Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấptỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫ
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Phan Hữu Mão
2 Ngày tháng năm sinh: 06/9/1976
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: Số 1 Lê Đại Hành, Khu phố 3, Thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai
5 Điện thoại: 0613847234 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ:0909562626
6 Fax: E-mail: phanhuumao@gmail.com
7 Chức vụ: Thanh tra viên
8 Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2016
- Chuyên ngành đào tạo: Địa lí học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:Giảng dạy địa lý bậc THPT
Số năm có kinh nghiệm:14 năm; Thanh tra giáo dục 03 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh THPT qua môn địa lí
2 Tổ chức tuyên truyền về biển đảo qua hoạt động ngoại khóa địa lí
3 Tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh hoạt động liên kết đào tạo trình độtrung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
4 Xây dựng cơ chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra chuyênngành giữa các phòng, ban sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai
BM02-LLKHSKKN
Trang 2I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDcấp tỉnh Đồng Nai, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dunggiáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử
và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấptỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
Về cơ cấu tố chức Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai hiện nay được biênchế thành 13 phòng, ban chuyên môn gồm:
1 Phòng Giáo dục Mầm non
2 Phòng Giáo dục Tiểu học
3 Phòng Giáo dục Trung học
4 Phòng Giáo dục Thường xuyên
5 Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp
6 Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 3và của tỉnh; tham mưu đề xuất những chủ trương, biện pháp chỉ đạo cụ thể vềnhững mặt công tác theo chức năng nhiệm vụ quy định của đơn vị Sau khi đượcLãnh đạo Sở xét duyệt, quyết định, các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, hướngdẫn, tổ chức, đôn đốc, thanh kiểm tra việc thực hiện ở các Phòng Giáo dục - Đàotạo và cơ sở giáo dục trực thuộc quản lý.
Quan hệ với các ngành hữu quan của tỉnh: Các phòng, ban của Sở có tráchnhiệm giúp Lãnh đạo Sở quan hệ với các ngành nhằm phối hợp công tác, nângcao hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác Khi có nhu cầu chỉ đạoliên ngành để thực hiện chương trình kế hoạch công tác, phải phối hợp với các
bộ phận, cá nhân có liên quan chuẩn bị chu đáo để tổ chức gặp gỡ, bàn bạc, thảoluận giữa các cấp lãnh đạo liên ngành
Quan hệ với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc: quan hệgiữa Trưởng phòng của Sở với Trưởng phòng giáo dục các huyện/thành phố,Hiệu trưởng/Thủ trưởng các trường THPT và các đơn vị trực thuộc, Hiệu trưởngcác trường chuyên nghiệp của tỉnh là quan hệ đồng cấp, cùng phối hợp tổ chứcthực hiện các chủ trương công tác, Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản của cấp trên
và của Sở Giáo dục và Đào tạo
Được Lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ, các phòng, ban của Sở có trách nhiệmtruyền đạt, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các mặtcông tác thuộc chức năng nhiệm vụ do phòng, ban phụ trách
Quan hệ giữa các đơn vị trong Sở: quan hệ giữa các phòng, ban, các cán bộcông chức của Sở là mối quan hệ hợp tác, liên kết chặt chẽ, thống nhất tạo nênsức mạnh tổng hợp, đồng bộ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, chất lượng công tác Các mặt công tác có liên quan đến nhiều đơn vị; các phòng, ban có chứcnăng chủ trì cần tham khảo ý kiến các đơn vị có liên quan trước khi trình lãnhđạo Sở
Các phòng, ban có trách nhiệm Chủ trì, phối hợp với các phòng có liênquan xây dựng các báo cáo định kì và đột xuất thuộc phạm vi phụ trách theo quyđịnh của ngành và các ngành hữu quan
Trang 4Để giúp Lãnh đạo Sở theo dõi quá trình chỉ đạo thực hiện các nhiệmchuyên môn, kịp thời đôn đốc các đơn vị cấp dưới thực hiện tốt các mục tiêu ,nhiệm vụ giáo dục cũng như những quy định của pháp luật, các quy chế củaNgành giáo dục và đào tạo…nên công tác thanh tra, kiểm tra có vai trò vô cùngquan trọng.
