1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan hoa hoc8

3 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tố Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa nguyên tố hóa học, biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu hoá học còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.. -

Trang 1

Ngày soạn: 20/09/07 Tiết 6: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A Mục tiêu:

* Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa nguyên tố hóa học, biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu hoá học còn chỉ

1 nguyên tử của nguyên tố

- Học sinh biết cách ghi kí hiệu hoá học của 1 số nguyên tố thường gặp, biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái đất

* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu của các nguyên tố.

* Thái độ: Yêu thích môn học.

B Đồ dùng dạy học :

* GV: Bảng ghi một số nguyên tố hóa học; hình vẽ 1.8 SGK

* HS: Nội dung của bài học.

C Tiến trình dạy học:

I Nguyên tố hóa học là gì?

1 Định nghĩa: SGK.

*Chú ý: Những nguyên tử có số p

bằng nhau thì chúng thuộc cùng một

nguyên tố hóa học

Hoạt động của GV.

* Hoạt động 1: (5’) KTBC + ĐVĐ bài mới.

- Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

- Bài tập áp dụng: Cho sơ đồ nguyên tử Mg Hãy cho biết số

p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg

* ĐVĐ

- Yêu cầu HS xác định hàm lượng Canxi có trên hộp sữa

 Trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học Canxi Bài học này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học:

Nguyên tố hoá học

* Hoạt động 2: (25’) Nguyên tố hóa học là gì?

GV: Chất được tạo ra từ đâu?

GV: Thông báo: Nước được tạo nên từ nguyên tử H và nguyên tử O

1g nước…3.1022 nguyên tử O và 6.1022 nguyên tử H

⇒ Khi nói đến những lượng nguyên tử vô cùng lớn người

ta nói “nguyên tố hóa học” thay cho cụm từ “loại nguyên tử”

GV: Vậy nguyên tố hóa học là gì?

Hoạt động của HS:

HS1: Trả lời lý thuyết

HS2: Bài tập áp dụng + Số p: 12; số e lớp ngoài cùng: 2e + Số e: 12; số lớp e: 3 lớp HS: Xác định hàm lượng Canxi

HS: Lắng nghe, ghi đầu bài HS: Chất được tạo ra từ nguyên tử

HS: Hình thành

Nguyên tố hóa học = loại nguyên tử = những nguyên tử cùng loại

HS: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân

Trang 2

2 Kí hiệu hóa học

- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố

và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố

* Lưu ý: Cách viết

+ Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa

+ Chữ cái thứ hai (nếu có) viết bằng

chữ thường và viết nhỏ hơn chữ cái

đầu

3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

- Có trên 110 nguyên tố (92 nguyên tố

có trong tự nhiên)

- Oxi là nguyên tố chiếm gần nữa

(49,4%) khối lượng vỏ Trái đất

GV: Theo định nghĩa cái gì đặc trưng cho một nguyên tố hóa học

⇒ Những nguyên tử có số p bằng nhau thì chúng thuộc cùng một nguyên tố hóa học

GV: Thông báo: Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên

tố hóa học có tính chất hoá học giống nhau

* Củng cố: 1, 8/20 sgk.

* Để biểu diễn nguyên tố hóa học, làm sao?

GV: Giới thiệu kí hiệu của một số nguyên tố có trong bảng

1 trang 42 SGK GV: Gọi HS viết kí hiệu của 1 số nguyên tố thường gặp như Oxi, Cacbon, Natri…

GV: Lưu ý cho học sinh về cách viết kí hiệu hoá học đúng, chính xác

GV: Thông báo: Kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Ví dụ: H : chỉ 1 nguyên tử Hiđro

Fe : chỉ 1 nguyên tử sắt;

3Cu : chỉ 3 nguyên tử đồng

GV: Cho học sinh luyện tập

* Củng cố: 2, 3/20 sgk.

GV: Thông báo: Kí hiệu hoá học của các nguyên tố được dùng thống nhất trên toàn thế giới

* Hoạt động 3: (10’) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk

GV: Cho đến nay loài người đã biết được bao nhiêu nguyên tố? và bao nhiêu nguyên tố có trong tự nhiên?

GV: Treo hình 1.8 sgk

Gọi HS nêu tên 4 nguyên tố chiếm nhiều nhất trong vỏ Trái đất

HS: Đó là số p trong hạt nhân

HS: Lắng nghe, ghi nhớ

HS1: 1a sgk

HS2: 1b sgk

HS3: 8/20 sgk

HS: Dùng kí hiệu hóa học

HS: Theo dõi

HS: Làm theo yêu cầu của GV

HS: Luyện tập:

+ 2 nguyên tử Natri : 2Na + 3 nguyên tử lưu huỳnh: 3S + 1 nguyên tử photpho : P + 5 nguyên tử bạc : 5Ag + 1 nguyên tử Kali : K

HS1: 2/20sgk

HS2: 3/20sgk

HS: Đọc thông tin sgk HS: Có trên 110 nguyên tố ( 92 nguyên tố có trong tự nhiên)

HS: Oxi(49,4%); Silic(25,8%); Nhôm(7,5%); Sắt ( 4,7%)

Trang 3

D Hướng dẫn tự học: (5’)

* Bài sắp học: - Học bài theo vở ghi + sgk.

- Học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố): H, O, C, P, S, Na, K, Ca, Mg, Al, Fe, Cu, Zn, Ag, Pb

- Làm các bài tập 1, 2, 3, 8/20 sgk

* Bài sắp học: Nguyên tố hóa học (T2 )

- Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? g

- Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? đvC

- Nguyên tử khối là gì?

- Xem (cột 4) bảng 1 trang 42 sgk

E Rút kinh nghiệm, kiểm tra:

………

………

………

………

Ngày đăng: 15/09/2013, 20:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w