- Đọc các bướchướng dẫn lậpdàn ý trong SGKvà thảo luận lập thơ Tự Tình bài II - Đề 3 : Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến Câu 2 : - Đề 1 có định
Trang 1VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự) Lê Hữu Trác
I Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả quangòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
- Biết cách phân tích thể loại kí của văn học trung đại Việt Nam
- Bồi dưỡng nhân cách sống chân thực, trong sáng
II Phương tiện giảng dạy :
SGK, SGV, Bài Soạn
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp :
2 Dạy bài mới:
- Vào bài: Như ta đã biết, từ thế kỉ 16 trở đi, giai cấp thống trị nước ta rơi vào cuộc khủnghoảng trầm trọng, đặc biệt là dưới thời vua Lê chúa Trịnh Hôm nay, chúng ta sẽ thấy được mộtmảng hiện thực trong phủ chúa Trịnh qua ngòi bút kí sự tài ba của Lê Hữu Trác
* HĐ 1 : HD tìm hiểu
tác giả, tác phẩm:
- Gọi 1 HS đọc phần
Tiểu dẫn và yc tóm tắt
các ý chính về tg, tp
- Nhận xét và chốt lại
- Chia lớp 6 nhóm:
+ Nhóm 1,3,5 thảo luận
về giá trị hiện thực của
đoạn trích (câu 1,2)
+ Nhóm 2,4,6 thảo luận
- Đọc phần Tiểu dẫn
và tóm tắt các ý chínhvề tg, tp
- Chốt lại các ý chínhtheo HD
- Đọc đoạn trích vănbản theo sự phân côngcủa GV
- Các nhóm thảo luậntheo yêu cầu và sựphân công của GV
2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”:
a) Thể loại : kí sự
Một thể kí, ghi chép sự việc, câuchuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh
b) Nội dung : Tả quang cảnh ở kinh đô,
cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnhvà quyền uy, thế lực của nhà chúa
c) Tư tưởng: Thái độ coi thường danh
lợi
Trang 2về giá trị tư tưởng của
đoạn trích (câu 3)
- Gọi 4 nhóm nêu kết
quả thảo luận và cho
hai nhóm còn lại có ý
kiến bổ sung
- GV nhận xét và bổ
sung những thiếu sót,
cho điểm nhóm có câu
trả lời tốt
- Nêu câu hỏi 4 (nghệ
thuật) và gọi HS trả lời
GV chốt lại những nét
đặc sắc trong nghệ
thuật viết kí sự của tác
giả
- Trình bày kết quảthảo luận lên bảng vàcác nhóm còn lại bổsung ý kiến Thảoluận trong lớp theo
HD của GV để rút racác vấn đề chính
- Nêu suy nghĩ củabản thân (tg là một
3 Xuất xứ đoạn trích: SGK.
II Đọc – hiểu:
1 Quang cảnh, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
- Quang cảnh trong phủ chúa: cực kì xahoa, tráng lệ, thâm nghiêm:
+ Qua nhiều lần cửa “quanh co nối tiếpnhau…”
+ Trong khuôn viên, “người giữ cửatruyền nói rộn ràng” chúa cóquyền uy tối thượng
+ Bài thơ của tác giả sự quyền uyvà sang trọng của nhà chúa
- Cung cách sinh hoạt: sự giàu sang vàquyền uy, sự hưởng thụ quá mức:
+ Lời lẽ đối với chúa Trịnh và thế tửhết sức cung kính, lễ phép
+ Chúa Trịnh luôn có phi tần “chầuchực” xung quanh Tg chỉ làm theo lệnh
do quan chánh đường truyền lại chứkhông được thấy mặt chúa
+ Tg phải lạy thế tử (đứa bé năm, sáutuổi)
+ Nơi ở của thế tử phải qua năm, sáulần trướng gấm, bên trong tối om, mấyngười đứng hầu hai bên, xung quanh lấplánh, hương hoa ngào ngạt,… việcăn chơi hưởng lạc của nhà chúa đượcphơi bày trước mắt người đọc
2 Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả:
- Đối với quang cảnh sinh hoạt trongphủ chúa: khen cái đẹp, cái sang nhưng
Trang 3* HĐ 3 : Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Suy nghĩ của anh (chị)
sau khi tìm hiểu đoạn
trích này ?
- Nêu câu hỏi Luyện
tập và gọi HS trả lời
GV bổ sung và cho
điểm
người thầy thuốc tàigiỏi, đức độ, xemthường danh lợi)
- Trả lời câu hỏi
Luyện tập.
tỏ ra dửng dưng và không đồng tình vớicuộc sống quá no đủ nhưng thiếu khítrời và không tự do
- Những suy nghĩ khi chữa bệnh thế tử –
> tg là người thầy thuốc giỏi, có kiếnthức rộng và già dặn kinh nghiệm; làngười có lương tâm và đức độ; là ngườikhinh thường danh lợi, yêu thích tự dovà nếp sống giản dị; không đồng tìnhvới việc hưởng thụ lạc thú quá mức củanhững người giữ trọng trách quốc gia
3 Nghệ thuật viết kí sự:
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tảcảnh sinh động, chú ý những chi tiếtnhỏ thể hiện được giá trị nội dung tưtưởng
Thể hiện giá trị hiện thực sâu sắc
III Tổng kết:
- Giá trị nội dung, tư tưởng
- Giá trị nghệ thuật
(Ghi nhớ - SGK)
3 Dặn dò : Đọc kĩ lại văn bản và nắm vững nội dung đoạn trích, soạn bài “Từ ngôn ngữ chung
đến lời nói cá nhân”
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Trang 4I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân
- Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sángtạo của cá nhân trên cơ sở những qui tắc ngôn ngữ chung
- Có ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngônngữ của dân tộc
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (95 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích giá trị nội dung của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
- Vào bài: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng của con người Vì vậy muốn cho việc giaotiếp đạt hiệu quả thì chúng ta phải nắm vững các nguyên tắc cấu tạo của ngôn ngữ được sử dụngtrong giao tiếp
2 Nội dung bài giảng :
Có thể tiến hành
theo cách sau:
* Ở tiết 1:
- Gọi HS nêu các
phương diện của
ngôn ngữ và lời nói
và cho các ví dụ cụ
hiện các bài tập
phần Luyện tập GV
- Dựa vào kếtquả bài soạn ởnhà, nêu các ýrút ra trong SGKvề ngôn ngữ vàlời nói theo yêucầu của GV
- Từ đó tiến hànhlàm các câu hỏi
phần Luyện tập.
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội :
Được biểu hiện qua những phương diệnsau:
1.Những yếu tố chung:
- Các âm và các thanh chung
- Các tiếng chung
- Các từ chung
- Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ
2 Các qui tắc và phương thức chung:
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa từ
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân :
Được biểu lộ ở các phương diện sau:
Trang 5bổ sung và cho
điểm
* Ở tiết 2 : Tiến
hành như cách ở tiết
1
- Giọng nói cá nhân
- Vốn từ ngữ cá nhân
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từngữ chung, quen thuộc
- Việc tạo ra các từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quitắc chung, phương thức chung
* Luyện tập:
1 Từ thôi được dùng với nghĩa chấm dứt,
kết thúc cuộc đời
2 – Các cụm danh từ đều sắp xếp DT trung tâm (rêu, đá) ở trước DT chỉ loại (từng đám, mấy hòn).
- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ
(xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây)
trước bộ phận chủ ngữ
Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ vàtô đâm các hình tượng thơ
3 Hướng dẫn tự thực hiện.
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân :
- Ngôn ngữ là cơ sở để mỗi cá nhân sảnsinh ra những lời nói cụ thể của mình,đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhânkhác
- Lời nói là thực tế sinh động, hiện thựchóa những yếu tố chung, những quy tắc vàphương thức chung của ngôn ngữ
* Luyện tập:
1 Nách chỉ góc tường: chỉ vị trí giao nhau
giữa hai bức tường tạo nên một góc Dùngtheo nghĩa chuyển (phương thức ẩn dụ)
2 Từ xuân được các tác giả dùng với
Trang 6- Trong câu thơ của HXH, xuân vừa chỉ
mùa xuân, vừa chỉ sức sống của tuổi trẻ
- Trong câu thơ của ND, xuân trong cành xuân chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.
- Trong câu thơ của NK, xuân trong bầu xuân chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống,
tình cảm thắm thiết của bạn bè
- Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ
nhất có nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong
năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức
sống mới
3 Nghĩa riêng của từ mặt trời:
a) Dùng với nghĩa gốc nhưng dùng theophép nhân hóa (xuống biển)
b) Chỉ lí tưởng cách mạng
c) Mặt trời đầu dùng với nghĩa gốc, mặt trời thứ hai dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ đứa
con của người mẹ: đứa con là niềm hạnhphúc, niềm tin, mang lại ánh sáng chocuộc đời người mẹ
4 a) Từ mọn mằn được cá nhân tạo ra:
- Tiếng mọn với nghĩa “nhỏ đến mức
không đáng kể”
- Những quy tắc cấu tạo chung:
+ Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âmđầu
+ Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau + Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần
thành vần ăn.
b) Từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo quy tắc như từ mọn mằn Từ giỏi giắn có nghĩa là rất giỏi.