Các năm qua công tác thanh tra, kiểm tra đã được tổ chức thực hiện songsong với quá trình chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ngành giáodục, giúp Ngành giáo dục của tỉnh phát triển tốt Bên cạnh đó, công tác thanhtra, kiểm tra cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định: Sự phối hợp giữa các phòng,ban sở trong công tác thanh tra, kiểm tra một số nội dung hành chính, chuyênngành, ở khâu phối hợp chưa thực sự chặt chẽ về cơ chế phối hợp cũng như nộidung thanh tra, kiểm tra Chưa có sự phối hợp các hoạt động nên dẫn đến sự rờirạc, không thống nhất và trùng lặp nộp dung thanh tra, kiểm tra không nhữnglàm cho hiệu quả quản lý không cao, làm tốn kém kinh phí phục vụ cho cácđoàn thanh tra, kiểm tra mà còn làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, giải quyếtcông việc của các cơ quan, đơn vị là đối tượng được thanh tra, kiểm tra
Vì vậy, để góp phần thúc đẩy công tác quản lý vì sự phát triển chung của
ngành Giáo dục và Đào tạo tôi chọn đề tài “Xây dựng cơ chế phối hợp trong
công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành giữa các phòng, ban Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai” với mong muốn công tác thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành thường xuyên có sự phối hợp thống nhất, chặt chẽ và đem lại hiệuquả quản lý giáo dục cao nhất
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Căn cứ theo Luật thanh tra năm 2010;
- Nghị định số 42/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáodục ngày 09 tháng 5 năm 2013;
- Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2013 về hướngdẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
Trang 5- Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chínhphủ Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra vàtrình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra:
Căn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT quy định:
Điều 2 Nguyên tắc hoạt động thanh tra chuyên ngành
1 Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, trungthực, công khai, dân chủ, kịp thời
2 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tragiữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt độngbình thường của cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng thanh tra
3 Tiến hành thường xuyên, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ về chuyênmôn, nghiệp vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
4 Kết hợp giữa hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra nội bộ, kiểm tra,kiểm định chất lượng giáo dục, đánh giá nhà giáo và hoạt động thanh tra nhândân theo quy định của pháp luật
NỘI DUNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 3 Thanh tra chuyên ngành đối với sở giáo dục và đào tạo
1 Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
2 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, cho phépthành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục
3 Ban hành các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền; tuyên truyền, phổ biếngiáo dục pháp luật về giáo dục
4 Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bịgiáo dục
5 Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, thực hiệnnội dung, phương pháp giáo dục; quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; thựchiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn;
Trang 6hoạt động liên kết đào tạo, mở ngành đào tạo, cho phép hoạt động giáo dục, đìnhchỉ hoạt động giáo dục theo thẩm quyền.
6 Chỉ đạo và thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học
và thực hiện chế độ, chính sách đối với người học
7 Chỉ đạo và thực hiện các quy định về nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục đối với giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh và đối với cơ sở giáodục đại học, trung cấp chuyên nghiệp theo phân cấp
8 Chỉ đạo công tác bảo đảm chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượnggiáo dục, xã hội hóa giáo dục
9 Chỉ đạo việc thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí và cácnguồn lực tài chính khác
10 Quản lý các hoạt động du học tự túc trên địa bàn
11 Chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng, báo cáo, thống kê, công khai vềgiáo dục đối với các phòng giáo dục và đào tạo và các đơn vị trực thuộc
Điều 4 Thanh tra chuyên ngành đối với phòng giáo dục và đào tạo
1 Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,chương trình, chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh
2 Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, chophép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục
3 Ban hành các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền; tuyên truyền, phổ biếngiáo dục pháp luật về giáo dục
4 Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bịgiáo dục
5 Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, thực hiệnnội dung, phương pháp giáo dục; quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; thựchiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn;cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dụctheo thẩm quyền
Trang 76 Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và thực hiệnchế độ, chính sách đối với người học.
7 Chỉ đạo và thực hiện các quy định về nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục đối với giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên địabàn
8 Chỉ đạo công tác bảo đảm chất lượng giáo dục, xã hội hóa giáo dục
9 Chỉ đạo việc thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí và cácnguồn lực tài chính khác
10 Chỉ đạo và thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giảiquyết tố cáo, phòng chống tham nhũng, báo cáo, thông kê, công khai về giáodục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dâncấp huyện
Điều 5 Thanh tra chuyên ngành đối với cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp
1 Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấpchuyên nghiệp bao gồm: ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dụcpháp luật; xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định về công khai tronglĩnh vực giáo dục; công tác thanh tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổchức và hoạt động theo Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
2 Thực hiện quy chế đào tạo, liên kết đào tạo; quy định về mở ngành đàotạo; xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụ đàotạo; quy chế thi cử; việc in, quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ
3 Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các chế
độ, chính sách đối với người học
4 Công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồidưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục và người lao động khác
5 Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáodục
Trang 86 Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tàichính khác
7 Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển vàchuyển giao công nghệ; thực hiện dịch vụ khoa học; tổ chức hoạt động hợp tácquốc tế về giáo dục
8 Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục đại học, trungcấp chuyên nghiệp
Điều 6 Thanh tra chuyên ngành đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
1 Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên bao gồm: ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổbiến, giáo dục pháp luật; xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định vềcông khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện cácquy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa nhà trường
2 Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp giáodục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và
đồ chơi trẻ em
3 Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các chế
độ, chính sách đối với người học
4 Công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồidưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục và người lao động khác
5 Công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm
6 Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định vềkiểm định chất lượng giáo dục
7 Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tàichính khác
