglycelate
CO2 và O2 cạnh tranh phản ứng với enzyme này do chúng
xảy ra cùng tại vị trí hoạt động của enzyme.Trong đó hoạt
tính carboxylase mạnh gấp 80 lần so với oxygenase ở thể
tích tương đương của CO2 và O2
Trang 66nhanh bởi enzyme
phosphatase đặc biệt trong lục
lạp, tạo thành glycolate.
qua protein màng và khuếch
tán tới peroxixom.
►
Trang 67Hô hấp sáng
glycolate oxidase thành
glyoxylate và H2O2 H2O2 sẽ
được phân hủy bởi catalase.
glutamate dưới tác dụng của
Trang 68Hô hấp sáng
• Phức hệ đa enzyme glycine
decarboxylase xúc tác
chuyển 2 glycine thành 1
serine, giải phóng CO 2 với
sự tham gia của axit
tetrahidrofolat (ATHF).
• Serine khuếch tán nhanh tới
peroxisome, được chuyển
Trang 69Hô hấp sáng
phosphoglycerate (4C) bị mất khỏi chu trình Calvin
đã được chuyển hóa thành 1 phân tử phosphoglycerate
có 75% C được bù lại.
Trang 70tế bào bao bó mạch đều được đồng hóa lại bởi PEP-carboxylase của tế bào thịt lá, vì vậy làm giảm hô hấp sáng.
• Cường độ hô hấp sáng mạnh gấp nhiều lần so với hô hấp bình thường.Hô hấp sáng không bị ức chế bởi các chất kìm hãm hô hấp tối (như azitnatri)
• Hô hấp sáng làm giảm hiệu quả quang hợp từ 90% còn khoảng 50%, không tạo thêm năng lượng, có ý nghĩa nhất định khi giải phóng 1 số axit amin
Trang 71Chu trình C4 hay axit dicarboxylic
Năm 1965, Hatch & Slack phát hiện ra một quá trình cố định
CO2 xảy ra theo con đường khác chu trình Calvin ở 1 số thực vật nhiệt đới như: mía, ngô, rau dền…
Ngô
Mía
Rau dền
Ở những thực vật này, trong lục lạp
Ribulosephosphate-carboxylase hoạt động rất yếu hoặc không hoạt động.Thay vào
đó enzyme Phosphoenolpyruvate (PEP) carboxylase lại hoạt động mạnh
Sản phẩm đầu tiên ở các thực vật không phải là axit
phosphoglyceric mà là các axit oxaloacetic, malic, aspartic là các phân tử có 4C nên chu trình này được gọi là chu trình C4