Trang 7c) Từ nội soi được tạo ra từ hai tiếng có sẵn (nội, soi), dựa vào phương thức cấu
tạo từ ghép chính phụ có tiếng chính chỉhoạt động (sau) và tiếng phụ bổ sung ýnghĩa (trước)
3 Dặn dò : Đọc kĩ các đề bài và gợi ý ở bài viết số 1để chuẩn bị viết bài làm văn số 1, chuẩn bị
trước bài “Tự tình” của Hồ Xuân Hương
TỰ TÌNH (Bài II) Hồ Xuân Hương
I Mục đích yêu cầu :
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương : thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cáchdùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Có thái độ đồng cảm trước số phận bất hạnh của con người
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp- Vào bài: Nếu Nguyễn Du khẳng định vị thế của văn chương tiếng Việt với kiệttác “Truyện Kiều” thì Hồ Xuân Hương đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc hoàn thiện thơĐường luật viết bằng tiếng Việt
2 Nội dung bài giảng :
Trang 8hiểu về HXH và thơ
bà:
- Yêu cầu HS nêu
vài nét chính về
HXH và đặc điểm
thơ của nữ sĩ
- GV bổ sung và
nhấn mạnh đặc điểm
phong cách thơ
HXH
* HĐ 2 : HD tìm
hiểu văn bản :
- Gọi 1 hoặc 2 HS
đọc bài thơ và GV
đọc lại 1 lần và lưu ý
HS đọc đúng với
diễn biếm tâm trạng
của tác giả
- Cho HS tìm hiểu
bài thơ theo bố cục
đề, thực, luận, kết.
Phương pháp: phát
vấn, diễn giảng,…
GV lưu ý HS tìm
hiểu giá trị của các
biện pháp nghệ thuật
trong việc thể hiện
nội dung tư tưởng
- Sau khi HS trả lời,
GV nhận xét, bổ
sung và chốt lại các
ý trọng tâm Cho
điểm khuyến khích
- Dựa vào Tiểu dẫn nêu các ý
chính về HXH vàthơ của bà
- Chốt lại các ýchính vào tập
- Đọc bài thơ theoyêu cầu và sự HDcủa GV
- Phân tích bài thơ ødựa trên các câuhỏi trong SGK vàtheo các câu hỏicủa GV nêu ra
- Nghe GV nhậnxét, đánh giá và bổsung những thiếusót vào tập
- Nêu cảm nghĩcủa bản thân
- Nét độc đáochính là tài năng sử
1 Tác giả:
II Đọc - hiểu:
1 Hai câu đề:
- Cảm nhận thời gian: đêm khuya, âm thanh tiếng trống canh dồn sự thúc
giục của thời gian
- Đảo ngữ trơ, cách ngắt nhịp 1/3/3 kết
hợp với phép đối lập sự bẽ bàng, nỗicô đơn, lẻ loi, sự thách thức
3 Hai câu luận:
- Phép đảo ngữ kết hợp với phép đối và phép lặp cú pháp: thể hiện sự phẫn uất
của thân phận
- Cách dùng từ xiên ngang, đâm toạc: sự
bướng bỉnh, ngang ngạnh phong cáchrất Hồ Xuân Hương
4 Hai câu kết:
- Xuân đi xuân lại lại: tuổi xuân mất dần
tâm trạng ngán ngẩm của nhân vật trữtình – Hồ Xuân Hương
- Mảnh tình san sẻ tí con con (nghệ thuật
tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần):thân phận lẽ mọn nghịch cảnh éo le
III Tổng kết:
- Giá trị nội dung: bi kịch và khát vọngsống, khát vọng hạnh phúc của HXH
- Giá trị nghệ thuật: sử dụng từ ngữ giản
Trang 9những ý kiến hay,
sáng tạo, mới mẻ
- Câu hỏi 4 trong
sách : cho HS thảo
luận, trao đổi trong
nhóm nhỏ GV gọi
nhiều nhóm có ý
kiến Từ đó nhận xét
và bổ sung
* HĐ 3 : Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Cảm nghĩ của anh
(chị) sau khi tìm hiểu
bài thơ này
- Nét độc đáo của
HXH trong bài thơ
này là gì ?
- Yêu cầu HS thực
hiện bài tập 1 Nhận
xét và cho điểm Có
thể yêu cầu HS làm
ở nhà
dụng ngôn từ củaHXH
- Làm bài tập 1
dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm,cách sử dụng phép đối, phép đảo độc đáo,
… để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinhtế của tâm trạng
3 Dặn dò : Học thuộc lòng và nắm vững nội dung bài thơ, soạn trước bài “Câu cá mùa thu” của
Nguyễn Khuyến
CÂU CÁ MÙA THU
I Mục đích yêu cầu :
- Cảm nhận được nét đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và vẻ đẹp tâmhồn yêu thiên nhiên đất nước của Nguyễn Khuyến ; thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và tàinăng sử dụng tiếng Việt của nhà thơ
Trang 10- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình viết theo thể Đường luật.
- Bồi dưỡng tâm hồn yêu thiên nhiên, trân trọng và bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của HXH và phân tích diễn biến tâmtrạng của nữ sĩ trong bài thơ
- Vào bài: Nguyễn Khuyến là nhà thơ nổi tiếng viết về mùa thu Nổi tiếng hơn cả là chùm thơ
viết về mùa: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm Bài thơ Thu điếu là một đặc sắc về cảnh thu
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu tác
giả, tác phẩm:
- Gọi 1 HS đọc Tiểu dẫn.
- Dựa vào phần Tiểu dẫn,
hãy tóm tắt các nét chính
về tg NK và nội dung thơ
của ông
- Nhận xét và bổ sung các
ý trọng tâm, yêu cầu HS
xem trong phần Tiểu dẫn.
* HĐ 2 : HD tìm hiểu văn
bản:
- Gọi 1 HS đọc bài thơ và
GV đọc lại, lưu ý HS cách
ngắt nhịp
- Có thể tìm hiểu bài thơ
theo cách sau:
+ Cho HS trả lời lần lượt
- Đọc phần Tiểu dẫn và tóm tắt
các ý chính về tgNguyễn Khuyếnvà thơ của ông
- Bổ sung theo sự
HD của GV
- Đọc bài thơtheo yêu cầu
- Tìm hiểu bàithơ theo HD củaGV
+ Đọc và trả lời
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
- (1835 - 1909), sinh tại quê ngoại, nhưngsống chủ yếu ở quê nội (Yên Đổ, Bình Lục,Hà Nam) Sinh ra trong 1 gđ nhà nho nghèo
- Đỗ đầu cả 3 kì thi (Hương, Hội, Đình)
- Làm quan hơn 10 năm, phần lớn cuộc đời làdạy học và sống ở quê hương
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, cótấm lòng yêu nước thương dân,…
2 Sáng tác:
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm Nội dung: tìnhyêu quê hương đn, gđ, bạn bè; p.á c.sống củanhững con người khổ cực, chất phác; đả kích
td xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng thời bộclộ tấm lòng ưu ái với dân, với nước
II Đọc – hiểu:
1 Cảnh thu:
Trang 11các câu hỏi hướng dẫn học
bài (suy nghĩ độc lập hoặc
trao đổi trong nhóm nhỏ)
+ Từng câu trả lời, GV
nhận xét và khuyến khích
HS suy nghĩ, sáng tạo Diễn
giảng và chốt lại các ý
trọng tâm
- Có thể chia lớp thành 6
nhóm và thảo luận hai ý
lớn: giá trị nội dung và giá
trị nghệ thuật Cho các
nhóm nêu ý kiến và trao
đổi Từ đó, GV nhận xét và
bổ sung
* HĐ 3 : Củng cố, kiểm
tra đánh giá:
- Anh (chị) suy nghĩ gì về
tâm sự của Nguyễn
Khuyến trong bài thơ ?
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi 1 phần Luyện tập
các câu hỏi HDhọc bài
+ Từng câu hỏi,trao đổi trong lớpvà bổ sung nhữngthiếu sót theo sựbổ sung của GV
- Nêu suy nghĩcủa bản thân
- Làm bài tập 1
- Điểm nhìn để cảm nhận mùa thu: từ gần
đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: thuyền câu -> mặt ao -> bầu trời -> ngõ trúc rồi trở về với ao thu, với thuyền câu.
- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
+ Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.
+ Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ
- Cảnh đẹp nhưng vắng lặng và đượm buồn:không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng (cácchuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo
âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ lửng, lá khẽ đưa; tiếng cá đớp mồi càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch – nghệ thuật lấy động gợi tĩnh)
2 Tình thu:
- Tâm hồn nhà tơ yên tĩnh: cảm nhận độ
trong veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng, độ rơi khẽ của lá, tiếng cá đớp động.
- Nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà
thơ: những gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh (độ xanh trong của nước, xanh biếc của sóng, xanh ngắt của trời).
Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiênđất nước, tâm hồn yêu nước thầm kín mà sâusắc
3 Thành công về nghệ thuật:
- Ngôn từ giản dị, trong sáng, cách gieo vần
độc đáo, thần tình (vần eo – tử vận).
- Lấy động gợi tĩnh.
III Tổng kết:
- Giá trị nội dung
Trang 12- Giá trị nghệ thuật.
Ghi nhớ - SGK
3 Dặn dò : Học thuộc lòng và nắm vững nội dung bài học, chuẩn bị trước bài “Phân tích đề, lập
dàn ý bài văn nghị luận” Chuẩn bị phần Luyện tập cho đề 1 và đề sau: Suy nghĩ của anh (chị) về
hiện tượng tiêu cực trong học tập và thi cử của học sinh ở trường phổ thông
Ngày soạn : 01/09/2007
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được cách thức phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý bài văn nghị luận
- Có ý thức tìm hiểu đề và lập dàn ý trước khi viết bài văn nghị luận
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích tâm trạng của Nguyễn Khuyến trong bài thơ
“Câu cá mùa thu”
- Vào bài : Ở lớp 10 chúng ta đã được làm quen với văn nghị luận như tìm hiểu về cách lập dàn
ý bài văn nghị luận, cách lập luận trong văn nghị luận, các thao tác nghị luận và luyện tập viếtđoạn văn nghị luận Ở chương trình lớp 11 năm nay chúng ta sẽ tiếp tục rèn luyện các kĩ năng viếtvăn nghị luận Hôm nay, chúng ta ôn lại kiến thức phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : Hướng dẫn
tìm hiểu Phân tích đề :
- Tại sao khi viết văn
nghị luận, chúng ta phải
- Phân tích dề đểtìm hiểu các yêu
I Phân tích đề : Câu 1 : Vấn đề cần nghị luận :
- Đề 1 : Việc chuẩn bị hành trang vào tk mới
- Đề 2 : Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài
Trang 13thực hiện thao tác phân
tích đề ? Phân tích đề là
thực hiện những công
việc nào ?
=> GV chốt lại: Để xác
định đúng yêu cầu của
đề bài, ý đầy đủ, rõ
ràng và mạch lạc
- Đọc các đề bài trong
sách và trả lời lần lượt
các câu hỏi 1,2,3
-> GV nhận xét, bổ
sung
=> Từ việc trả lời các
câu hỏi trên, theo anh
(chị), quá trình phân tích
đề gồm những công
việc cụ thể nào ?
* HĐ2 : Hướng dẫn lập
dàn ý :
- Trước đây khi viết
văn, anh (chị) có thực
hiện thao tác lập dàn ý
không ? Theo anh (chị),
lập dàn ý là làm những
việc cụ thể nào ?
- GV bổ sung : Lập dàn
ý là tìm các luận điểm,
luận cứ và sắp xếp
chúng theo một trật tự
hợp lí làm sáng tỏ cho
luận đề
- Đọc kĩ phần hướng
dẫn các bước lập dàn ý
trong SGK, sau đó lập
dàn ý cho đề 1 và 2 bài
ở trên
cầu của đề bài :tìm hiểu nộidung, phươngpháp và tư liệu
- Đọc và trả lờicác câu hỏi trongSGK theo yêucầu của GV
- Bổ sung những
ý còn thiếu hoặcchưa chính xác
=> Xác định yêucầu về nội dung,hình thức vàphạm vi tư liệu
- Là sắp xếp các
ý theo một trìnhtự mạch lạc, hợplí
- Đọc các bướchướng dẫn lậpdàn ý trong SGKvà thảo luận lập
thơ Tự Tình (bài II)
- Đề 3 : Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Câu 2 :
- Đề 1 có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầuvề nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Đề 2 và đề 3 là đề mở: người viết phải tự xác
định hướng triển khai
+ Đề 2 : Nêu 1 khía cạnh của bài thơ Tự tình.
+ Đề 3 : Chỉ xác định đối tượng nghị luận
Câu 3 : Phạm vi dẫn chứng, hình thức bài viết :
- Đề 1 : Trong đời sống (học tập); NLXH
- Đề 2 : Bài thơ Tự tình ; nghị luận văn học
- Đề 3 : Bài thơ Câu cá mùa thu; NLVH.
* Cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.
II Lập dàn ý :
* Đề 1 :
I Mở bài :
- Giới thiệu ý kiến của Vũ Khoan
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
II Thân bài :
- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh : thôngminh, nhạy bén với cái mới
- Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu : hổngvề kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sángtạo bị hạn chế
- Phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
III Kết bài :
Nhắc lại ý kiến của Vũ Khoan và khẳng địnhquan điểm của bản thân về vấn đề đang ng.luận
* Đề 2 :
I Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương
và bài thơ Tự tình của nữ sĩ
Trang 14- Thảo luận nhóm : (6p)
+ Nhóm 1,3,5 : đề 1
+ Nhóm 2,4,6 : đề 2
=> Yêu cầu : Viết kết
quả thảo luận trong
giấy
=> Cho 2 nhóm viết kết
quả lên bảng, gọi các
nhóm còn lại bổ sung và
hướng dẫn lớp trao đổi,
thảo luận GV nhận xét,
bổ sung và cho điểm
nhóm có câu trả lời tốt
để khuyến khích tinh
thần học tập
=> Qua việc thực hiện
lập dàn ý cho 2 đề bài
trên, anh (chị) hãy rút ra
các bước của quá trình
lập dàn ý bài văn nghị
luận
- GV nhận xét và bổ
sung các bước của quá
trình lập dàn ý Gọi 1
HS đọc lại mục thứ 2
của phần Ghi nhớ.
+ Yêu cầu : viết kết
quả vào giấy Thời
dàn ý cho 3 đềbài ở mục I theosự phân công củaGV
- Viết kết quảthảo luận lênbảng và thảoluận, trao đổigiữa các nhóm
- Bổ sung nhữngthiếu sót theohướng dẫn củaGV
- Tìm luận điểm,luận cứ, sắp xếpcác luận điểm,luận cứ theo mộttrình tự hợp lí
Thảo luận phântích đề và lậpdàn ý cho hai bài
tập ở phần Luyện tập theo sự phân
công của GV
- Trao đổi giữa
- Dẫn vào vấn đề cần nghị luận
II Thân bài:
- Tâm trạng cô đơn, chán chường của nhân vậttrữ tình – cũng chính là tác giả
- Khát vọng được sống hạnh phúc và được chiasẻ tâm sự
III Kết bài :
Ý nghĩa, giá trị của tâm trạng đó trong thờiđại của nữ sĩ và trong cuộc sống hôm nay
* Xác định luận điểm, luận cứ, sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự lôgíc, chặt chẽ Cần lưu ý đánh số thứ tự trước mỗi đề mục để phân biệt luận điểm, luận cứ.
* Luyện tập :
** Phân tích đề :
1 Đề 1 :
- Vấn đề cần nghị luận : Giá trị hiện thực sâu sắc
của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
- Phạm vi dẫn chứng, hình thức bài viết : Đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh (trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác); nghị luận văn học
** Lập dàn ý :
1 Đề 1 :
I Đặt vấn đề :
- Giới thiệu vài nét về tác giả Lê Hữu Trác và
đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Trang 15gian : 5p
=> GV thu kết quả của
các nhóm, đọc và nhận
xét ưu điểm, khuyết
điểm Bổ sung (định
hướng) dàn ý tổng quát
và yêu cầu HS về nhà
bổ sung và thực hiện lập
dàn ý chi tiết
các nhóm và bổsung theo sựhướng dẫn củaGV
II Giải quyết vấn đề :
1 Bức tranh cụ thể, snh động về cuộc sống xahoa nhưng thiếu sinh khí của những người trongphủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán a) Quang cảnh xa hoa, tráng lệ : qua nhiều lầncửa quanh co nối tiếp nhau, mọi thứ đều sơn sơnson thiếp vàng, mâm vàng chén bạc, bài thơ củatác giả,…
b) Nơi ở của thế tử Trịnh Cán qua năm, sáu lầntrướng gấm, bên trong tối om, mấy người đứnghầu hai bên, mấy người cung nhân đang đứngxúm xít, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngàongạt,…
2 Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thíacuộc sống đó của nhà chúa và dự cảm về sự suytàn đang tới gần của nhà Lê – Trịnh tk 18
a) Dửng dưng trước cuộc sống xa hoa, tráng lệtrong phủ chúa
b) Không đồng tình với cuộc sống quá no đủnhưng thiếu khí trời và không tự do : “…vì thế tử
ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no,mặc qua ấm…”
III Kết bài :
Khẳng định lại giá trị hiện thực cũng như giátrị tư tưởng của đoạn trích.(Ý nghĩa của nó trongthời đại ngày nay)
II Thân bài:
1 Những biểu hiện của hiện tượng tiêu cực trong
Trang 16học tập và thi cử của học sinh:
a) Không học bài, không chuẩn bị bài trước khiđến lớp
b) Không tập trung tiếp thu bài mới, vì vậykhông nắm, không hiểu những kiến thức mới
c) Xem bài bạn, lật tài liệu trong k.tra, thi cử
2 Hậu quả của hiện tượng tiêu cực nói trên:
a) Không hiểu, không nắm được k.thức cơ bản b) Lười suy nghĩ, dựa dẫm vào người khác
c) Không thể đỗ đạt trong các kì thi Đại học,Cao đẳng,…
d) Không đủ kiến thức và trình độ để làm việc
3 Làm gì để loại trừ hiện tượng tiêu cực trong học tập và thi cử ở học sinh phổ thông:
III Kết bài :
Khẳng định lại quan điểm của bản thân vềhiện tượng tiêu cực nói trên
3 Dặn dò : Tìm luận cứ để lập dàn ý chi tiết cho các đề bài trong sách ; soạn bài Thao tác lập
luận phân tích : Đọc kĩ bài và thực hiện các bài tập ở phần Luyện tập.
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Có ý thức vận dụng các thao tác lập luận khi viết văn nghị luận
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
Trang 17IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Vào bài: Trong một bài văn nghị luận, thường chúng ta phải vận dụng nhiều thao tác lập luậnkhác nhau Hôm nay chúng ta tìm hiểu kĩ hơn thao tác nghị luận phân tích
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm
hiểu mục đích, yêu
cầu của hao tác lập
luận phân tích:
- Gọi 1 HS đọc đoạn
văn trong SGk và
yêu cầu trao đổi
trong bàn các câu
hỏi bên dưới
- Gọi HS trả lời lần
lượt từng câu hỏi và
GV nhận xét, bổ
sung
- Hãy nêu mục đích,
yêu cầu của thao tác
lập luận phân tích
* HĐ 2 : HD tìm
- Đọc đoạn vănvà trả lời cáccâu hỏi bêndưới và trao đổitrong lớp
- Bổ sungnhững thiếu sót
- Dựa vào SGKnêu mục đích,
yc của thao táclập luận pt
- Từng nhómđọc các ngữ
I Mục đích, yêu cầu của thao tác luận luận pt :
1 Luận điểm được thể hiện trong đoạn văn: Sở
Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bạitrong xã hội “Truyện Kiều”
2 Tác giả dã phân tích ý kiến của mình:
- Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
- SK là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghềđồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừamột cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơtráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở
3 Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:
sau khi pt bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SK, người lậpluận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “…mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”
4 Đối tượng pt: một đoạn thơ, một bài thơ, một hành
động tốt, một gương tốt,…
5 Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để
xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
Những yêu cầu của thao tác này (Ghi nhớ)
II Cách phân tích :
1 Ngữ liệu ở mục I:
- Dựa trên cơ sở qh nội bộ trong bản thân đối tượng –những bh về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của SởKhanh
- Pt kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc pt những
Trang 18hiểu cách phân
tích:
- Yêu cầu các nhóm
đọc 2 đoạn văn trong
SGK và trao đổi 2
câu hỏi bên dưới (5
phút)
- Gọi 1 nhóm bất kì
trả lời câu hỏi và cho
các nhóm còn lại bổ
sung GV nhận xét,
chốt lại các ý trọng
tâm
- Từ việc trả lời các
câu hỏi trên, hãy
nêu cách phân tích
trong văn nghị luận
=> Gọi 1 HS đọc lại
phần Ghi nhớ.
* HĐ 3 : HD luyện
tập:
- Yêu cầu HS thực
hiện bài tập 1 tại
lớp Cho thực hiện
liệu ở mục II vàthống nhất ýkiến
- Đại diệnnhóm trả lờicâu hỏi theo sựchỉ định của GV
- Dựa vào phần
Ghi nhớ nêu
cách pt trongvăn nghị luận
- Làm bài tậptheo yêu cầucủa GV
- Bổ sungnhững thiếu sóttheo định hướng
bh bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiệnthực của SK – bức tranh về nhà chứa, tính đồi bạitrong xã hội đương thời
2 Ngữ liệu (1) mục II:
- PT theo qh nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa cótác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oaitác quái)
- PT theo qh kết quả – nguyên nhân:
+ ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền(kết quả)
+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều dođồng tiền chi phối
- PT theo qh nguyên nhân – kết quả: pt sức mạnh tácquái của đồng tiền -> thái độ phê phán và khinh bỉcủa ND khi nói đến đồng tiền
- PT gắn liền với tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền,thái độ, cách hành xử của các tầng lớp XH đối vớiđồng tiền và thái độ của ND đối với XH đó
3 Ngữ liệu (2) mục II:
- PT theo qh nguyên nhân – kết quả: Bùng nổ dân số(ng.nhân) -> ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống củacon người (kq)
- PT theo qh nội bộ của đối tượng – các ảnh hưởngxấu của việc bùng nổ dân số đến con người:
+ Thiếu lương thực thực phẩm
+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống
+ Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Kết hợp với khái quát và tổng hợp: Bùng nổ ds ->ảnh hưởng đến nhiều mặt cs của con người -> ds tăngcàng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng,của gđ, của cá nhân càng giảm sút
* Luyện tập :
1 Các quan hệ làm cơ sở để pt:
a) Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung
Trang 19độc lập.
- Gọi HS nêu ý kiến
và cho các HS còn
lại có ý kiến bổ
sung GV nhận xét,
bổ sung và cho điểm
câu trả lời đúng
bậc của tâm trạng Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanhvà bế tắc
b) Quan hệ giữa đối tượng này với các đt khác có
liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị.
2 Vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc (chú ý
các từ ngữ văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí,…).
- Sư dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn.
- Phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ – tí – con con).
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5,6:
Xiêng ngang mặt đất , rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
3 Dặn dò : Làm bài tập 2 ở nhà, chuẩn bị bài “Thương vợ” của Trần Tế Xương.
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
I Mục đích yêu cầu :
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sựthầm kín của nhà thơ
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sứcbiểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (70 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
Trang 20- Vào bài: Cùng với Nguyễn Khuyến, Tú Xương được xem là nhà thơ trào phúng bậc thầy của
nền VHVN cuối thế kỉ 19 Tuy nhiên, ông cũng có những bài thơ trữ tình độc đáo Thương vợ là bài
thơ tiêu biểu cho mảng thơ trữ tình của ông
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu tác
giả, tác phẩm:
- Gọi HS đọc phần Tiểu
dẫn.
- Yêu cầu tóm tắt các ý
chính về tg Tú Xương và
thơ của ông
- GV nhận xét, bổ sung và
yc HS xem SGK
* HĐ 2 : HD tìm hiểu bài
thơ:
- Gọi 1 đến 2 HS đọc bài
thơ, GV đọc lại 1 lần và
hướng dẫn HS cách đọc
- Yêu cầu HS đọc các câu
hỏi HD học bài trong SGK
và trao đổi ý kiến trong
nhóm
- GV hướng dẫn HS pt bài
thơ theo bố cục đề, thực,
luận, kết Phương pháp:
vấn đáp, thảo luận trong
nhóm nhỏ
- Từng ý kiến, GV nhận
xét, đánh giá và diễn giảng
để định hướng HS hiểu rõ
thêm về bài thơ
- Cuối cùng nêu câu hỏi
- Đọc phần Tiểu dẫn theo yêu cầu
của GV
- Tóm tắt các ýchính về tác giả TúXương và thơ ông
- Đọc bài thơ theoyêu cầu và hướngdẫn của GV
- Đọc và trao đổi ýkiến về các câu hỏitrong SGK
- Phân tích bài thơtheo những câu hỏicủa GV, bổ sungnhững ý trọng tâm
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: SGK
2 Thơ Tú Xương:
Gồm hai mảng: Trào phúng và trữ tình
II Đọc – hiểu:
1 Bốn câu đầu: Hình ảnh bà Tú.
- Thời gian: quanh năm; không gian: momsông: nơi hiểm trở, nguy hiểm việc buônbán gian khổ, vất vả
- Cách đếm “năm con với một chồng”: hạmình ngang với con phải để vợ nuôi
tiếng cười tự trào của tg: sống nhờ vợ
=> Sự tần tảo, vất vả lo cho gđ của bà Tú
- Tg mượn h.ả con cò trong ca dao để diễn
tả h.ả bà Tú lặn lội cực khổ
- “Eo sèo”: cảnh tượng buôn bán phức tạp tính chịu thương, chịu khó của bà Tú
- Cách đảo ngữ “lặn lội”, “eo sèo” và nghệthuật đối (câu 3 và 4) nhấn mạnh tìnhcảnh buôn bán vất vả, gian khổ của bà Tú
2 Hai câu 5,6: Tâm trạng của bà Tú.
- “Một duyên hai nợ” và “năm nắng mườimưa”: số phận cơ cực của bà Tú
- “Âu đành phận”, “dám quản công”: sựchịu đựng vất vả, tấm lòng thương yêuchồng con
=> Đức tính cao đẹp của bà Tú
3 Hai câu cuối: Tấm lòng thương vợ của
Trang 21khái quát (câu hỏi 4 - SGK)
để HS rút ra được tư tưởng
chủ đạo của bài thơ.
* HĐ 3 : Củng cố, kiểm
tra đánh giá:
- Hãy rút ra những giá trị
nội dung và nghệ thuật của
bài thơ
- Câu hỏi Luyện tập: Phân
tích sự vận dụng sáng tạo
hình ảnh, ngôn ngữ VHDG
trong bài thơ Thương vợ.
- Tấm lòng thươngvợ của Tú Xươngqua hình ảnh vấtvả, cực khổ của bàTú
- Suy nghĩ và trảlời câu hỏi Bổsung theo hướngdẫn của GV
Tú Xương.
- Tiếng chửi “cha mẹ thói đời”: vợ nuôichồng ăn học Ông Tú trở thành người vôtích sự ngồi ăn bám vào vợ
- Tú Xương tự chửi mình nhân cách caothượng, tấm lòng thương vợ của TX
III Tổng kết:
- Giá trị nội dung
- Giá trị nghệ thuật
Ghi nhớ – SGK.
3 Dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ, nắm vững nội dung bài học, chuẩn bị hai bài đọc thêm: Khóc
Dương Khuê của Nguyễn Khuyến và Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương.
Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được tình bạn chân thành, đằm thắm giữa Nguyễn Khuyến với Dương Khuê
- Có thái độ đúng đắn trong quan hệ tình bạn: trân trọng và giữ gìn tình bạn chân chính
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV.
2 Học sinh : Đọc bài trước ở nhà.
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Định hướng nội dung hướng dẫn : (30 phút)
1 Câu 1: Có thể chia bài thơ làm 3 đoạn:
a) Đoạn 1: “Bác Dương…lòng ta”: Tâm trạng đau đớn khi nghe tin bạn qua đời.
b) Đoạn 2: “Nhớ từ thuở đăng khoa…tinh thần chưa can”: Nhớ lại những kỉ niệm với bạn.
c) Đoạn 3: Còn lại: Nỗi trống vắng khi bạn mất.
2 Câu 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai người:
- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời: thôi đã thôi rồi, ngậm ngùi lòng ta.
Trang 22- Sống lại những kỉ niệm trong tình bạn:
+ Đi thi gặp nhau, kết làm bạn sớm hôm có nhau: “Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước…khácđâu duyên trời ?”
+ Những thú vui chơi nơi dặm khách, cùng nhau đàn hát
+ Cùng đối ẩm làm thơ
=> Tâm trạng: ngậm ngùi, nuối tiếc giữa quá khứ êm đẹp và thực tại đau lòng
- Nỗi trống vắng khi bạn mất:
+ Khi nghe tin bạn mất: choáng váng vì cái chết dường như phi lí : “Kể tuổi tôi còn hơn tuổibác…Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời”
+ Nỗi hụt hẫng, vừa tiếc thương, hờn trách vừa ray rứt, chán nản: “Ai chẳng biết chán đời…lên tiên”; không uống rượu, không làm thơ,…
3 Câu 3: Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát phù hợp với việc diễn tả tâm trạng đau buồn khi mất bạn
- Biện pháp nói giảm, tránh nói trực tiếp đến cái chết để giảm bớt nỗi đau
- Các câu hỏi ttu từ, các câu cảm thán diễn tả tâm trạng của tác giả
Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Trần Tế Xương
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được bản chất thật của việc thi cử dưới sự cai trị của chính quyền thực dân và thái độ phêphán mạnh mẽ của tác giả đối với bọn quan lại triều đình, tấm lòng yêu nước của tác giả,…
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Gợi ý trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc thêm : (30 phút)
1 Câu 1: Kể khái quát khoa thi năm Đinh Dậu.
Khoa thi không bình thường : “Trường nam thi lẫn với trường Hà”: “lẫn” có nghĩa là lẫn lộn,
ô hợp, láo nháo
2 Câu 2: Hình ảnh của sĩ tử và quan trường.
Trang 23- Đảo ngữ “Lôi thôi” : sự luộm thuộm, gây ấn tượng cho sự nhố nhăng, sa sút “nho phong sĩkhí” do sự ô hợp của hoàn cảnh xã hội.
- Đảo ngữ “Ậm ọe” : cái oai gượng, giả tạo -> tăng thêm sự lộn xộn của trường thi
3 Câu 3: Hình ảnh quan sứ, bà đầm.
- Đảo ngữ “Lọng cắm rợp trời” và “váy lê quét đất” -> sự phô trương hình thức
- Nghệ thuật đối: Lọng > < Váy -> cách đả kích, hạ nhục bọn thực dân xâm lược
=> Hình ảnh thiếu tôn nghiêm và lố bịch của khoa thi
4 Câu 4: Tâm trạng của tác giả.
Lời nhắc nhở, kêu gọi của tác giả trước hiện trạng đất nước và nỗi nhục mất nước -> tấmlòng yêu nước thầm kín của tác giả
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của Nguyễn Công Trứ
(ngất ngưởng) trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế
- Nắm được một vài đặc điểm của thể hát nói
- Bồi dưỡng thái độ sống đúng mực : ý thức được vai trò của bản thân trong xã hội
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (60 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích tình bạn chân thành của NK đv bạn qua bài “Khóc Dương Khuê”
- Vào bài: Ở thế kỉ 19, có một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh khác thường, luôn ý thức được tài
năng và vị trí của mình trong xã hội Đó chính là nhà thơ Nguyễn Công Trứ “Bài ca ngất ngưởng”
là bài thơ thể hiện đậm nét phong cách đó của Nguyễn Công Trứ
2 Nội dung bài giảng :
Trang 24HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
* HĐ 1 : HD tìm hiểu
chung về tg, tp:
- Gọi 1 HS đọc Tiểu dẫn
- Yêu cầu nêu các ý chính
về tác giả Nguyễn Công
Trứ và sáng tác của ông
- GV nhận xét và bổ sung,
yc HS xem SGK
* HĐ 2 : HD tìm hiểu tác
phẩm:
- Gọi 1 HS đọc bài hát nói,
GV đọc lại và lưu ý HS
cách đọc
- Cách thức tiến hành tìm
hiểu văn bản:
+ Cho HS hoạt động theo
nhóm: trao đổi để thống
nhất ý kiến các câu hỏi HD
trong SGK và trình bày ý
kiến trước lớp
+ Chia lớp thành 6 nhóm
thảo luận hai ý của bài hát
nói: Thái độ ngất ngưởng
khi còn làm quan ; thái độ
ngất ngưởng sau khi cáo
quan 3 nhóm thảo luận 1 ý
+ GV nêu câu hỏi và gọi
HS trả lời lần lượt các câu
hỏi Nhận xét và bổ sung
* HĐ 3 : Củng cố, kiểm
tra đánh giá:
- Anh (chị) rút ra được điều
- Đọc Tiểu dẫn
theo yc của GV
- Tóm tắt các ýchính về tác giả, tpvà bổ sung theocác ý trong SGK
- Đọc văn bản bàihát nói và nghe
GV đọc lại
- Tìm hiểu tácphẩm theo sựhướng dẫn của GV:
+ Thảo luận cáccâu hỏi HD trongSGK và nêu ý kiếntrước lớp để cùngbàn bạc, trao đổi
+ Mỗi câu trả lời,nghe GV nhận xét,bổ sung và bổ sungnhững thiếu sót
- Nêu bài học củachính bản thân saukhi học tác phẩm
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- (1778 - 1858), xuất thân trong một gđ Nhohọc, người làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân,tỉnh Hà Tĩnh
- 1819, thi đỗ giải Nguyên và được bổ làmquan Nhưng con đường làm quan của ôngkhông bằng phẳng
2 Tác phẩm:
Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại
chủ yếu là hát nói.
II Đọc – hiểu:
1 Thái độ sống khi còn làm quan:
- Chí làm trai: lập công danh và sự nghiệp
- “Tài bộ vào lồng”: mất tự do, ràng buộc ->chứng tỏ tài năng và bản lĩnh
- “Ngất ngưởng”: thái độ mãn nguyện, dámkhẳng định bản lĩnh cá nhân
2 Thái độ sống khi cáo quan về quê:
- “Đạc ngựa…ngất ngưởng”: sự ngang tàng,khác người như muốn đùa cợt, thách thức cảthiên hạ, “theo đủng đỉnh một đôi dì” ->
ngất ngưởng.
- “Ngất ngưởng”: vượt khỏi khuôn khổ “lễ”,coi thường “lễ” -> tự do phóng khoáng,hưởng các thú vui chơi, giữ vẹn đạo vua tôi
-> ngất ngưởng : tôn trọng cá tính, không
uốn mình theo “lễ” của Nho giáo
III Tổng kết:
- Giá trị nội dung: “Ngất ngưởng” thể hiện
bản lĩnh cá nhân của Nguễn Công Trứ trongcuộc sống
Trang 25gì sau khi tìm hiểu bài hát
nói này ?
- Nêu câu hỏi Luyện tập và
gọi HS trả lời
- Trả lời câu hỏi
phần Luyện tập.
- Giá trị nghệ thuật: Hát nói là thể loại có
tính chất tự do, phóng khoáng, thích hợp thểhiện con người cá nhân
* Luyện tập:
3 Dặn dò : Đọc kĩ và nắm vững nội dung bài thơ, chuẩn bị bài “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của
Cao Bá Quát
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được sự chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường; hiểurõ khao khát đổi mới cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn trì trệ
- Có thái độ đúng đắn trong việc nhận thức vai trò, vị trí của bản thân trong xã hội
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (60 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Phân tích thái độ sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ trong bài thơ “Bài
ca ngất ngưởng” và nêu cảm nghĩ của bản thân về thái độ sống đó
- Vào bài: Cùng thời với Nguyễn Công Trứ, có một nhà thơ rất tài hoa, nổi tiếng văn hay chữ tốtnhưng đồng thời cũng có nhân cách lớn lao Đó chính là nhà thơ Cao Bá Quát Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu về
tác giả, tác phẩm:
- Gọi 1 HS nêu những nét
chính về cuộc đời của
CBQ và hoàn cảnh sáng
- Tóm tắt các ýchính về tác giả, hcsáng tác bài thơ
Trang 26tác bài thơ.
- Nhận xét và chốt lại các
ý trọng tâm
* HĐ 2 : HD tìm hiểu
bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
(phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ) GV đọc lại và
HD tìm hiểu các chú
thích
- Nêu các câu hỏi trong
phần HD học bài và yêu
cầu HS trả lời (theo nhóm
nhỏ hoặc độc lập) Cho cả
lớp trao đổi, thảo luận các
vấn đề khó
- GV nhận xét, diễn giảng
để HS nắm vững vấn đề
* HĐ 3 : Củng cố, kiêm
tra đánh giá:
- Hãy nêu chủ đề tư tưởng
của bài thơ
- Nêu câu hỏi phần Luyện
tập Gọi HS trả lời, nhận
xét, bổ sung và cho
- Trao đổi trongnhóm, lớp các vấnđề GV nêu ra để tìmhiểu bài thơ
- Bổ sung các ýchính theo HD
- Thái độ chán ghétcủa tg đối với conđường danh lợi tầmthường
- Trả lời câu hỏi
Luyện tập.
được người đời tôn là Thánh Quát
- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnhmẽ cđpk trì trệ, bảo thủ
2 Hoàn cảnh sáng tác: SGK.
II Đọc – hiểu:
1 Hình ảnh người đi trên bãi cát:
- K.gian: đường xa, núi, rừng, biển bao vây
- Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn tất tả đi(bình thường thì con người tìm chốn nghỉ)
2 Ý nghĩa biểu tượng của cảnh đi trên bãi cát:
- Người ta đi như thế là vì danh lợi
- “Không học được tiên ông…không nguôi”:chán nản vì tự mình hành hạ thân xác theođuổi mộng công danh
- “Xưa nay…mấy người?”: sự cám dỗ của bảcông danh
3 Tâm trạng, suy nghĩ của tác giả khi đi trên bãi cát:
- Tâm trạng: con đường danh lợi đầy nhọchằn, chông gai
- Tg nhận thấy không thể đi mãi trên bãi cátdanh lợi đó
=> thấy được tính chất vô nghĩa của lối họckhoa cử, của con đường danh lợi
III Tổng kết:
Ghi nhớ – SGK.
* Luyện tập:
3 Dặn dò : Đọc kĩ bài thơ nhiều lần và nắm vững nội dung bài thơ, soạn trước bài “ Luyện tập
thao tác lập luận phân tích” : Thực hiện các bài tập vào vở bài tập
Trang 27
* LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng vận dụng thao tác lập luận trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (60 phút)
2 Nội dung bài giảng :
Cách thức tiến hành:
- Cho các nhóm trao
đổi, thảo luận các câu
hỏi đã chuẩn bị ở nhà
để thống nhất ý kiến
(Thời gian: 5 phút)
- Gọi từ 2 đến 3 nhóm
nêu ý kiến trước lớp
(hoặc GV thu kết quả
và đọc cho lớp nghe)
Cho các nhóm còn lại
có ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh
- Thảo luận vàtrả lời các câuhỏi trong bài theoyêu cầu và sựhướng dẫn củaGV
- Bổ sung nhữnghạn chế
1 Hai căn bệnh tự ti và tự phụ:
a) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti (Tự ti: tự đánh giá mìnhthấp nên thiếu tự tin), phân biệt tự ti với khiêm tốn(Khiêm tốn: có ý thức và thái độ đúng mức trongviệc đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu,không tự cho mình là hơn người)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:
- Giải thích khái niệm tự phụ (Tự phụ: tự đánh giáquá cao tài năng, thành tích, do đó coi thường mọingười), phân biệt tự phụ với tự tin (Tự tin: tin vào
Trang 28giá và bổ sung những
thiếu sót (nếu có)
bản thân mình)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
2 Hình ảnh sĩ tử và quan trường:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và
cảm xúc: lôi thôi, ậm ọe.
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường: lôi thôi > < ậm ọe, vai đeo lọ > < miệng thét loa.
- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa
3 Dặn dò : Về nhà rèn luyện viết đoạn văn theo các thao tác đã học để nâng cao kĩ năng viết
văn Đọc và soạn trước đoạn trích “Lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu Đọc trước và tìmhiểu hai bài đọc thêm : “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu và “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”của Chu mạnh Trinh
(Trích Truyện Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu
I Mục đích yêu cầu :
- Cảm nhận được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất phát từ tấm lòng thương dân sâusắc của Nguyễn Đình Chiểu
- Hiểu đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu
- Bồi dưỡng thái độ yêu ghét phân minh, ý thức đấu tranh loại trừ cái xấu, gìn giữ cái tốt
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
Trang 292 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (70 phút)
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu
tác phẩm:
- Gọi HS nêu nội dung
chính của truyện Lục
Vân Tiên và vị trí đoạn
trích
- Nhận xét và bổ sung
* HĐ 2 : HD tìm hiểu
đoạn trích:
- Gọi 1 HS đọc đoạn
trích, GV đọc lại và HD
tìm hiểu các chú thích
- Cho các nhóm thảo
luận lần lượt câu 1 và 2
ở phần HD học bài để
làm rõ giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn
trích (mỗi câu 5 phút)
+ Từng câu hỏi, gọi từ
2 nhóm nêu ý kiến thảo
luận và cho các nhóm
còn lại bổ sung
- Dựa vào Tiểu dẫn trả lời câu hỏi.
- Chốt lại theo sự
HD của GV
- Đọc đoạn tríchtheo yêu cầu của
GV, tìm hiểu cácchú thích
- Thảo luận lầnlượt hai câu hỏi 1và 2 theo nhóm
Nêu ý kiến và thảoluận trong lớp
- Bổ sung các ýcòn thiếu sót theođịnh hướng của GV
I Tìm hiểu chung:
1 Truyện “Lục Vân Tiên”:
a) Nội dung chính : Đề cao tinh thần nhân
nghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng về 1 xã hộitốt đẹp
b) Thể loại : Truyện Nôm.(Truyện Nôm bác
học nhưng mang nhiều tính chất dân gian)
2 Vị trí đoạn trích: SGK.
II Đọc – hiểu:
1 Lẽ ghét thương của ông Quán:
- Lẽ ghét: “Kiệt, Trụ”, “U, Lệ”, “Ngũ bá”,
“thúc quý” Tất cả các triều đại trên đềucó một điểm chung là chính sự suy tàn, vuachúa say đắm tửu sắc, không chăm lo đến đờisống của dân
- Lẽ thương: “đức thánh nhân”, “thầy NhanTử”, “Gia Cát”, “Đổng Tử”, “Nguyên Lượng”,
“Hàn Dũ”, “Liêm, Lạc” Điểm chung: đều cótài, có đức và nhất là có chí muốn hành đạogiúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sởnguyện
- Cơ sở của lẽ ghét thương theo quan niệm đạo
Trang 30+ GV nhận xét, đánh
giá và cho điểm
* HĐ 3 : Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Suy nghĩ của anh (chị)
về tư tưởng của NĐC
qua đoạn trích này ?
- Nêu câu hỏi Luyện tập
và gọi HS trả lời GV
nhận xét và cho điểm
câu trả lời tốt
- Nguyễn ĐìnhChiểu là người yêunước thương dânsâu sắc
- Trả lời câu hỏi
Luyện tập.
đức của NĐC: xuất phát từ tình cảm thương yêunhân dân, mong muốn nhân dân được sống yênbình, hạnh phúc
“thương ghét, ghét thương”, “lại ghét, lạithương”) Ý nghĩa:
+ Biểu hiện sự trong sáng, phân minh trong tâm
hồn tg: hai tình cảm ghét - thương không đối lập mà thống nhất với nhau; thương là cội nguồn của cảm xúc, ghét cũng là từ thương mà ra.
+ Tăng cường độ cảm xúc: thương và ghét đều
đạt đến độ tột cùng, yêu thương rất mực vàcăm ghét cũng đến điều
III Tổng kết:
Ghi nhớ – SGK.
3 Dặn dò : Đọc kĩ đoạn trích và học thuộc lòng một vài đoạn hay Xem lại bài làm văn số 1 để
chuẩn bị cho tiết trả bài và làm bài làm văn số 2
Nguyễn Đình Chiểu
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được tình cảnh thống khổ của người dân trước sự xâm lược của bọn Pháp và tấm lòngthương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
- Thấy được một thời kì đau thương của dân tộc, bồi dưỡng tình cảm quê hương cao đẹp
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV.
2 Học sinh : Đọc bài trước ở nhà.
Trang 31III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Gợi ý trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc thêm : (20 phút)
1 Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược: 6 câu đầu.
- “…lũ trẻ lơ xơ chạy”, “…bầy chim dáo dác bay”, “Bến Nghé của tiền tan bọt nước”, “Đồng Naitranh ngói nhuốm màu mây”
- Ngòi bút tả thực của tác giả được thể hiện qua hình ảnh người dân chạy giặc
2 Câu 2: Tâm trạng, tình cảm của tác giả: Đau xót, thương cảm trước tình cảnh lầm than của
người dân vô tội
3.Câu 3: Thái độ của tg ở hai câu cuối: ngầm trách triều đình để người dân rơi vào tình cảnh lầm
than
Chu Mạnh Trinh
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được vẻ đẹp của Hương Sơn qua ngòi bút của Chu Mạnh Trinh
- Hiểu thêm về thể hát nói
- Bồ dưỡng tình yêu vẻ đẹp của quê hương, đất nước
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV.
2 Học sinh : Đọc bài trước ở nhà.
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, diễn giảng,…
IV Gợi ý trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc thêm : (30 phút)
1 Câu thơ “Bầu trời cảnh Bụt”: Cảnh ở Hương Sơn là cảnh thần tiên, kì ảo, là tiên cảnh (cảnh Bụt)
Gợi cảm hứng cho lòng say mê vẻ đẹp kì ảo của HS Không khí tâm linh của cảnh HS được thểhiện: “Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái – Lửng lờ khe Yến cá nghe kinh”
2 Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa: “Vẳng bên tai… trong giấc mộng” : Du
khách đang đắm mình trong cảnh đẹp thần tiên của HS như đang chìm trong giấc mộng, tưởng rằngmình đang ở trên tiên tâm hồn hòa nhập với thiên nhiên
3 Nghệ thuật tả cảnh: tạo không gian tâm linh, kì ảo, kg tiên cảnh; màu sắc, âm thanh cũng nhuốm
màu sắc tôn giáo;
* VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
Trang 32I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn ĐìnhChiểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch văn học trung đạiViệt Nam và tiếng khóc đau thương của Nguyễn Đình Chiểu ; hiểu được những nét cơ bản về thểvăn tế và thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế này
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (135 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ “Chạy giặc” của Nguyễn Đình Chiểu
- Vào bài: Nguyễn Đình Chiểu chính là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp thế kỉ 19
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bức tượng đài bi tráng về người nghĩa sĩ nông dân.
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu
cuộc đời và sự nghiệp
thơ văn của NĐC:
Phương pháp tiến
hành:
- Cho các nhóm thảo
luận lần lượt hai ý:
+ Tóm tắt các ý chính
về cuộc đời của NĐC
Thời gian: 3 phút
+ Nêu nội dung thơ văn
NĐC và phân tích từng
nội dung đó Thời gian:
3 phút
- Gọi từ 2 nhóm nêu ý
- Thảo luận nhómtheo sự phâncông của GV:
+ Thống nhất ýkiến và nêu kếtquả thảo luận
+ Nhận xét, bổsung và rút ra các
- Về Gia Định, ông mở trường dạy học, bốc thuốcchữa bệnh cho dân
- Khi giặc Pháp xâm lược, NĐC cùng các lãnh tụnghĩa quân bàn mưu kế đánh giặc và sáng tác thơvăn
- Bất khuất trước sự dụ dỗ của kẻ thù, giữ trọntấm lòng thủy chung với nước với dân cho đếnhơi thở cuối cùng
Trang 33kiến và cho các nhóm
còn lại nhận xét, bổ
sung, thảo luận
- GV nhận xét và định
hướng các ý chính cho
HS chốt lại
- Phần nghệ thuật thơ
văn của NĐC, GV diễn
giảng và cho ví dụ minh
họa để HS nắm kĩ hơn
* HĐ 2 : HD tìm hiểu
tác phẩm:
- Bước 1: HD tìm hiểu
chung về bài văn tế:
+ Gọi HS nêu hoàn
cảnh ra đời bài
+ HD tìm bố cục và nội
dung từng đoạn của bài
văn tế
+ Đọc một vài đoạn
trong quá trình tìm hiểu
văn bản Lưu ý HS cách
đọc đúng
+ Phân tích theo bố cục
từng đoạn của bài văn
- Dựa vào phần
Tiểu dẫn nêu hc
ra đời bài văn tế,thể văn tế và bốcục một bài văntế
- Bổ sung theođịnh hướng củaGV
- Dựa vào bố cụcchung của văn tếchia bố cục chobài “Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc”
+ Trả lời các câuhỏi của GV đểtìm hiểu nội dung
II Sự nghiệp thơ văn :
1 Những tác phẩm chính : SGK.
2 Nội dung thơ văn :
- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
- Lòng yêu nước, thương dân
3 Nghệ thuật thơ văn :
- Bút pháp trữ tình đạo đức
- Đậm đà sắc thái Nam Bộ
* Ghi nhớ : SGK.
* Luyện tập :
B PHẦN HAI : TÁC PHẨM
I Tìm hiểu chung :
1 Hoàn cảnh sáng tác: SGK.
2 Thể loại: Văn tế:
- Hoàn cảnh sử dụng: trong các tang lễ, nhằmbày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất
- Nội dung: có hai nội dung cơ bản (SGK)
- Giọng điệu chung của bài văn tế: lâm li, thốngthiết,…
- Bố cục thường gồm 4 đoạn: SGK
II Đọc – hiểu :
1 Bố cục : 4 đoạn:
a) Đoạn 1: câu 1,2: Khái quát bối cảnh thời đại
và nêu ý nghĩa cái chết bất tử của người nôngdân – nghĩa sĩ
b) Đoạn 2: câu 3 đến câu 15: Kể lại cuộc đời và
công đức của người nghĩa sĩ
c) Đoạn 3: câu 16 đến câu 28: Lòng tiếc thương,
sự cảm phục của tg và của nhân dân đối vớingười nghĩa sĩ
d) Đoạn 4: Hai câu cuối: Ca ngợi linh hồn bất tử
của các nghĩa sĩ
2 Phân tích:
Trang 34tế GV nêu câu hỏi cho
HS suy nghĩ và trả lời
Có thể cho HS thảo
luận câu hỏi 2 trong
SGK.
+ Từng ý kiến của HS,
GV nhận xét và diễn
giảng, mở rộng vấn đề
để HS nắm vững hơn
+ Về phần nghệ thuật
(câu 4), GV gọi HS phát
biểu và nhận xét, bổ
sung cho HS thấy được
đặc điểm nghệ thuật
của thể văn tế
và nghệ thuật củabài văn tế
+ Nghe nhậnxét, đánh giá vàrút ra các ý trọngtâm
a) Đoạn 1:
- Khung cảnh bão táp của thời đại: sự xâm lăngtàn bạo của thực dân Pháp và ý chí kiên cườngbảo vệ Tổ quốc của nd ta
- Ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn
b) Đoạn 2: Hình tượng người nghĩa sĩ CG:
- Trước “trận nghĩa đánh Tây”:
+ Chất phác, thuần hậu nhưng lam lũ, tủi cực :
“cui cút”,…
+ Chỉ quen với công việc đồng án, không hềbiết việc đao binh
- Từ khi td Pháp xâm lược:
+ Yêu nước và căm thù giặc cao độ, có ý thứctrách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước (nhữngchuyển biến về tình cảm, về nhận thức)
+ Tự nguyện “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” Những chuyển biến được miêu tả chân thực,sinh động, gần gũi với cách suy nghĩ và lời ăntiếng nói của người nd
- Vẻ đẹp hào hùng trong “trận nghĩa đánh Tây”: + Được khắc họa bằng bút pháp hiện thựcvẻ đẹp mộc mạc, giản dị nhưng không kémchất anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa, bởi tư thế
hiên ngang (áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay; nào đợi tập rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm,…)
+ Vẻ đẹp trong trận công đồn đầy khí thế: nhiều
từ chỉ hành động mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô, hè, ó,…); phép đối: đối từ ngữ (trống kì/ trống giục, lướt tới/ xông vào, đạn nhỏ/ đạn to, đâm ngang/ chém ngược, hè trước/ ó sau,…); đối ý: ta và địch (ta: manh áo vải, ngọn tầm vông; địch: đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng;…)
Trang 35* HĐ 3 : Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
- Nêu chủ đề tư tưởng
của bài “Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc”
- Yêu cầu HS đọc diễn
cảm bài văn tế (câu 1)
Câu 2 yêu cầu làm ở
nhà, KT đầu tiết sau
- Dựa vào phần
Ghi nhớ nêu giá
trị nội dung bàivăn tế
- Đọc diễn cảmbài văn tế
Nghệ thuật đối lập, tương phản giữa ta và địchtrong trận đánh Tây làm nổi bật lên tinh thầnkiên cường, khí thế hào hùng của người nghĩa sĩ– nông dân
c) Lòng tiếc thương, sự cảm phục của tg và của nhân dân đối với người nghĩa sĩ:
- Niềm xót thương đối với người nghĩa sĩ: trướcsự hi sinh khi sự nghiệp vẫn còn dang dở; nỗi xót
xa của người mẹ, người vợ, nỗi căm hờn đối vớikẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le; nỗi uất ức trướctình cảnh đau thương của đất nước, dân tộc
- Niềm cảm phục và tự hào đối với những ngườiđã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”,đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí caođẹp : “thà chết vinh còn hơn sống nhục”
- Biểu dương công trạng của người nông dân –nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, Tổquốc ghi công
d) Giá trị nghệ thuật:
- Những yếu tố làm nên sức gợi cảm mạnh mẽ:cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt; giọngvăn bi tráng, thống thiết; hình ảnh sống động
- Nghệ thuật ngôn ngữ: giản dị, dân dã nhưngđược chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn và có
giá trị thẩm mĩ cao (cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, chia rượu lạt, gặm bánh mì,…).
- Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc: đoạn 2sôi nổi, hào hứng như reo vui cùng chiến thắngcủa nghĩa quân; đoạn 3 chuyển sang trầm lắng,thống thiết, có lúc như nức nở, xót xa, có lúc nhưkêu thương, ai oán; đoạn 4 trang nghiêm như mộtlời khấn nguyện thiêng liêng
III Tổng kết:
Trang 36Ghi nhớ – SGK.
* Luyện tập: yêu cầu thực hiện ở nhà.
3 Dặn dò : Đọc kĩ và nắm vững nội dung bài học, học thuộc lòng một số đoạn về hình ảnh
người nghĩa sĩ Cần Giuộc, soạn trước bài “Thực hành về thành ngữ, điển cố”
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố và nâng cao kiến thức về thành ngữ, điển cố
- Bước đầu biết lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ, điển cố
- Phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ, điển cố thông dụng
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (45 phút)
2 Nội dung bài giảng :
Cách thức tiến
hành:
- Gọi HS trả lời
(hoặc cho xin phát
biểu) lần lượt từng
câu hỏi trong bài,
cho 1 vài HS khác
Thực hànhlàm các câuhỏi trong bàitheo yêu cầuvà sự hướng
1 - Thành ngữ:
+ Một duyên hai nợ: 1 mình hải đảm đang công việc gđ
để nuôi cả chồng và con
+ Năm nắng mười mưa: vất vả cực nhọc, chịu đựng dãi
dầu nắng mưa
- So với các từ ngữ thông thường: thành ngữ cô đọng,ngắn gọn, cấu tạo ổn định; qua hình ảnh cụ thể, sinh động
Trang 37có ý kiến bổ sung.
GV nhận xét,
danhd giá và bổ
sung những thiếu
sót
- Có thể cho thảo
luận theo bàn Gọi
1 HS bất kì nêu ý
kiến và cho các
nhóm còn lại có ý
kiến GV hướng
dẫn trao đổi, thảo
luận và nhận xét,
bổ sung
dẫn của GV thể hiện nội dung khái quát và có tính biểu cảm
2 Thành ngữ:
- Đầu trâu mặt ngựa: biểu hiện tính chất hung bạo, thú
vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều
- Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự
3 Điển cố chính là những sự việc trước đây, hay câu chữ
trong sách đời trước được dẫn ra và sử dụng lồng ghépvào bài văn, lời nói để nói về những điều tương tự Điểntích có có tính ngắn gọn, hàm súc, thâm thúy
4 Điển cố:
- Ba thu: Kinh Thi có câu: “Nhất nhật bất kiến như tam
thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùathu) Ý muốn nói KT đã tương tư TK thì một ngày khôngthấy mặt có cảm giác lâu như 3 năm
- Chín chữ: công lao của cha mẹ đối với con (sinh, cúc,
phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc) TK nghĩ đến cônglao của cha mẹ đối với bản thân mình, mà mình thì sốngbiền biệt nơi đất khách quê người
- Liễu Chương Đài: TK mường tượng đến cảnh KT trở lại
thì nàng đã thuộc về người khác mất rồi
- Mắt xanh: Từ Hải muốn nói với TK rằng chàng biết TK
ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp khách làng chơi,nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai Câu nói thể hiệnlòng quý trọng, đề cao phẩm giá của Kiều
5 Thành ngữ:
a) - Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ cậy quen biết nhiều
mà ên mặt, bắt nạt, dọa dẫm người mới đến Có thể thay
bằng cụm từ: bắt nạt người mới.
- Chân ướt chân ráo: vừa mới đến, còn lạ lẫm.
Trang 38b) Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, không đi sâu, đi
sát, không tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng giống như ngườicưỡi ngựa (đi nhanh), thì không thể ngắm kĩ để phát hiện
vẻ đẹp của bông hoa Có thể thay bằng : qua loa.
Khi thay thế bằng các từ ngữ tương đương thì có thểbiểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi phần sắcthái biểu cảm, mất đi tính hình tượng, phần diễn đạtthường dài dòng
6 Đặt câu với các thành ngữ:
HD HS thực hiện và bổ sung
7 Đặt câu với các điển cố:
HD HS thực hiện và bổ sung
3 Dặn dò : Tự tìm hiểu thêm nhiều thành ngữ, điển cố khác, đọc và soạn trước bài “Chiếu cầu
hiền” của Ngô Thì Nhậm, đọc trước bài đọc thêm “Xin lập khoa luật” của Nguyễn Trường Tộ
CHIẾU CẦU HIỀN
Ngô Thì Nhậm
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc triệu tập người hiền tài ; nắmvững nghệ thuật lập luận và cảm xúc của người viết trong bài chiếu
- Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người trí thức đ.với công cuộc x.dựng đất nước
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy : (90 phút)
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Đặt câu với các thành ngữ (tục ngữ) và giải thích
Trang 39- Vào bài: Sau khi tiêu diệt thù trong giặc ngoài, Quang Trung Nguyễn Huệ đứng trước rất nhiều
khó khăn mà chủ yếu do thiếu người tài giỏi giúp nước Trước tình hình đó, người ban Chiếu cầu hiền để kêu gọi người hiền ra giúp nước.
2 Nội dung bài giảng :
* HĐ 1 : HD tìm hiểu
tg, hc ra đời bài chiếu:
Yêu cầu HS nêu ngắn
gọn về tg và hc sáng tác
bài chiếu GV chốt lại
và yc HS xem sách
* HĐ 2 : HD tìm hiểu
văn bản:
- Gọi HS chia bố cục
bài chiếu (câu hỏi 1)
GV nhận xét và bổ sung
- Thảo luận câu hỏi 2:
+ Yêu cầu viết kết quả
thảo luận vào giấy
(bảng phụ)
+ Gọi đại diện nhóm
trình bày trước lớp ý
kiến của nhóm và cho
các nhóm còn lại bổ
sung ý kiến
+ GV nhận xét, đánh
giá, bổ sung và cho
điểm câu trả lời tốt để
khuyến khích HS
- Nêu câu hỏi 3 và gọi
HS trả lời Nhận xét và
chốt lại tư tưởng của
vua Quang Trung qua
Dựa vào phần Tiểu dẫn trả lời câu hỏi
và chốt lại ý chính
- Chia bố cục vănbản theo yêu cầu
- Thảo luận câuhỏi 2 và trình bàykết quả thảo luậntrước lớp Trao đổi,thảo luận trong lớpvà rút ra kết luậntheo sự hướng dẫncủa GV
- Tư tưởng, tìnhcảm của vua QT:
tư tưởng tiến bộ, cótấm lòng lo chonước, cho dân
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: SGK.
2 Hoàn cảnh sáng tác: SGK.
II Đọc – hiểu:
1 Bố cục:
a) Phần mở đầu: “…sinh ra người hiền vậy”:
nêu cách ứng xử của người hiền
b) Phần phát triển: “Trước dây thời thế suy vi…
mà phải bán rao”: Nêu hoàn cảnh của đất nướcvà kêu gọi người hiền ra giúp nước
c) Phần kết: Còn lại: Lời khuyến khích, hứa
hẹn
* Nội dung chính của một vb cầu hiền: Người
hiền xưa nay bao giờ cũng cần thiết cho côngcộc trị nước;cho phép tiến cử người hiền;chophép người hiền tự tiến cử
2 Đối tượng thuyết phục: Kẻ sĩ Bắc Hà.
- Nêu quy luật ứng xử của người hiền: ngườihiền ắt làm sứ giả cho thiên tử
- Nêu cách ứng xử của nho sĩ Bắc Hà: đi ở ẩn,giữ mình im lặng, làm cầm chừng,…
- Nêu hoàn cảnh và yêu cầu của đất nước: Buổiđầu dựng nghiệp còn khó khăn; giềng mối triều
đình “còn nhiều khiếm khuyết”; biên ải chưa
yên; nhân dân chưa hồi sức sau chiến tranh;
đức hóa “chưa nhuần thấm khắp nơi”.
-> Các luận điểm đưa ra thuyết phục rất phùhợp với đối tượng: cách nói tế nhị, khiêm tốn
Trang 40bài chiếu.
* HĐ 3 : Củng cố,
kiểm tra đánh giá:
Nêu nhận xét về tầm
tư tưởng của vua Quang
Trung qua bài chiếu Tư
tưởng đó có ý nghĩa như
thế nào trong thời đại
ngày nay ?
Người có tầm nhìn
xa trông rộng, tưtưởng này vẫn còncó ý nghĩa trongthời đại ngày nay
và tấm lòng chân thành cầu hiền
-> Tính mẫu mực của bài chiếu: sự chặt chẽ vàtính lôgíc của các luận điểm, trong sự thuyếtphục khéo léo, trong cách bày tỏ thái độ khiêmtốn của người viết (cũng chính là vua QT)
3 Tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung:
Người có tầm tư tưởng lớn lao hướng đến nhândân, đất nước; nhân cách khoan dung trongđường lối cầu hiền; tình cảm chân thành
III Tổng kết:
Ghi nhớ – SGK.
3 Dặn dò : Đọc kĩ và nắm vững nội dung bài chiếu, soạn trước bài “Thực hành về nghĩa của từ
trong sử dụng”
-Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT
(Trích Tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Trường Tộ trong việc đưa ra cách hiểu đúng đắn về vaitrò của pháp luật trong việc ổn định kỉ cương của đất nước
- Bồi dưỡng thái độ sống đúng pháp luật, tuân thủ những nguyên tắc của pháp luật
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Gợi ý trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc thêm : (30 phút)
1 Câu 1: Theo Nguyễn Trường Tộ, luật bao gồm những lĩnh vực: kỉ cương; uy quyền; chính lệnh
của quốc gia, trong đó tam cương ngũ thường cho đến việc thi hành chính sách sáu bộ Ông giớithiệu việc thi hành luật pháp ở các nước phương Tây: “phàm những ai đã nhập ngạch Bộ Hình xửđoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trật chứ không bao giờ bị biếm truất…đạo nhân ái”