8 Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục mầm non, phổthông, giáo dục thường xuyên
Trang 9Điều 7 Thanh tra chuyên ngành đối với hoạt động hợp tác đầu tư có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
1 Đối với liên kết đào tạo
a) Việc cấp giấy phép hoạt động liên kết;
b) Việc thực hiện quy định về hình thức, đối tượng, phạm vi, thời hạn liênkết đào tạo; tuyển sinh, thực hiện chương trình giáo dục, cấp văn bằng, chứngchỉ; tiêu chuẩn giáo viên; việc thực hiện quy định về điều kiện liên kết đào tạo,kiểm định chất lượng giáo dục; việc thực hiện quy định về thủ tục, thẩm quyềnphê duyệt, gia hạn, chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo
2 Đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
a) Thực hiện quy định về thủ tục thành lập cơ sở giáo dục, cho phép hoạtđộng giáo dục; thực hiện quy định về việc mở phân hiệu cơ sở giáo dục;
b) Việc thực hiện các quy định về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và cácđiều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục khác; tuyển sinh, thực hiện chương trìnhgiáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
3 Đối với văn phòng đại diện
a) Thực hiện quy định về thủ tục thành lập văn phòng đại diện, cho phéphoạt động giáo dục;
b) Thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, thời hạn hoạt động;việc thực hiện quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt, gia hạn vàchấm dứt hoạt động; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diệngiáo dục nước ngoài
Điều 8 Thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động giáo dục
1 Thẩm quyền thành lập tổ chức, cho phép hoạt động giáo dục đối với tổchức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục; nội dung quyết định thành lập, chophép hoạt động giáo dục; đối tác liên kết với tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng giáo dục (nếu có)
2 Thực hiện quy định về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và các điều kiệnđảm bảo chất lượng giáo dục khác
Trang 103 Việc tuyển sinh, thực hiện chương trình giáo dục, cấp phát văn bằng,chứng chỉ.
4 Việc thông tin, công khai hoạt động giáo dục và báo cáo về hoạt độnggiáo dục với cơ quan có thẩm quyền
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1 Đối với công tác thanh tra chuyên ngành:
a) Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Thanh tra
- Căn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2013
về hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
- Căn cứ Điều lệ quy định cho từng cấp học, các Thông tư, Nghị định được áp dụng cho từng cấp học, từng năm học, từng lĩnh vực cần thanh tra
- Căn cứ vào các văn bản và kế hoạch chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo
b) Quy trình thủ tục
Thực hiện đúng theo hướng dẫn của Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày
16/10/2014 Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanhtra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra:
- Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanhtra
- Ra quyết định thanh tra
Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 52 Luậtthanh tra và theo Mẫu số 04-TTr ban hành kèm theo Thông tư này
- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra
Kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 05-TTr ban hànhkèm theo Thông tư này và là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra
- Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phâncông nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương
Trang 11pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoànthanh tra.
- Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đềcương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra;văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo
- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành được thựchiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP
- Công bố quyết định thanh tra
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoànthanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra
Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06-TTr banhành kèm theo Thông tư này
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra
Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanhtra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương; yêu cầu đối tượng thanhtra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quanđến nội dung thanh tra
- Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10-TTr ban hànhkèm theo Thông tư này
Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11-TTr ban hành kèmtheo Thông tư này
Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiệnbằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biênbản làm việc
Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12-TTr ban hành kèm theoThông tư này
- Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra
Trang 12Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lýngay thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản vềviệc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý.
Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanhtra và pháp luật khác có liên quan
Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh trabáo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
- Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầucủa Trưởng đoàn thanh tra, từng thành viên Đoàn thanh tra, Tổ trưởng (nếu có)báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanhtra Trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáoTrưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định
- Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra
Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiệntheo Mẫu số 32-TTr ban hành kèm theo Thông tư này
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra
Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanhtra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáobằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ đượcgiao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nộidung báo cáo đó
- Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra
Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra
và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựngbáo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra
Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số TTr ban hành kèm theo Thông tư này
33 Xem xét báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra
Trang 13Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan,đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáokết quả thanh tra.
- Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
Trong quá trình xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết địnhthanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh trabáo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề dựkiến kết luận về nội dung thanh tra
- Ký và ban hành kết luận thanh tra
Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đoànthanh tra, chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp tục hoàn thiện Dự thảo kết luậnthanh tra (Mẫu số 34-TTr) trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành
- Công khai kết luận thanh tra
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyếtđịnh thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theoquy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP
- Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổngkết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra Nội dung họp Đoàn thanhtra được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra
- Lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra
Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theoquy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liênquan
c) Giải pháp phối hợp
Thanh tra sở là đơn vị chủ trì (2-3 thành viên) Tùy theo nội dung cầnthanh tra mà có sự phối hợp các thành viên giữa các phòng, ban sở:
Ví dụ 1: Thanh tra chuyên ngành trường THPT Ngô Quyền, Thanh tra sở
là đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính nhưng có sự phối hợp: